Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về điện thế

Total questions: 33

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Bác sỹ người Ý Ganvanni phát hiện tế bào sống và môi trường xung quanh luôn tồn tại sự chênh lệch điện thế khoảng 0,1 mA

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Trong thực tế có những sinh vật phát ra những xung điện lên đến 600V và cường độ hàng chục mA

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Trong thí nghiệm phát hiện điện thế nghỉ, kim điện kế lệch khỏi vị trí cân bằng khi: Một điểm tiếp xúc trên bề mặt, một điểm trong màng tế bào

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Trong thí nghiệm phát hiện điện thế nghỉ, kim điện kế lệch khỏi vị trí cân bằng khi: Hai điểm tiếp xúc nằm trên bề mặt màng tế bào

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Trong thí nghiệm phát hiện điện thế nghỉ, kim điện kế lệch khỏi vị trí cân bằng khi: A. Hai điểm tiếp xúc nằm trên bề mặt màng tế bào B. Hai điểm tiếp xúc nằm trong màng tế bào C. Một điểm trên tiếp xúc bề mặt, một điểm trong màng tế bào D. Tất cả các ý sai

a)

Hai điểm tiếp xúc nằm trên bề mặt màng tế bào

b)

Hai điểm tiếp xúc nằm trong màng tế bào

c)

Một điểm trên tiếp xúc bề mặt, một điểm trong màng tế bào

d)

Tất cả các ý sai

6.

Trong thí nghiệm phát hiện điện thế hoạt động theo phương pháp 2 pha, hai điểm tiếp xúc được bố trí: Một điểm trên bề mặt, một điểm trong màng tế bào

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Trong thí nghiệm phát hiện điện thế hoạt động theo phương pháp 2 pha, hai điểm tiếp xúc được bố trí: A. Hai điểm tiếp xúc nằm trên bề mặt màng tế bào B. Một điểm trên bề mặt, một điểm trong màng tế bào C. Hai điểm tiếp xúc nằm trong màng tế bào D. Tất cả các ý sai

a)

Hai điểm tiếp xúc nằm trên bề mặt màng tế bào

b)

Một điểm trên bề mặt, một điểm trong màng tế bào

c)

Hai điểm tiếp xúc nằm trong màng tế bào

d)

Tất cả các ý sai

8.

Trong thí nghiệm phát hiện điện thế hoạt động theo phương pháp 2 pha, kim điện kế lệch khỏi vị trí cân bằng khi: Xung điện tới giữa 2 điểm tiếp xúc

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Trong thí nghiệm phát hiện điện thế hoạt động theo phương pháp 2 pha, kim điện kế lệch khỏi vị trí cân bằng khi:

a)

Xung điện tới giữa 2 điểm tiếp xúc

b)

Xung điện tới gần điểm tiếp xúc thứ nhất

c)

Xung điện đi qua 1 trong 2 điểm tiếp xúc

d)

Xung điện vừa qua điểm tiếp xúc thứ hai

10.

Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế ngoài và trong màng tế bào sống, ở trạng thái bình thường (trạng thái tĩnh): Phía trong màng tích điện dương so với bên ngoài màng tích điện âm.

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế ngoài và trong màng tế bào sống, ở trạng thái bình thường (trạng thái tĩnh):

a)

Phía trong màng tích điện âm so với bên ngoài màng tích điện dương.

b)

Phía trong màng tích điện dương so với bên ngoài màng tích điện âm.

c)

Phía trong màng và ngoài màng có thế âm so với môi trường

d)

Phía trong màng và ngoài màng có thế dương so với môi trường.

12.

Điện thế nghỉ tồn tại dưới dạng đồ thị của dòng một chiều ổn định

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Điện thế nghỉ tồn tại dưới dạng đồ thị của

a)

Điện thế xoay chiều ổn định

b)

Xung điện

c)

Điện thế một chiều ổn định

d)

Xung răng cưa

14.

Điện thế hoạt động có dạng đồ thị của một xung chữ nhật

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Điện thế hoạt động có dạng đồ thị của

a)

Xung răng cưa

b)

Điện thế một chiều ổn định

c)

Điện thế xoay chiều ổn định

d)

Xung chữ nhật

16.

Quá trình điện thế hoạt động diễn ra theo các bước sau: Kích thích, Mất phân cực, Đảo cực, Tái phân cực

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Quá trình điện thế hoạt động diễn ra theo các bước sau: Kích thích, Mất phân cực, Tái phân cực, Đảo cực

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Quá trình điện thế hoạt động diễn ra theo các bước sau:

a)

Kích thích, Đảo cực, Mất phân cực, Tái phân cực

b)

Kích thích, Mất phân cực, Tái phân cực, Đảo cực

c)

Kích thích, Tái phân cực, Đảo cực, Mất phân cực

d)

Kích thích, Mất phân cực, Đảo cực, Tái phân cực

19.

Điện thế hoạt động là sự biến đổi điện thế nghỉ dưới tác nhân kích thích, ở trạng thái hoạt động đạt giá trị cao nhất: Phía trong màng tích điện dương so với bên ngoài màng tích điện âm.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Điện thế hoạt động là sự biến đổi điện thế nghỉ dưới tác nhân kích thích, ở trạng thái hoạt động đạt giá trị cao nhất:

a)

Phía trong màng tích điện âm so với bên ngoài màng tích điện dương.

b)

Phía trong màng tích điện dương so với bên ngoài màng tích điện âm.

c)

Phía trong màng và ngoài màng có thế âm so với môi trường

d)

Phía trong màng và ngoài màng có thế dương so với môi trường.

21.

Theo lý thuyết ion màng của Becstein, so sánh trong và ngoài màng tế bào thì

a)

Nồng độ K+, Na+, ngoài màng cao hơn, Cl- trong màng thấp hơn.

b)

Nồng độ Na+ ngoài màng cao hơn, K+,Cl- trong màng thấp hơn.

c)

Nồng độ K+ ngoài màng cao hơn, Na+, Cl- trong màng thấp hơn.

d)

Nồng độ Cl- ngoài màng cao hơn, Na+, K+ trong màng thấp hơn.

22.

Theo lý thuyết ion màng của Becstein: Trong trạng thái nghỉ, màng tế bào thấm có chọn lọc với K+; Na+; Cl- theo tỉ lệ: 1----0.04----0,45

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Ng trạng thái nghỉ, màng tế bào thấm có chọn lọc với K+; Na+; Cl- theo tỉ lệ:

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Theo lý thuyết ion màng của Becstein: Trong trạng thái nghỉ, màng tế bào thấm có chọn lọc với K+; Na+; Cl- theo tỉ lệ:

a)

1----0.04----0,45

b)

1----20----0,45

c)

1----0.45----0,04

d)

1----20----0,04

25.

Theo lý thuyết ion màng của Becstein: Trong trạng thái hoạt động, màng tế bào thấm có chọn lọc với K+; Na+; Cl- theo tỉ lệ:

a)

1----0.04----0,45

b)

1----20----0,45

c)

1----0.45----0,04

d)

1----20----0,04

26.

Sử dụng lý thuyết ion màng của Becstein để giải thích sự hình thành điện thế nghỉ:

a)

Các ion Na+ có thể đi ra ngoài màng, các ion R- bị giữ lại trong màng tạo thành điện thế âm.

b)

Các ion K+ có thể đi ra ngoài màng, các ion Cl- bị giữ lại trong màng tạo thành điện thế âm.

c)

Các ion K+ có thể đi ra ngoài màng, các ion R- bị giữ lại trong màng tạo thành điện thế âm.

d)

Các ion Na+ có thể đi ra ngoài màng, các ion Cl- bị giữ lại trong màng tạo thành điện thế âm.

27.

Sử dụng lý thuyết ion màng của Becstein để giải thích sự hình thành điện thế hoạt động: Khi bị kích thích, tính chất màng tế bào thay đổi,

a)

Các ion K+ ùa vào thành điện thế dương

b)

Các ion Cl- ùa vào thành điện thế âm

c)

Các ion R- ùa vào thành điện thế âm

d)

Các ion Na+ ùa vào thành điện thế dương

28.

Hạn chế của lý thuyết ion màng

a)

Không nói rõ được cơ chế thay đổi tính thấm của màng.

b)

Chưa nói đến vai trò của các ion hóa trị 2.

c)

Chưa nói được sự biến đổi cấu trúc của màng

d)

Tất cả các ý đúng

29.

Ngưỡng hưng phấn được xác định bằng:

a)

Cường độ khích thích nhỏ nhất và dài nhất tạo nên được hưng phấn

b)

Cường độ khích thích nhỏ nhất và ngắn nhất tạo nên được hưng phấn

c)

Cường độ khích thích lớn nhất và ngắn nhất tạo nên được hưng phấn

d)

Cường độ khích thích lớn nhất và dài nhất tạo nên được hưng phấn

30.

Kích thích dưới hay vượt ngưỡng thì không gây được phản xạ. Tuy nhiên, nếu khích thích phù hợp ngưỡng thì:

a)

Cường độ kích thích càng bé thì cường độ phản xạ càng lớn.

b)

Cường độ kích thích càng lớn thì cường độ phản xạ càng bé.

c)

Cường độ kích thích càng lớn thì cường độ phản xạ càng lớn.

d)

Dù kích thích kiểu gì cũng gây phản xạ như nhau.

31.

Khi lan truyền sóng hưng phấn trong dây thần kinh, sóng chỉ lan truyền theo một chiều, không lan truyền theo chiều ngược lại vì một vùng sau khi hưng phấn sẽ:

a)

Hết các ion dương có thể hoạt động.

b)

Hết các ion âm có thể hoạt động.

c)

Vĩnh viễn bị "trơ", tín hiệu tiếp theo sẽ chuyển trên nhánh khác của tế bào.

d)

Tạm thời bị "trơ", cần tích tụ lại năng lượng.

32.

Khi lan truyền sóng hưng phấn trong dây thần kinh, tác nhân kích thích vùng lân cận là các dòng điện "tại chỗ", cả chỉ xảy ra ở trong màng tế bào.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Khi lan truyền sóng hưng phấn trong dây thần kinh, tác nhân kích thích vùng lân cận là:

a)

Các dòng điện "tại chỗ", cả chỉ xảy ra ở trong màng tế bào.

b)

Các dòng điện "tại chỗ", cả trong và ngoài màng tế bào.

c)

Các dòng điện "tại chỗ", cả chỉ xảy ra ở ngoài màng tế bào.

d)

Tất cả các ý sai