NEW
Font size
WorksheetsĐề kiểm toán căn bản
Total questions: 39
Worksheet time: 20mins
Tính độc lập của kiểm toán viên chỉ được đề cập đối với kiểm toán độc lập, không đề cập cho các loại kiểm toán nội bộ và kiểm toán Nhà nước
Đúng
Sai
Căn cứ theo phương pháp tiếp cận cuộc kiểm toán, kiểm toán chia thành các loại kiểm toán nào
Kiểm toán theo phương pháp tiếp cận hệ thống và kiểm toán theo phương pháp tiếp cận rủi ro
Kiểm toán cơ bản và kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động
Tổ chức công tác kiểm toán là nhiệm vụ của các kiểm toán viên tham gia cuộc kiểm toán
Đúng
Sai
Sai sót là lỗi không cố ý do đó không thể ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính
Đúng
Sai
Tính chất phức tạp, phạm vi và tính hiệu quả của hệ thống điện toán hay các phương tiện, thiết bị thông tin tính toán áp dụng trong doanh nghiệp là yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro nào sau đây
Rủi ro phát hiện
Rủi ro kiểm soát
Rủi ro tiềm tàng
Chức năng của kiểm toán là
Chỉ xác minh (xác nhận)
Chỉ tư vấn (trình bày ý kiến)
Ngăn chặn, phát hiện sai phạm
Xác minh (xác nhận) và tư vấn (trình bày ý kiến)
Không phải một trong những trường hợp trên
Tính độc lập của kiểm toán viên chỉ được đề cập đối với kiểm toán độc lập, không đề cập cho các loại kiểm toán nội bộ và kiểm toán Nhà nước
Đúng
Sai
Căn cứ theo phương pháp tiếp cận cuộc kiểm toán, kiểm toán chia thành các loại kiểm toán nào
Kiểm toán theo phương pháp tiếp cận hệ thống và kiểm toán theo phương pháp tiếp cận rủi ro
Kiểm toán cơ bản và kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động
Rủi ro tiềm tàng (RRTT) và rủi ro kiểm soát (RRKS) độc lập với cuộc kiểm toán, còn rủi ro phát hiện (RRPH) phụ thuộc vào công việc kiểm toán
Đúng
Sai
Sai sót là lỗi không cố ý do đó không thể ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính
Đúng
Sai
Lĩnh vực kiểm toán chủ yếu và là đặc trưng của kiểm toán nội bộ là kiểm toán báo cáo tài chính
Đúng
Sai
Tổ chức công tác kiểm toán không phải là nhiệm vụ của lãnh đạo hay trưởng đoàn kiểm toán
Đúng
Sai
Mô hình tổ chức kiểm toán độc lập phổ biến là loại hình nào
Công ty TNHH
Công ty tư nhân
Công ty hợp danh
Công ty cổ phần
Hồ sơ kiểm toán được phân chia làm 2 loại: hồ sơ kiểm toán chung và hồ sơ kiểm toán năm
Đúng
Sai
Bằng chứng liên quan đến một cơ sở dẫn liệu có thể bù đắp cho việc thiếu bằng chứng liên quan đến cơ sở dẫn liệu khác
Đúng
Sai
Theo luật kiểm toán độc lập, thời gian lưu trữ hồ sơ kiểm toán tối thiểu là bao nhiêu năm
5 năm
10 năm
15 năm
20 năm
Khi kiểm toán viên đánh giá rủi ro tiềm tàng là cao thì kiểm toán viên sẽ dự kiến lập kế hoạch như thế nào
Dự kiến khối lượng công việc kiểm toán ít, phạm vi kiểm toán có thể được thu hẹp, thời gian và chi phí ít
Dự kiến khối lượng công việc kiểm toán lớn, phạm vi kiểm toán cần mở rộng, thời gian và chi phí nhiều
Rủi ro tiềm tàng không ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch kiểm toán
Khi xét đoán tính trọng yếu, kiểm toán viên phải xét đoán dựa trên các khía cạnh nào sau đây
Định lượng (quy mô, độ lớn) của sai phạm (gian lận và sai sót)
Định tính (bản chất) của sai phạm
Đồng thời cả định lượng và định tính (bản chất) của sai phạm
Không phải một trong các đáp án trên
Quan hệ giữa chủ thể và khách thể của kiểm toán Nhà nước là quan hệ tự nguyện
Đúng
Sai
Phân loại theo đối tượng được kiểm toán thì kiểm toán chia thành
Kiểm toán nội bộ, kiểm toán độc lập, kiểm toán Nhà nước
Kiểm toán nội bộ, kiểm toán độc lập, nội kiểm
Kiểm toán nội bộ, kiểm toán độc lập, ngoại kiểm
Tất cả các trường hợp trên
Không phải một trong các trường hợp trên
Khái niệm về tính trọng yếu được hiểu là gì
Những bộ phận quan trọng trong báo cáo tài chính
Những bộ phận chủ yếu của báo cáo tài chính
Những sai sót gian lận trong báo cáo tài chính
Cái ngưỡng (độ lớn, bản chất của sai phạm, bỏ sót hay sai sót) của thông tin có ảnh hưởng tới quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính
Loại kiểm toán nào sau đây còn được gọi là kiểm toán tính quy tắc
Kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán tuân thủ
Loại bằng chứng kiểm toán do kiểm toán viên quan sát đơn vị kiểm kê hàng tồn kho và ghi chép kết quả quá trình quan sát là loại nào sau đây
Bằng chứng do kiểm toán viên trực tiếp quan sát, tự khai thác và phát hiện
Bằng chứng do đơn vị được kiểm toán cung cấp
Bằng chứng do bên thứ ba cung cấp
Bằng chứng gián tiếp thu được qua phân tích
Lý do chủ yếu để KTV thu thập bằng chứng kiểm toán là
Để hình thành ý kiến nhận xét về báo cáo tài chính được kiểm toán
Ngăn chặn sai phạm của đơn vị được kiểm toán
Đánh giá trình độ quản lý của đơn vị được kiểm toán
Đánh giá rủi ro kiểm soát của đơn vị được kiểm toán
Báo cáo kiểm toán (ý kiến) dạng “trái ngược” hay “bất đồng” được kiểm toán viên độc lập ra khi kiểm toán viên có sự bất đồng lớn với nhà quản lý kiểm toán
Đúng
Sai
Trình độ, kinh nghiệm và khả năng xét đoán nghề nghiệp của KTV càng tốt thì?
Rủi ro phát hiện càng cao
Rủi ro phát hiện càng thấp
Không ảnh hưởng gì đến mức độ rủi ro phát hiện
Nguy cơ nào dưới đây không phải nguy cơ đe dọa các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp của KTV?
Nguy cơ tư lợi
Nguy cơ tự kiểm tra
Nguy cơ phá sản
Nguy cơ quen thuộc
Nguy cơ bị đe doạ
Căn cứ theo phương pháp tiếp cận cuộc kiểm toán, kiểm toán chia thành các loại kiểm toán nào?
Kiểm toán theo phương pháp tiếp cận hệ thống và kiểm toán theo phương pháp tiếp cận rủi ro
Kiểm toán cơ bản và kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động
Báo cáo kiểm toán (ý kiến) chấp nhận toàn phần khẳng định báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán hoàn toàn không còn sai sót nào:
Đúng
Sai
Bằng chứng từ nguồn nào sau đây có mức tin cậy thấp nhất
Cung cấp trực tiếp cho KTV từ các nguồn độc lập bên ngoài
Có nguồn gốc từ bên ngoài, nhưng đã qua xử lý bởi hệ thống KSNB có hiệu lực của đơn vị khách hàng
Thu thập trực tiếp bằng các phương pháp giám sát, tính toán của chính các KTV độc lập
Của khách hàng với hệ thống KSNB kém hiệu lực
Khi tìm hiểu cơ cấu KSNB của đơn vị khách hàng, KTV tiến hành:
Thử nghiệm cơ bản
Thực hiện quy trình phân tích
Tìm hiểu tài liệu và sơ đồ lưu chuyển chứa đựng thông tin về KSNB
Tất cả các trường hợp trên
Tính độc lập của kiểm toán viên chỉ được đề cập với kiểm toán độc lập, không đề cập cho các loại kiểm toán nội bộ và kiểm toán Nhà nước
Đúng
Sai
Khối lượng công việc kiểm toán sẽ phải làm là nhiều nếu KTV đã dự kiến
Rủi ro phát hiện là trung bình
Rủi ro phát hiện là cao
Rủi ro phát hiện là thấp
Kết quả và độ tin cậy của 3 loại kiểm toán nội bộ, kiểm toán Nhà nước và kiểm toán độc lập là hoàn toàn giống nhau
Đúng
Sai
Đâu không phải là trách nhiệm của đơn vị về sai sót trong báo cáo tài chính
Phát hiện ngăn chặn và xử lý kịp thời sai sót trong đơn vị
Báo cáo kịp thời các sai sót trong đơn vị cho các cơ quan quản lý chức năng
Tiếp thu, giải trình kịp thời về sai sót khi có yêu cầu của KTV
Điều chỉnh các sai sót khi KTV yêu cầu
Khi KTV cho rằng các quy chế kiểm soát nội bộ được thiết kế và hoạt động có hiệu quả, KTV sẽ:
Mở rộng quy trình phân tích
Mở rộng thử nghiệm cơ bản
Giảm bớt thử nghiệm cơ bản
Không tiến hành thử nghiệm cơ bản
Theo thông lệ, khách thể của kiểm toán độc lập có thể là
Chỉ là khách thể bắt buộc của kiểm toán độc lập
Khách thể của kiểm toán nội bộ
Khách thể của kiểm toán Nhà nước
Cả khách thể bắt buộc của kiểm toán độc lập, khách thể tự nguyện của kiểm toán Nhà nước và khách thể của kiểm toán nội bộ
Trường hợp nào khách thể kiểm toán là khách hàng kiểm toán?
Kiểm toán nội bộ
Kiểm toán Nhà nước
Kiểm toán độc lập
Tất cả các trường hợp trên
Không phải một trong các trường hợp trên
Mỗi thủ tục kiểm toán chi cho phép kiểm toán chứng minh một khía cạnh cơ sở dẫn liệu
Đúng
Sai
