Font size
WorksheetsLý thuyết chung
Total questions: 108
Worksheet time: 54mins
Diện tích gần đúng của một mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2.000 là bao
nhiêu km2
0,31
1,25
0,08
0,06
Diện tích gần đúng của một mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5.000 là bao
nhiêu km2
0,31
1,25
11,25
45
Diện tích gần đúng của một mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 là
bao nhiêu km2
0,31
1,25
11,25
45
Mảnh bản đồ địa hình có phiên hiệu NF-48-B có tỷ lệ
1:100.000
1:250.000
1:500.000
1:1.000.000
Mảnh bản đồ địa hình có phiên hiệu NF-49 có tỷ lệ
1:100.000
1:250.000
1:500.000
1:1.000.000
Mảnh bản đồ địa hình có phiên hiệu F-48-B có tỷ lệ
1:100.000
1:250.000
1:500.000
1:1.000.000
Mảnh bản đồ địa hình có phiên hiệu F-49 có tỷ lệ
1:100.000
1:250.000
1:500.000
1:1.000.000
Chiều dài thực của một đoạn thẳng trên bản đồ tỷ lệ 1:10.000 có
chiều dài 0,1 cm là
10 m
100 m
1000 m
10000 m
Chiều dài thực của một đoạn thẳng trên bản đồ tỷ lệ 1:25.000 có
chiều dài 1,0 cm là
25 m
250 m
2500 m
25000 m
Hệ quy chiếu, hệ tọa độ được sử dụng trong xây dựng cơ sở dữ liệu
nền địa lý và bản đồ địa hình ở Việt Nam hiện nay
Hệ tọa độ HN-72
Hệ tọa độ UTM quốc tế
Hệ tọa độ Lao97
Hệ tọa độ VN-2000
Hệ quy chiếu và tọa độ quốc gia VN-2000 không có đặc điểm nào:
Ellipxoid WGS-84 toàn cầu
Lưới chiếu tọa độ phẳng cơ bản: hình trụ ngang đồng góc, UTM quốc tế
Lưới chiếu tọa độ phẳng cơ bản: hình trụ ngang đồng góc, UTM quốc tế
Biến dạng chiều dài trên kinh tuyến trục k >1
Trên cùng một khu vực, bản đồ địa hình tỷlệ nào có độchính xác cao
hơn
1:2.000
1:25.000
1:100.000
1:1.000.000
Diện tích gần đúng của một mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000 là
bao nhiêu km2
11,25
45
188
750
Mảnh bản đồ địa hình phiên hiệu F-48-102-B có tỷ lệ là
1:100.000
1:50.000
1:25000
1:10000
Mảnh bản đồ địa hình phiên hiệu F-48-144 có tỷ lệ là
1:100.000
1:50.000
1:25.000
1:10.000
Mảnh bản đồ địa hình phiên hiệu 6151
1:100.000
1:50.000
1:25.000
1:10.000
Mảnh bản đồ địa hình phiên hiệu 6151-II
1:100.000
1:50.000
1:25.000
1:10.000
Chiều dài thực của một đoạn thẳng trên bản đồtỷlệ1:50.000 có chiều
dài 10 cm là
50m
500m
5000m
50000m
Chiều dài thực của một đoạn thẳng trên bản đồ tỷ lệ 1:100.000 có
chiều dài 0,1 cm là
10m
100m
1000m
10000m
Hệ tọa độ VN-2000 sử dụng Elipsoid quy chiếu nào sau đây:
Everest
WGS-84
Kraxovxk
Bessel
Một mảnh BĐĐH tỷ lệ 1:50.000 có kích thước là bao nhiêu
15'00" × 15'00"
30'00" × 30'00"
25'00" × 25'00"
7'30" × 7'30"
Độ chính xác đo vẽ, cập nhật, thu nhận đối tượng địa lý so với bình
đồ ảnh không lớn hơn bao nhiêu (theo tỷ lệ CSDL và bản đồ)
0,2 mm
0,3 mm
0,4mm
0,5 mm
Theo quy định của Nhà nước, khi thành lập bản đồ địa hình hay CSDL
nền địa lý tỷ lệ 1:5.000, bắt buộc sử dụng múi chiếu nào dưới đây:
6 độ
3 độ
105 độ
lựa chọn bất kỳ
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở
QCVN42:2020/BTNMT do cơ quan nào ban hành?
Vụ Khoa học và Công nghệ
Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam
Bộ Khoa học và Công nghệ
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Diện tích gần đúng của một mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 là
bao nhiêu km2
3000
45
188
750
Diện tích gần đúng của một mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:100.000 là
bao nhiêu km2
3000
18750
188
750
Mảnh bản đồ địa hình phiên hiệu F-48-96-A-c-4
1:100.000
1:50.000
1:25.000
1:10.000
Mảnh bản đồ phiên hiệu F-48-96-A-c có tỷ lệ là
1:100.000
1:50.000
1:25.000
1:10.000
Mảnh bản đồ địa hình phiên hiệu 6151-II-TN
1:100.000
1:50.000
1:25.000
1:10.000
Mảnh bản đồ địa hình phiên hiệu 5949-II-ĐB-3 có tỷ lệ là bao nhiêu?
1:5.000
1:10.000
1:25.000
1:50.000
Chiều dài thực của một đoạn thẳng trên bản đồ tỷ lệ 1:500.000 có
chiều dài 1 mm là
50m
500m
5000m
50000m
Chiều dài thực của một đoạn thẳng trên bản đồ tỷ lệ 1:1.000.000 có
chiều dài 2 mm là
20m
200m
2000m
20000m
Hệ tọa độ HN-72 sử dụng Elipsoid quy chiếu nào sau đây:
Everest
WGS-84
Kraxôpxki
Bessel
Một mảnh BĐĐH tỷ lệ 1:500.000 có kích thước là bao nhiêu
15'00" × 15'00"
30'00" × 30'00"
01°00' × 01°30'
02°00' × 03°00'
Một mảnh BĐĐH tỷ lệ 1:1.000.000 có kích thước là bao nhiêu
5°00' × 5°00'
04°00' × 06°00'
01°00' × 01°30'
02°00' × 03°00'
Một mảnh BĐĐH tỷ lệ 1:100.000 có kích thước là bao nhiêu
15'00" × 15'00"
30'00" × 30'00"
25'00" × 25'00"
7'30" × 7'30"
Một mảnh BĐĐH tỷ lệ 1:250.000 có kích thước là bao nhiêu
15'00" × 15'00"
30'00" × 30'00"
25'00" × 25'00"
01°00' × 01°30'
Mảnh bản đồ địa hình phiên hiệu F-48-96(256)
1:10.000
1:5.000
1:25.000
1:2.000
Mảnh bản đồ địa hình phiên hiệu F-48-96(256-k)
1:5.000
1:25.000
1:2.000
1:10.000
Chiều dài thực của một đoạn thẳng trên bản đồ tỷ lệ 1:250.000 có
chiều dài 10 cm là
25 m
250m
2500 m
25000 m
Chiều dài thực của một đoạn thẳng trên bản đồ tỷlệ 1:2.000 có chiều
dài 1,0 cm là
20 m
200 m
2000 m
20000 m
Diện tích thửa đất trên tờ bản đồ tỷ lệ 1:500 đo được là 8 cm2, diện
tích trên thực địa sẽ là
20 m2
200 m2
2000 m2
20000 m2
Bộ tiêu chuẩn quốc gia TCVN/QS 2168:2022 quy định yêu cầu kỹ
thuật đối với cơ sở dữ liệu nền địa lý quân sự tỷ lệ
Tỷ lệ 1:5.000 và 1:10.000
Tỷ lệ 1:10.000 và 1:25.000
Tỷ lệ 1:25.000 và 1:50.000
Tỷ lệ 1:50.000 và 1:100.000
Phép chiếu Gauss – Kruger có đặc điểm
Là phép chiếu hình trụ ngang đồng góc, kinh tuyến giữa là đường thẳng
và là trục đối xứng, trên kinh tuyến trục không có biến dạng chiều dài
(k=1), càng xa kinh tuyến giữa biến dạng càng tăng
Là phép chiếu hình trụ đứng đồng góc, kinh tuyến giữa là đường thẳng và
là trục đối xứng, trên kinh tuyến trục không có biến dạng chiều dài (k=1),
càng xa kinh tuyến giữa biến dạng càng tăng
Là phép chiếu hình trụngang đồng góc, có 2 đường kinh tuyến chuẩn, trên
kinh chuẩn không có biến dạng chiều dài (k=1)
Là phép chiếu hình trụ ngang đồng góc, kinh tuyến giữa là đường thẳng
và là trục đối xứng, trên kinh tuyến trục có hệ số biến dạng chiều dài
(k=0.9996)
Hệ tọa độ nào dưới đây không được áp dụng trong hệ thống thông
tin địa lý:
Hệ tọa độ vuông góc
Hệ tọa độ mặt Ellipsoid
Hệ tọa độ cầu
Hệ tọa độ Thiên Hà
Một mảnh BĐĐH tỷ lệ 1:25.000 có kích thước là bao nhiêu
7'30" × 7'30"
3'45" × 3'45"
15'00" × 15'00"
3'00" × 3'00"
Một mảnh BĐĐH tỷ lệ 1:10.000 có kích thước là bao nhiêu
7'30" × 7'30"
3'45" × 3'45"
15'00" × 15'00"
3'00" × 3'00"
Mỗi mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 được chia thành bao nhiêu
mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 theo cách chia mảnh của Hệ
thống UTM quốc tế
4
8
12
16
Biết phiên hiệu của một mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500.000 theo
UTM quốc tếlà NF-48-D, xác định dải kinh độchứa mảnh bản đồđó
102° - 108°
101° - 107°
100° - 106°
105° - 111°
Diện tích một khu chức năng trên tờ bản đồ tỷ lệ 1:100.000 đo được
là 1 mm2, diện tích trên thực địa sẽ là
100 m2
1000m2
10000m2
100000 m2
Diện tích thực của một cái hồtrên bản đồtỷlệ1:1.000.000 có diện tích
9 mm2 là
9000 m2
90000 m2
900000 m2
9000000 m2
Yêu cầu kỹ thuật đối với nội dung và ký hiệu trên BĐĐH quân sự tỷ
lệ 1:50.000 và 1:100.000 được quy định trong Tiêu chuẩn kỹ thuật
nào sau đây:
TCVN/QS 2168:2022
TCVN/QS 2169:2022
TCVN/QS 2235:2023
TCVN/QS 2236:2023
Những điểm giống nhau giữa phép chiếuUTM và phép chiếu Gauss
Kruger:
Là phép chiếu trụ ngang đồng góc
Kinh tuyến giữa là đường thẳng
Tỷ lệ biến dạng chiều dài trên kinh tuyến giữa là hằng số
Cả 3 đáp án trên
Theo quy định của Nhà nước về áp dụng cơ sở toán học bản đồ, khi
thành lập bản đồ nào thì sử dụng kinh tuyến trục địa phương
Thành lập bản đồ chuyên đề
Thành lập bản đồ tỷ nhỏ
Thành lập bản đồ địa chính
Thành lập bản đồ tỷ lệ trung bình
Việc chuyển tọa độtừHệVN-2000 sang HệWGS-84 quốc tếsửdụng
bao nhiêu tham số?
3 tham số
7 tham số
8 tham số
4 tham số
Hệ độ cao quốc gia VN-2000 sử dụng điểm gốc độ cao nào sau đây:
Hòn Dấu (Đồ Sơn)
Mũi Nai (Hà Tiên)
Sơn Trà (Đà Nẵng)
Vũng Tàu (Bà Rịa – Vũng Tàu)
Một mảnh BĐĐH tỷ lệ 1:5.000 có kích thước là bao nhiêu
7'30" × 7'30"
3'45" × 3'45"
1'52,5'' x 1'52,5'
3'00" × 3'00"
Cách chia mảnh BĐĐH A2 tỷ lệ 1:10.000
Mỗi mảnh có kích thước nhất định theo tỷ lệ bản đồ
Chia mảnh theo diện tích khu vực được thành lập
Chia mảnh tự do theo diện tích khu vực thành lập đảm bảo phù hợp với
kích thước khổ giấy của máy in offset
Cả 3 đáp án đều đúng
Một mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:100.000 có diện tích tương ứng với
bao nhiêu mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5.000
128
225
256
264
Diện tích thực của một sân bóng trên bản đồ tỷ lệ 1:500.000 có diện
tích X9 mm2 là
225 000 m2
450 000 m2
2250 000 m2
15 000 000 m2
Sai số trung phương về mặt phẳng của đối tượng địa lý trên bản đồ
địa hình quốc gia tỷ lệ 1:100.000 và lớn hơn (theo tỷ lệ bản đồ cần
thành lập) không được vượt quá
0,5 mm đối với vùng đồng bằng, vùng đồi, núi thấp; 0,7 mm đối với vùng
núi cao và ẩn khuất
0,2 mm đối với vùng đồng bằng, vùng đồi, núi thấp; 0,3 mm đối với vùng
núi cao và ẩn khuất
0,4 mm đối với vùng đồng bằng, vùng đồi, núi thấp; 0,6 mm đối với vùng
núi cao và ẩn khuất
1,0 mm đối với vùng đồng bằng, vùng đồi, núi thấp; 1,5 mm đối với vùng
núi cao và ẩn khuất
Thông tư số03/2023/TT-BTNMT ngày 27/6/2023 của Bộ Tài nguyên
Môi trường ban hành quy chuẩn kỹthuật quốc gia vềbản đồđịa hình
quốc gia dãy tỷ lệ nào sau đây
1:250.000, 1:500.000
1:10.000, 1:25.000
1:2.000, 1:5.000
1:50.000, 1:100.000
Nội dung nào chưa chính xác khi nói về phép chiếu Gauss – Kruger
Là phép chiếu hình trụ ngang đồng góc
Kinh tuyến giữa là đường thẳng và là trục đối xứng
Trên kinh tuyến giữa biến dạng độ dài nhỏ
Càng xa kinh tuyến giữa biến dạng càng tăng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nào dưới đây được áp dụng khi xây
dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý các tỷ lệ
QCVN 37: 2011/BTNMT
QCVN 42: 2020/BTNMT
QCVN 04: 2009/BTNMT
QCVN 11: 2008/BTNMT
Sai số trung phương về mặt phẳng của đối tượng địa lý trên bản đồ
địa hình quốc gia tỷ lệ 1:500.000 và 1:1.000.000 (theo tỷ lệ bản đồ cần
thành lập) không được vượt quá
0,5 mm đối với vùng đồng bằng, vùng đồi, núi thấp; 0,7 mm đối với vùng
núi cao và ẩn khuất
0,5 mm đối với tất cả các khu vực
0,4 mm đối với vùng đồng bằng, vùng đồi, núi thấp; 0,6 mm đối với vùng
núi cao và ẩn khuất
1,0 mm đối với vùng đồng bằng, vùng đồi, núi thấp; 1,5 mm đối với vùng
núi cao và ẩn khuất
Một mảnh BĐĐH tỷ lệ 1:2.000 có kích thước là bao nhiêu
37,5'' x 37,5''
3'45" × 3'45"
1'52,5'' x 1'52,5'
3'00" × 3'00"
Việc chia mảnh bản đồ địa hình quốc gia được dựa trên yếu tố nào
sau đây?
Kinh tuyến và vĩ tuyến
Lưới ki lô mét
Kinh tuyến, vĩ tuyến và lưới ki lô mét
Chia mảnh tùy theo khu vực
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:50.000, 1:100.000 có mã số
QCVN 70:2022/BTNM
QCVN 71:2022/BTNMT
QCVN 72:2023/BTNMT
QCVN 73:2023/BTNMT
Chỉ ra nội dung nào chưa chính xác khi so sánh phép chiếu UTM và
phép chiếu Gauss Kruger
Cùng là phép chiếu hình trụ ngang đồng góc
Cùng có kinh tuyến giữa là đường thẳng và là trục đối xứng
Cùng có 02 đường chuẩn đối xứng nhau qua kinh tuyến trục
Khác nhau về các trị số biến dạng kinh tuyến trục và phân bố biến dạng
Trên bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000 thểhiện lưới tọa độ vuông
góc với mật độ bao nhiêu
1 km x 1 km
0,5 km x 0,5 km
0,25 km x 0,25 km
0,2 km x 0,2 km
Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 và 1:25.000 - Yêu cầu kỹ thuật (quân
sự) theo thông tư số bao nhiêu?
Thông tư 100/2022/TT-BQP
Thông tư 106/2022/TT- BQP
Thông tư 107/2022/TT- BQP
Thông tư 109/2022/TT- BQP
Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 và 1:25.000 - Yêu cầu kỹ thuật (quân
sự) theo thông tư số bao nhiêu?
Thông tư 100/2022/TT-BQP
Thông tư 106/2022/TT- BQP
Thông tư 107/2022/TT- BQP
Thông tư 109/2022/TT- BQP
Diện tích một khu chức năng trên tờ bản đồ tỷ lệ 1:50.000 đo được là
0,6 cm2, diện tích trên thực địa sẽ là
1500 m2
15000 m2
150000 m2
1500000 m2
Quy định phá khung tối đa của bản đồđịa hình quân sựtỷlệ1:25.000
theo tiêu chuẩn TCVN/QS 2169
1/3 diện tích mảnh chính quy
1/4 diện tích mảnh chính quy
1/5 diện tích mảnh chính quy
Tự do
Một mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:1.000.000 (ở khu vực Việt Nam và
lân cận) có phiên hiệu VN-2000 là E-48 thì phiên hiệu UTM quốc tế
là
NE-48
NE-49
NE-48-A
SE-48
Sai số trung phương vềđộ cao đường bình độ, điểm độ cao đặc trưng
trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000 so với độ cao
của điểm khống chế ngoại nghiệp gần nhất tính theo khoảng cao đều
đường bình độ cơ bản không được vượt quá giá trị sau
1/4 khoảng cao đều đường bình độ cơ bản. Khu vực ẩn khuất và đặc biệt
khó khăn sai số được phép tăng lên 1,5 lần
1/3 khoảng cao đều đường bình độ cơ bản. Khu vực ẩn khuất và đặc biệt
khó khăn sai số được phép tăng lên 1,5 lần
1/4 khoảng cao đều đường bình độ cơ bản đối với khoảng cao đều nhỏ
hơn hoặc bằng 1,0 m; 1/3 khoảng cao đều đối với khoảng cao đều lớn hơn
1,0 m. Khu vực ẩn khuất và đặc biệt khó khăn sai số được phép tăng lên
1,5 lần
1/4 khoảng cao đều đối với khoảng cao đều 0,5m và 1,0m; 1/3 khoảng cao
đều đối với khoảng cao đều lớn hơn 1,0m. Khu vực ẩn khuất và đặc biệt
khó khăn sai số được phép tăng lên 1,5 lần
Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm của phép chiếu Gauss
Kruger
Là phép chiếu hình trụ ngang đồng góc
Xích đạo trùng với trục nằm ngang
Trên đường kinh tuyến giữa có hệ số biến dạng chiều dài k=0,9996
Kinh tuyến giữa là đường thẳng và là trục đối xứng
Một ly giác 6000 trên bản đồ địa hình có giá trị bằng bao nhiêu?
3’4
3’5
3’6
3’7
Vị trí địa lý của một điểm trên mặt đất được xác định bằng
Kinh độ (L), Vĩ độ (B)
Tọa độ X, Tọa độ Y
Kinh độ (L), Vĩ độ (B), Tọa độ X, Tọa độ Y
Kinh độ (L), Vĩ độ (B), Độ cao (H)
Diện tích một vùng phủ bề mặt trên tờ bản đồ tỷ lệ 1:25.000 đo được
là 6 cm2, diện tích trên thực địa sẽ là
3750 m2
37500 m2
375000 m2
3750000 m2
Theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, xây dựng CSDL
nền địa lý và thành lập bản đồ địa hình trên Hệ tọa độ VN-2000, lưới
chiếu UTM, múi chiếu 6 độ áp dụng cho những dãy tỷ lệ nào:
1:2.000; 1:10.000; từ 1:25.000 đến 1:1.000.000
1:25.000; 1:50.000; 1:100.000; 1:250.000; 1:500.000
1:25.000; 1:50.000; 1:100.000; 1:250.000; 1:500.000; 1:1.000.000
Cả 3 trường hợp trên
Một mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500.000 có phiên hiệu VN-2000 là
F-48-D thì có phiên hiệu UTM quốc tế là
NF-48-A
NF-48-B
NF-48-C
NF-48-D
Trên lưới chiếu UTM sai sốbiến dạng chiều dài nhỏnhất nằmởđâu
Trên lưới chiếu UTM sai sốbiến dạng chiều dài nhỏnhất nằmởđâu
Đường biên của múi chiếu
Trên 2 đường đồng biến dạng
Đường xích đạo
Theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, xây dựng CSDL
nền địa lý và thành lập bản đồ địa hình trên Hệ tọa độ VN-2000, lưới
chiếu UTM, múi chiếu 3 độ áp dụng cho những dãy tỷ lệ nào:
Tỷ lệ 1:10.000 và lớn hơn
Tỷ lệ 1:5.000 và lớn hơn
Tỷ lệ 1:25.000 đến 1:1.000.000
Cả 3 trường hợp trên
Trên bản đồ địa hình quốc gia tỷlệ 1:25.000, mức độ biến dạng (sai số) về
chiều dài ở vị trí nào lớn nhất
Trên kinh tuyến 105°
Trên kinh tuyến 106°
Trên kinh tuyến 107°
Trên kinh tuyến 105°45'
Theo quy định của Thông tư 12/2020/TT-BTNMT của Bộ Tài
nguyên và Môi trường thì mảnh bản đồ phá khung được phép mở
rộng kích thước tối đa khoảng bao nhiêu diện tích so với mảnh bản
đồ địa hình chính quy
1/3
1/4
1/5
Cả 3 đáp án đều sai
Một ly giác 6400 trên bản đồ địa hình có giá trị bằng bao nhiêu?
3’075
3’175
3’275
3’375
Cơ sởdữ liệu nền địa lýquốc gia và bản đồđịa hình quốc gia tỷlệnào
dưới đây áp dụng lưới chiếu hình nón đồng góc 2 vĩ tuyến chuẩn 11o
và 21o
1:100.000
1:250.000
1:500.000
1:1.000.000
Một mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:250.000 (ở hệ tọa độ VN2000) có
phiên hiệu VN-2000 là E-48-B-1 thì phiên hiệu UTM quốc tế là
NE-48-3
NE-48-4
NE-48-5
NE-48-6
Trên bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:50.000, mức độ biến dạng (sai
số) về chiều dài ở vị trí nào nhỏ nhất
Trên kinh tuyến 105°
Trên kinh tuyến 106°
Trên kinh tuyến 108°
Trên kinh tuyến 105°45'
Quy định phá khung của bản đồ địa hình quân sự tỷ lệ 1:50.000 và
1:100.000 phải đảm bảo điều kiện gì
Kinh tuyến hoặc vĩ tuyến chẵn đến 01'
Kinh tuyến hoặc vĩ tuyến chẵn đến 30”
Kinh tuyến hoặc vĩ tuyến chẵn đến 02'
Kinh tuyến hoặc vĩ tuyến chẵn đến 15”
Diện tích một sân gôn trên tờbản đồtỷlệ1:250.000 đo được là 9 cm2,
diện tích trên thực địa sẽ là
5625 m2
22500 m2
75000 m2
56250000 m2
Theo quy định của Bộ Quốc phòng, xây dựng CSDL nền địa lý quân
sự và thành lập bản đồ địa hình trên Hệ tọa độ VN-2000, lưới chiếu
UTM, múi chiếu 3 độ áp dụng cho những dãy tỷ lệ nào:
Tỷ lệ 1:10.000 và lớn hơn
Tỷ lệ 1:5.000 và lớn hơn
Tỷ lệ 1:25.000 đến 1:1.000.000
Cả 3 trường hợp trên
Trong xây dựng CSDL địa hình và chướng ngại vật điện tử hàng
không khu vực 2 sân bay theo quy định ICAO phải sử dụng Hệ quy
chiếu và Hệ tọa độ nào?
Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ VN-2000, Hệ độ cao Hòn Dấu
Hệquy chiếu và Hệtọa độWGS-84, Hệđộcao mực nước biển trung bình
MSL
Hệ quy chiếu và Hệ tọa WGS-84, Hệ độ cao Hà Tiên
Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ WGS-84, Hệ độ cao Hòn Dấu
Góc lệch nam châm trên bản đồ địa hình quốc gia là
Là góc tạo bởi hướng Bắc thật và hướng Bắc nam châm
Là góc tạo bởi hướng Bắc thật và hướng Bắc ô vuông
Là góc tạo bởi hướng Bắc từ và hướng Bắc ô vuông
Là hiệu của góc tạo bởi hướng Bắc thật và hướng Bắc nam châm, góc tạo
thành giữa hướng Bắc thật và hướng Bắc ô vuông
Nội dung nào không đúng khi thiết lập cơ sở toán học cho một mảnh
bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc lãnh thổ Việt Nam trong hệ VN-
2000
Phép chiếu: Hình trụ ngang đồng góc
Kinh tuyến trục: 1060
Ellipsoid: WGS-84
Hệ số biến dạng chiều dài tại kinh tuyến trục (k): 0.9999
Theo QCVN42:2020/BTNMT, Hệquy chiếu thời gian được quy định
cụ thể như nào?
Ngày, tháng, năm theo Dương lịch; Giờ, phút, giây theo múi giờViệt Nam
Ngày, tháng, năm theo Dương lịch
Giờ, phút, giây theo múi giờ Việt Nam
Ngày, tháng, năm theo Âm lịch
Chỉ ra mảnh bản đồ địa hình quốc gia phá khung tỷ lệ 1:25.000 có
giới hạn tọa độ góc khung dưới đây được thiết kế đúng quy định của
Thông tư 12/2020/BTNMT
107015’00’’-107022’30’’ và 15045’00’’- 15053’02
107015’00’’-107022’30’’ và 15045’00’’- 15053’03’’
107015’00’’-107022’30’’ và 15045’00’’- 15053’04’’
107015’00’’-107022’30’’ và 15045’00’’- 15053’05’’
Theo quy định của Bộ Quốc phòng, xây dựng CSDL nền địa lý quân
sự và thành lập bản đồ địa hình trên Hệ tọa độ VN-2000, lưới chiếu
UTM, múi chiếu 6 độ áp dụng cho những dãy tỷ lệ nào:
1:10.000; 1:25.000; 1:50.000; 1:100.000; 1:250.000; 1:500.000
1:25.000; 1:50.000; 1:100.000; 1:250.000; 1:500.000
1:25.000; 1:50.000; 1:100.000; 1:250.000; 1:500.000; 1:1.000.000
Cả 3 trường hợp trên
Khi BĐĐH A2 tỷ lệ 1:10.000 nằm trên 2 múi chiếu thì cơ sở toán học
của BĐĐH A2 lấy theo múi chiếu nào
Theo múi chiếu của khu vực có diện tích lớn hơn
Theo múi chiếu của khu vực có diện tích nhỏ hơn
Có thể lựa chọn múi chiếu bất kỳ
Lựa chọn múi chiếu có kinh tuyến trục bé hơn
Đường nối liền 2 điểm P và P’ trên cạnh khung Nam, Bắc của bản đồ
địa hình có ý nghĩa như thế nào?
Là hướng bắc thật của mảnh bản đồ
Là hướng bắc ô vuông của mảnh bản đồ
Là hướng bắc nam châm được tính trung bình tại tâm của mảnh bản đồ
Cả 3 đáp án đều đúng
Nội dung nào chưa chính xác khi quy định cơ sở toán học cho một
mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000 thuộc lãnh thổ Việt Nam trong
hệ VN-2000
Phép chiếu: Hình trụ ngang đồng góc
Kinh tuyến trục: 1050 (hoặc 1110 hoặc 1170);
Ellipsoid: WGS-84
Hệ số biến dạng chiều dài tại kinh tuyến trục (k): 0.9999
Điểm M nằm ở kinh tuyến giữa của múi 60 có kinh độ là 1110 Kinh
độ đông, Hỏi điểm M này nằm ở múi số mấy
48
49
50
51
Múi chiếu 60 được sử dụng cho bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ nào
dưới đây?
Từ tỷ lệ 1:10.000 đến tỷ lệ 1:500.000
Từ tỷ lệ 1:50.000 đến tỷ lệ 1:000.000
Từ tỷ lệ 1:25.000 đến tỷ lệ 1:500.000
Từ tỷ lệ 1:50.000 đến tỷ lệ 1:200.000
Nêu các bước chuyển đổi cơ sở dữ liệu nền địa lý từ Hệ tọa độ WGS-
84 sang Hệ tọa độ VN-2000 trong phần mềm ArcGIS
Định nghĩa phép chuyển đổi giữa hai hệ tọa độ bằng công cụ Create
Custom Geograhic Transformation (tên phép chuyển, hệ tọa độ dữ liệu
đầu vào WGS-84, hệ tọa độ dữ liệu đầu ra VN-2000, phép toán chuyển
đổi POSITION_VECTOR, 7 tham số chuyển đổi theo thông tư của Bộ
TNMT). Thực hiện chuyển đổi dữ liệu theo phép chuyển đổi hệ tọa độ đã
định nghĩa và khai báo đường dẫn dữ liệu đầu ra bằng công cụ Project.
Định nghĩa phép chuyển đổi giữa hai hệ tọa độ bằng công cụ Create
Custom Geograhic Transformation (tên phép chuyển, hệ tọa độ dữ liệu
đầu vào VN-2000, hệ tọa độ dữ liệu đầu ra WG-84, phép toán chuyển đổi
MODOLENSKY, 7 tham số chuyển đổi theo thông tư của Bộ TNMT).
Thực hiện chuyển đổi dữliệu theo phép chuyển đổi hệtọa độđã định nghĩa
và khai báo đường dẫn dữ liệu đầu ra bằng công cụ Project.
Định nghĩa phép chuyển đổi giữa hai hệ tọa độ bằng công cụ Create
Custom Geograhic Transformation (tên phép chuyển, hệ tọa độ dữ liệu
đầu vào WGS-84, hệ tọa độ dữ liệu đầu ra VN-2000, phép toán chuyển
đổi POSITION_VECTOR, 3 tham số chuyển đổi theo thông tư của Bộ
TNMT). Thực hiện chuyển đổi dữ liệu theo phép chuyển đổi hệ tọa độ đã
định nghĩa và khai báo đường dẫn dữ liệu đầu ra bằng công cụ Project.
Cả 3 đáp án đều sai
Nội dung nào không đúng khi thiết lập cơ sở toán học cho một mảnh
bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:1.000.000
Ellipsoid: WGS-84
Kinh tuyến trục: 1080
2 vĩ tuyến chuẩn 110 và 210; vĩ tuyến gốc 40
Phép chiếu: Hình trụ ngang đồng góc
Cơ sở toán học của cơ sở dữ liệu nền địa lý thông thường được quy
định bao gồm các nội dung nào sau đây
Hệ tọa độ
Hệ độ cao
Hệ quy chiếu thời gian
Cả 3 phương án trên
Đối với khu vực quang đãng, sai số trung phương sau bình sai của
điểm khống chếảnh ngoại nghiệp (so với điểm tọa độ, độcao quốc gia
gần nhất cho phép là bao nhiêu (theo tỷ lệ bản đồ)?
0,1 mm đối với mặt phẳng và 1/10 khoảng cao đều đối với độ cao
0,2 mm đối với mặt phẳng và 2/10 khoảng cao đều đối với độ cao
0,3 mm đối với mặt phẳng và 3/10 khoảng cao đều đối với độ cao
0,4 mm đối với mặt phẳng và 4/10 khoảng cao đều đối với độ cao
