Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Dị ứng thuốc là gì?
Tác dụng chính của thuốc
Phản ứng miễn dịch bất thường với thuốc
Quá liều thuốc
Chuyển hóa thuốc ở gan
Dị ứng thuốc typ I thuộc cơ chế nào?
IgG
IgE
Tế bào T
Phức hợp miễn dịch
Thuốc hay gây sốc phản vệ nhất trong kháng sinh là:
Tetracyclin
Penicillin
Metronidazol
Rifampicin
Hội chứng Stevens–Johnson thường gặp với nhóm thuốc nào?
Paracetamol
NSAIDs
Sulfonamid hoặc thuốc chống co giật
Thuốc lợi tiểu
Phản ứng dị ứng muộn thường xuất hiện:
Trong 5 phút
Trong 30 phút
Sau >1 giờ
Sau 1 tuần
Biểu hiện nguy hiểm nhất của dị ứng thuốc là:
Ngứa
Mày đay
Phát ban
Sốc phản vệ
Xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán dị ứng thuốc là:
Siêu âm
ECG
Skin test
X-quang
Khi nghi ngờ dị ứng thuốc, xử trí đầu tiên là:
Tăng liều
Đổi thuốc khác
Ngừng thuốc ngay
Uống nhiều nước
Thuốc cấp cứu đầu tiên trong phản vệ:
Corticoid
Kháng histamin
Adrenalin
Paracetamol
Biện pháp dự phòng quan trọng nhất:
Uống vitamin
Khai thác tiền sử dị ứng
Ăn uống đủ chất
Tập thể dục
Hen phế quản là:
Bệnh nhiễm trùng phổi
Viêm cấp đường thở
Viêm mạn tính đường thở kèm tắc nghẽn hồi phục
Ung thư phổi
Ba quá trình trung tâm trong hen là:
Viêm – Co thắt – Tăng đáp ứng phế quản
Nhiễm trùng – Phù – Xơ hóa
Giãn phế quản – Xơ hóa – Tắc nghẽn
Ho – Khó thở – Khò khè
Tế bào viêm quan trọng nhất trong hen dị ứng:
Neutrophil
Eosinophil
Hồng cầu
Tiểu cầu
Yếu tố môi trường kích phát hen KHÔNG bao gồm:
Dị nguyên
Ô nhiễm
Vitamin C
Nhiễm virus hô hấp
Tiêu chuẩn tắc nghẽn đường thở trên hô hấp ký:
FEV1/FVC > 90%
FEV1/FVC < 70%
FEV1 tăng
PEF tăng
Test giãn phế quản dương tính khi:
FEV1 tăng >5%
FEV1 tăng >10%
FEV1 tăng >12% và >200 mL
PEF giảm
Thuốc cắt cơn hen phổ biến nhất:
Theophylline
Salbutamol
Prednisolone
Montelukast
Corticoid dạng hít có vai trò:
Giãn phế quản nhanh
Điều trị viêm đường thở
Kháng sinh
Long đờm
Bệnh nhân hen khó kiểm soát dù dùng thuốc tối ưu được xếp loại:
Hen nhẹ
Hen trung bình
Hen nặng
Hen rất nặng
Mục tiêu điều trị hen KHÔNG bao gồm:
Kiểm soát triệu chứng
Ngăn ngừa đợt cấp
Điều trị khỏi hoàn toàn
Cải thiện chất lượng sống
Sốc phản vệ là:
Phản ứng dị ứng nhẹ
Phản ứng quá mẫn typ II
Mức độ nặng nhất của phản vệ gây tụt huyết áp và suy hô hấp
Chỉ gây mày đay
Cơ chế chính gây sốc phản vệ là:
IgA
IgM
IgE và không phụ thuộc IgE
T lymphocyte
Nguyên nhân hàng đầu gây phản vệ là:
Thức ăn
Nọc côn trùng
Thuốc
Thời tiết
Thuốc quan trọng nhất cứu sống bệnh nhân sốc phản vệ là:
Corticoid
Kháng histamin
Adrenalin
Dopamin
Đường dùng adrenalin đầu tay trong phản vệ là:
Tiêm tĩnh mạch
Tiêm bắp
Uống
Tiêm trong da
Thời gian tiêm nhắc lại adrenalin khi chưa ổn định là:
1–2 phút
3–5 phút
10–15 phút
30 phút
Dấu hiệu nguy kịch trong phản vệ độ III là:
Mày đay
Đau bụng
Mạch nhanh nhỏ khó bắt, tụt huyết áp
Ngứa da
Chẩn đoán phản vệ được xác định khi:
Chỉ có mày đay
Chỉ có khó thở
Có 1 trong 3 bệnh cảnh lâm sàng sau tiếp xúc dị nguyên
Có sốt
Biện pháp dự phòng quan trọng nhất là:
Tiêm corticoid
Hỏi tiền sử dị ứng và tránh dị nguyên
Cho kháng sinh
Test phản ứng tất cả thuốc
Tất cả trường hợp phản vệ cần theo dõi tối thiểu:
1 giờ
6 giờ
12 giờ
24 giờ
Dị nguyên là:
Bất kỳ chất nào vào cơ thể
Kháng nguyên gây nhiễm trùng
Chất gây phản ứng dị ứng
Kháng thể đặc hiệu
Điều kiện KHÔNG cần thiết để một chất trở thành dị nguyên là:
Có bản chất lạ
Phân tử lượng lớn
Luôn là protein tinh khiết
Có tính kháng nguyên
Dị nguyên ngoại sinh thường gây phản ứng qua:
IgG
IgA
IgE
IgM
Chất trung gian hóa học chính gây triệu chứng dị ứng là:
Serotonin
Histamine
Prostaglandin
Cytokine
Dị nguyên nội sinh chủ yếu liên quan đến bệnh nào?
Bệnh nhiễm trùng
Ung thư
Bệnh tự miễn
Bệnh di truyền
Ví dụ nào sau đây là dị nguyên ngoại sinh không nhiễm trùng?
Virus cúm
Candida
Phấn hoa
Giun sán
Myelin là dị nguyên nội sinh trong bệnh:
Lupus
Viêm khớp dạng thấp
Đa xơ cứng
Hen phế quản
Đặc điểm nào sau đây đúng với mày đay?
Kéo dài nhiều ngày
Để lại sẹo
Ngứa nhiều, tồn tại < 24 giờ
Không liên quan dị ứng
Phù Quincke nguy hiểm nhất vì:
Gây ngứa nhiều
Kéo dài lâu
Có thể phù đường hô hấp
Dễ tái phát
Chất trung gian chính gây triệu chứng mày đay là:
Histamine
Serotonin
Bradykinin
Prostaglandin
Thuốc nền tảng trong điều trị mày đay là:
Kháng sinh
Corticoid
Kháng histamine H1
Adrenaline
Nhóm thuốc kháng histamine H1 thế hệ 2 có ưu điểm:
Gây buồn ngủ nhiều
Ít tác dụng phụ
Hấp thụ chậm
Ít hiệu quả
Adrenaline được chỉ định khi:
Mày đay nhẹ
Ngứa nhiều về đêm
Phù Quincke đe dọa tính mạng
Mày đay mạn tính
Biện pháp phòng bệnh mày đay KHÔNG đúng là:
Tránh dị nguyên
Giữ ẩm cơ thể
Tắm sông, biển thường xuyên
Tránh căng thẳng
Viêm mao mạch dị ứng thường gặp nhất ở nhóm tuổi nào?
Người cao tuổi
Người trưởng thành
Trẻ em 2–16 tuổi
Trẻ sơ sinh
Dấu hiệu đặc trưng nhất của viêm mao mạch dị ứng là:
Sốt cao
Ban xuất huyết không mất màu khi ấn
Ngứa nhiều
Sưng hạch
Cơ chế sinh bệnh chính của viêm mao mạch dị ứng là:
Nhiễm khuẩn trực tiếp
Lắng đọng phức hợp miễn dịch IgA
Thiếu vitamin
Rối loạn đông máu
Tổn thương thận trong viêm mao mạch dị ứng thường biểu hiện:
Suy thận cấp nặng
Tiểu máu và protein niệu
Không bao giờ ảnh hưởng
Luôn phải lọc máu
Cơ quan KHÔNG thuộc bộ tứ tổn thương điển hình của HSP là:
Da
Khớp
Phổi
Đường tiêu hóa
Yếu tố quyết định tiên lượng trong viêm mao mạch dị ứng là:
Mức độ đau khớp
Số lượng ban xuất huyết
Mức độ tổn thương thận
Tuổi bệnh nhân
Điều trị viêm mao mạch dị ứng chủ yếu là:
Kháng sinh liều cao
Phẫu thuật
Điều trị triệu chứng và theo dõi
Truyền máu thường xuyên
Kháng thể lắng đọng chủ yếu trong viêm mao mạch dị ứng là:
IgG
IgM
IgA
IgE
Xơ cứng bì là bệnh thuộc nhóm nào?
Thoái hóa
Tự miễn
Truyền nhiễm
Di truyền trội
Đặc điểm bệnh sinh nổi bật của xơ cứng bì là:
Giảm sản xuất collagen
Tăng sản xuất collagen bất thường
Nhiễm khuẩn mạn tính
Thoái hóa mô
Thể xơ cứng bì nào có tiên lượng xấu hơn?
Xơ cứng bì khu trú
Xơ cứng bì Morphea
Xơ cứng bì hệ thống thể lan tỏa
Xơ cứng bì dạng đai
Hiện tượng Raynaud đặc trưng bởi:
Da đỏ khi nóng
Co thắt mạch khi lạnh hoặc stress
Ban xuất huyết
Ngứa da toàn thân
Kháng thể thường gặp trong xơ cứng bì thể lan tỏa là:
Anti-centromere
Anti-dsDNA
Anti-Topo I (Scl-70)
Anti-CCP
Cơ quan nội tạng thường ảnh hưởng nặng và gây tử vong trong xơ cứng bì là:
Gan
Phổi
Lách
Tụy
Tiêu chuẩn ACR/EULAR 2013 chẩn đoán xơ cứng bì:
Có 1 triệu chứng điển hình
Có kháng thể ANA dương tính
Tổng điểm ≥ 9
Có tổn thương da
Mục tiêu chính của điều trị xơ cứng bì là:
Chữa khỏi hoàn toàn
Loại bỏ mô xơ bằng phẫu thuật
Kiểm soát triệu chứng và ngăn biến chứng
Điều trị kháng sinh dài ngày
Dị ứng thức ăn là:
Phản ứng bất lợi của hệ miễn dịch sau ăn
Ngộ độc do vi khuẩn
Phản ứng sinh lý bình thường
Không tiêu hóa được thức ăn
Nhóm thức ăn hay gây dị ứng nhất:
Trứng
Sữa
Đậu phộng
Tất cả các đáp án trên
Dị ứng thức ăn thường là:
Dị ứng muộn
Dị ứng tức thì
Không liên quan miễn dịch
Do nhiễm trùng
Biểu hiện nguy hiểm nhất của dị ứng thức ăn:
Mề đay
Phù Quincke
Sốc phản vệ
Đỏ ban
Dấu hiệu cần cấp cứu ngay trong dị ứng thức ăn:
Ngứa nhẹ
Phát ban nhẹ
Sưng môi, cổ họng, khó thở
Đau bụng nhẹ
Nhóm tuổi nguy cơ cao nhất đối với dị ứng thức ăn:
Người lớn
Thanh thiếu niên
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
Người già
Thuốc quan trọng nhất trong sốc phản vệ do dị ứng thức ăn:
Kháng histamin
Corticoid
Adrenaline
Kháng sinh
Triệu chứng điển hình nhất của SLE là:
Ban xuất huyết
Ban cánh bướm
Ngứa da
Mề đay
Tỉ lệ nữ/nam trong SLE:
1/1
3/1
5/1
9/1
Cơ chế bệnh sinh chủ yếu của SLE là:
Nhiễm khuẩn
Rối loạn miễn dịch tự miễn
Thiếu hụt miễn dịch
Dị ứng
Tổn thương thận trong SLE, trừ:
Protein niệu > 500mg/24h
Tiểu máu
Hội chứng thận hư
Protein niệu < 500mg/24h
Xét nghiệm đặc hiệu nhất cho SLE trong các lựa chọn sau:
CRP
RF
ANA
ASO
Điều kiện chẩn đoán SLE theo ACR 1997:
≥ 2 tiêu chí
≥ 3 tiêu chí
≥ 4 tiêu chí
≥ 5 tiêu chí
Thuốc nền tảng điều trị SLE nhẹ – trung bình:
Kháng sinh
Hydroxychloroquine
Adrenaline
Heparin
Yếu tố làm nặng bệnh lupus ban đỏ hệ thống:
Nghỉ ngơi
Tránh nắng
Tia cực tím
Chế độ ăn hợp lý
Viêm da atopi thường gặp nhất ở:
Người cao tuổi
Trẻ sơ sinh và trẻ em
Thanh niên
Phụ nữ mang thai
Triệu chứng điển hình của viêm da atopi:
Da loét sâu, sốt cao
Da khô, ngứa, đỏ, bong tróc
Không ngứa
Đau nhiều
Đặc điểm đúng của viêm da dị ứng tiếp xúc:
Lan toàn thân
Không liên quan miễn dịch
Chỉ xuất hiện tại vùng tiếp xúc dị nguyên
Không có mụn nước
Điều KHÔNG nên làm khi bị viêm da atopi:
Dưỡng ẩm da
Tránh dị nguyên
Gãi vùng tổn thương
Uống đủ nước
Vị trí thường gặp của viêm da atopi:
Lưng – bụng
Khuỷu tay, khoeo, mặt, cổ
Ngực – vai
Bàn tay và bàn chân
Nguyên nhân chính của viêm da dị ứng tiếp xúc
Vi khuẩn
Virus
Tiếp xúc dị nguyên/kích ứng
Rối loạn nội tiết
Xét nghiệm thường tăng trong bệnh da dị ứng
CRP
IgE toàn phần
RF
ASO
Corticoid bôi tại chỗ
Bôi tùy ý
Bôi càng nhiều càng tốt
Không dùng cho trẻ em
Dùng đúng liều, tránh bôi mặt
Biến chứng hay gặp của viêm da atopi
Đái tháo đường
Hen phế quản
Viêm gan
Lao phổi
Phòng bệnh quan trọng nhất là
Uống kháng sinh
Tránh dị nguyên & dưỡng ẩm da
Bôi corticoid kéo dài
Gãi để đỡ ngứa
Dị nguyên là gì?
Một loại vitamin
Dị nguyên là bất kỳ chất nào có khả năng kích thích phản ứng miễn dịch trong cơ thể.
Một loại tế bào máu
Một loại enzyme tiêu hóa
Bệnh nào sau đây là một ví dụ về bệnh tự miễn do dị nguyên nội sinh?
Hen suyễn.
Viêm khớp dạng thấp.
Viêm mũi dị ứng.
Eczema.
Dị nguyên ngoại sinh là gì?
Các chất do chính cơ thể tạo ra, gây ra phản ứng miễn dịch.
Các chất từ môi trường bên ngoài xâm nhập vào cơ thể, gây ra phản ứng dị ứng.
Các tế bào ung thư.
Các tế bào bị tổn thương hoặc chết
Viêm mao mạch dị ứng chủ yếu ảnh hưởng đến nhóm tuổi nào?
Người cao tuổi
Người trưởng thành
Trẻ em từ 2-16 tuổi
Trẻ sơ sinh
Dấu hiệu đặc trưng nhất của viêm mao mạch dị ứng là gì?
Sốt cao liên tục
Phát ban dạng xuất huyết không mất màu khi ấn
Sưng hạch bạch huyết toàn thân
Viêm kết mạc mắt
Viêm mao mạch dị ứng chủ yếu ảnh hưởng đến cơ quan nào?
Da, khớp, thận, đường tiêu hóa
Tim và phổi
Hệ thần kinh trung ương
Gan và tụy
Xét nghiệm nào giúp đánh giá tổn thương thận trong viêm mao mạch dị ứng?
Công thức máu
Xét nghiệm nước tiểu tìm protein và hồng cầu
Chụp X-quang ngực
Nội soi dạ dày
Phát ban do viêm mao mạch dị ứng thường xuất hiện nhiều nhất ở đâu?
Mặt và cổ
Ngực và lưng
Cẳng tay, cẳng chân, mông, đùi
Bàn tay và bàn chân
Các yếu tố có liên quan đến dịch tễ học của VMMMDU là gì:
Tuổi
Mùa
Chủng tộc
Các đáp án trên
Dấu hiệu đánh giá mức độ nguy kịch (độ III) trong phản vệ là
Mạch nhanh nhỏ khó bắt, huyết áp tụt
Khó thở, tức ngực
Đau quặn bụng
Mày đay
Trong phản vệ, tiêm Adrenalin áp dụng cho
Mức độ I và II
Mức độ I và III
Mức độ II và III
Mức độ I, II và III
Đối tượng nào phải xử trí ban đầu ca cấp cứu Sốc phản vệ
Bác sĩ
Điều dưỡng, hộ sinh viên
Kỹ thuật viên, nhân viên y tế khác
Tất cả các đáp án trên
Nguyên nhân hàng đầu gây phản vệ là gì?
Nọc côn trùng
Thức ăn
Thuốc
Thời tiết
Chẩn đoán xác định trường hợp điển hình sốc phản vệ là
Khi xuất hiện 1 trong các triệu chứng gợi ý sau khi tiếp xúc với chất nghi ngờ là dị nguyên
Khi xuất hiện 1 trong 3 bệnh cảnh lâm sàng
Khi mới chỉ có triệu chứng hô hấp
Cả 3 đáp án trên
Adrenalin thường được tiêm cho người bệnh ở mức độ II trở đi ngay sau khi xác định phản vệ, đường tiêm thường là
Tiêm dưới da
Tiêm bắp
Tiêm tĩnh mạch
Tiêm trong da
Triệu chứng nào sau đây thường gặp ở bệnh nhân xơ cứng bì?
Trào ngược dạ dày-Thực quản
Đau khớp và sưng khớp
Hiện tượng Raynaud
Cả 3 đáp án trên
Xơ cứng bì có thể ảnh hưởng đến cơ quan nào trong cơ thể?
Da
Phổi
Đường tiêu hóa
Tất cả các cơ quan trên
Hiện tượng Raynaud trong xơ cứng bì đặc trưng bởi điều gì?
Co thắt mạch máu ở tay và chân khi gặp lạnh hoặc căng thẳng
Đỏ bừng mặt khi tiếp xúc với nhiệt độ cao
Xuất hiện các đốm xuất huyết trên da
Giảm sắc tố da toàn thân
Xét nghiệm nào có giá trị trong chẩn đoán xơ cứng bì?
ANA (Kháng thể kháng nhân)
RF (Yếu tố thấp khớp)
HbA1c (Định lượng đường huyết trung bình)
CRP (Protein phản ứng C)
Dạng xơ cứng bì nào có tiên lượng xấu hơn?
Xơ cứng bì khu trú
Xơ cứng bì toàn thể
Xơ cứng bì thể Morphea
Cả 3 thể trên có tiên lượng như nhau
Mày đay có thể phân loại dựa trên yếu tố nào?
Theo thời gian bệnh
Theo nguyên nhân bệnh
Có thể cùng lúc có nhiều hơn hai loại mày đay xuất hiện trên cùng một BN
Tất cả các câu trên
Mày đay và phù Quincke là tình trạng bệnh lý phổ biến nhất và chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm dân số có ít nhất một lần bị mày đay – phù Quincke trong đời?
10 đến 20%
10 đến 15%
15 đến 20%
15 đến 25%
Chẩn đoán bệnh lý mày đay do ánh sáng, thực hiện nghiêm pháp nào?
Tiếp xúc ánh sáng cực tím.
Tiếp xúc ánh sáng nhìn thấy với bước sóng khác nhau.
Cả A&B đúng.
Cả A&B sai.
Thuốc nào sau đây không phải là thuốc giãn phế quản ?
Salbutamol
Prednisolone
Ipratropium
Theophylline
Mục tiêu điều trị hen là gì?
Phòng các triệu chứng cấp tính
Duy trì chức năng phổi bình thường
Điều trị hết bệnh hen
Xác định và kiểm soát các yếu tố làm bùng phát hen phế quản.
Tế bào sản xuất kháng thể là
lympho bào B
lympho bào T
tế bào plasma (tương bào,plasmocyte)
đại thực bào
Lớp kháng thể nào có nồng độ trong huyết thanh cao nhất?
IgG
IgM
IgA
IgE
Kháng thể lớp nào có khả năng gây hiện tượng dị ứng (quá mẫn tức thì)?
IgM
IgA
IgE
IgM và IgE
Hình thức đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào kiểu quá mẫn muộn có vai trò bảo vệ cơ thể trong trường hợp nào dưới đây?
Nhiễm vi khuẩn lỵ
Nhiễm vi khuẩn lao
Nhiễm virut
Tất cả đều đúng
Những tế bào nào trong các tế bào dưới đây tham gia trực tiếp trong các cơ chế đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu?
Lympho bào T
Lympho bào B
Bạch cầu đa nhân trung tính
Tế bào plasma
Dị nguyên ngoại sinh là gì?
Các chất do chính cơ thể tạo ra, gây ra phản ứng miễn dịch
Các chất từ môi trường bên ngoài xâm nhập vào cơ thể, gây ra phản ứng dị ứng
Các tế bào ung thư
Các tế bào bị tổn thương hoặc chết
Dị nguyên được phân loại dựa trên nguồn gốc như thế nào?
Dị nguyên mạnh và dị nguyên yếu
Dị nguyên ngoại sinh và dị nguyên nội sinh
Dị nguyên hô hấp và dị nguyên thức ăn
Dị nguyên tiếp xúc và dị nguyên tiêm truyền
Viêm da atopy thường gặp ở đối tượng nào nhất?
Người cao tuổi
Trẻ em và trẻ sơ sinh
Thanh niên
Phụ nữ mang thai
Triệu chứng điển hình của viêm da atopy là gì?
Da nổi mụn nước, lở loét, sốt cao
Da khô, ngứa, đỏ, có thể bong tróc
Xuất hiện vết loét sâu trên da
Da sưng đỏ nhưng không ngứa
Khi bị viêm da atopy, điều nào dưới đây là không nên làm?
Gãi lên vùng da bị tổn thương
Sử dụng kem dưỡng ẩm hằng ngày
Uống đủ nước
Tránh tiếp xúc với các chất kích ứng
Nguyên nhân chính gây viêm da dị ứng tiếp xúc là gì?
Vi khuẩn
Nấm
Tiếp xúc với chất gây dị ứng hoặc kích ứng
Rối loạn nội tiết
Dấu hiệu nào sau đây không phải là triệu chứng của viêm da dị ứng tiếp xúc?
Mẩn đỏ, ngứa da
Phồng rộp, mụn nước
Đau bụng, tiêu chảy
Bong tróc da
Phát ban do viêm mao mạch dị ứng thường xuất hiện nhiều nhất ở đâu?
Mặt và cổ
Ngực và lưng
Cẳng tay, cẳng chân, mông, đùi
Bàn tay và bàn chân
Biểu hiện lâm sàng của viêm mao mạch dị ứng xuất hiện đầu tiên ở da là gì?
Xuất huyết
Ngứa
Bỏng rát
Các biểu hiện trên
Năm 1990 Hội Thấp khớp Hoa Kỳ (ARA) đưa ra 4 tiêu chuẩn chẩn đoán viêm mao mạch dị ứng; chẩn đoán xác định khi bệnh nhân có từ bao nhiêu tiêu chuẩn trở lên?
1
3
2
4
Điều trị viêm mao mạch dị ứng chủ yếu là gì?
Dùng kháng sinh liều cao
Điều trị triệu chứng và theo dõi biến chứng
Phẫu thuật cắt bỏ vùng tổn thương
Truyền máu liên tục
Biến chứng nghiêm trọng nhất của viêm mao mạch dị ứng là gì?
Viêm màng não
Suy thận mạn
Mù lòa
Suy tim
Adrenalin thường được tiêm cho người bệnh ở mức độ II trở đi ngay sau khi xác định phản vệ; đường tiêm thường là gì?
Tiêm dưới da
Tiêm bắp
Tiêm tĩnh mạch
Tiêm trong da
Thời gian tiêm nhắc lại adrenalin là bao lâu?
3-5 phút
5-10 phút
1-3 phút
5-15 phút
Xơ cứng bì là bệnh thuộc nhóm nào?
Bệnh lý thoái hóa
Bệnh tự miễn
Bệnh truyền nhiễm
Bệnh di truyền trội
Hiện tượng Raynaud trong xơ cứng bì đặc trưng bởi điều gì?
Co thắt mạch máu ở tay và chân khi gặp lạnh hoặc căng thẳng
Đỏ bừng mặt khi tiếp xúc với nhiệt độ cao
Xuất hiện các đốm xuất huyết trên da
Giảm sắc tố da toàn thân
Xét nghiệm nào có giá trị trong chẩn đoán xơ cứng bì?
ANA (kháng thể kháng nhân)
RF (yếu tố thấp khớp)
HbA1c (định lượng đường huyết trung bình)
CRP (protein phản ứng C)
Biến chứng nghiêm trọng nhất của xơ cứng bì là gì?
Loét da không lành
Xơ hóa phổi và tăng áp động mạch phổi
Đau khớp kéo dài
Giảm sắc tố da
Phương pháp điều trị xơ cứng bì chủ yếu nhằm mục đích gì?
Điều trị triệt để nguyên nhân gây bệnh
Kiểm soát triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng
Loại bỏ mô xơ bằng phẫu thuật
Chữa khỏi hoàn toàn bệnh
Hình thức đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào kiểu quá mẫn muộn có vai trò bảo vệ cơ thể trong trường hợp nào dưới đây?
Nhiễm vi khuẩn lỵ
Nhiễm vi khuẩn lao
Nhiễm virut
Tất cả đều đúng
Những tế bào nào trong các tế bào dưới đây tham gia trực tiếp trong các cơ chế đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu?
Lympho bào T
Lympho bào B
Bạch cầu đa nhân trung tính
Tế bào plasma
Thuốc giãn phế quản nào được sử dụng phổ biến nhất?
Salbutamol
Theophylline
Ipratropium
Terbutaline
Điều trị hen phế quản mạn tính bao gồm các biện pháp sau, ngoại trừ?
Sử dụng thuốc kiểm soát dài hạn
Sử dụng kháng sinh định kỳ
Tránh các yếu tố kích hoạt cơn hen
Theo dõi chức năng phổi định kỳ
Thuốc nào sau đây không phải là thuốc giãn phế quản?
Salbutamol
Prednisolone
Ipratropium
Theophylline
Mục tiêu điều trị hen là gì?
Phòng các triệu chứng cấp tính
Duy trì chức năng phổi bình thường
Điều trị hết bệnh hen
Xác định và kiểm soát các yếu tố làm bùng phát hen phế quản
Cơ chế bệnh sinh của bệnh Lupus ban đỏ hệ thống là gì?
Không rõ cơ chế
Chủ yếu do di truyền
Tác động qua lại giữa yếu tố di truyền, nội tiết, môi trường
Sự tác động trực tiếp của môi trường
Bệnh Lupus ban đỏ hệ thống về dịch tễ học: nhận định nào đúng?
Đứng hàng thứ hai trong các bệnh mô liên kết
Phụ nữ da trắng mắc bệnh nhiều hơn da đen
Tỉ lệ nam/nữ là 1/9
Tần suất mắc bệnh gia tăng theo tuổi
Biểu hiện phổ biến nhất của dị ứng thuốc là gì?
Đau bụng
Phát ban, nổi mề đay
Chóng mặt
Buồn ngủ
Thuốc nào sau đây thường gây dị ứng nhiều nhất?
Paracetamol
Penicillin
Aspirin
Ibuprofen
Người từng dị ứng thuốc nên làm gì khi đi khám bệnh?
Không cần báo bác sĩ
Báo cho bác sĩ biết để tránh thuốc đó
Uống thuốc trước rồi khám sau
Tự mua thuốc uống ở nhà
Khi nghi ngờ bị dị ứng thuốc, nên làm gì đầu tiên?
Tự ý đổi sang thuốc khác
Ngừng dùng thuốc và báo ngay cho bác sĩ
Tăng liều thuốc để “quen dần”
Uống nhiều nước để thải thuốc ra ngoài
Dị ứng thuốc có thể xảy ra sau:
Liều đầu tiên
Liều thứ hai trở đi
Sau một thời gian dùng thuốc
Cả A, B và C đều đúng
Mày đay mạn tính xuất hiện trong thời gian nào?
Trên 7 tuần
Dưới 7 tuần
Trên 6 tuần
Dưới 6 tuần
Tế bào miễn dịch nào phóng thích Histamine gây ngứa trong sự dị ứng?
Tế bào mast
Tế bào lympho
Bạch cầu ưa acid
Bạch cầu ưa base
Mày đay có thể phân loại dựa trên yếu tố nào?
Theo thời gian bệnh
Theo nguyên nhân bệnh
Có thể cùng lúc có nhiều hơn hai loại mày đay xuất hiện trên cùng một BN
Tất cả các câu trên
