wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ 31: Questions 4-15

Total questions: 40

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ nào sau đây trong hoạt động đại lý bảo hiểm

a)

Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm, đánh giá chất lượng tư vấn, giới thiệu sản phẩm bảo hiểm của đại lý bảo hiểm và nhân viên trong tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm

b)

Trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm do đại lý bảo hiểm thu xếp giao kết

c)

A, B đúng

2.

Đâu là các khoản phí tính cho bên mua bảo hiểm của sản phẩm bảo hiểm liên kết chung

a)

Phí ban đầu, phí quản lý hợp đồng, phí rủi ro, phí quản lý quỹ, phí chuyển tài khoản bảo hiểm hưu trí

b)

Phí ban đầu, phí quản lý hợp đồng, phí rủi ro, phí quản lý quỹ, phí chấm dứt hợp đồng trước hạn

c)

Phí ban đầu, phí quản lý hợp đồng, phí rủi ro, phí quản lý quỹ, phí chuyển đổi quỹ

d)

B, C đúng

3.

Một người được bảo hiểm bởi nhiều hợp đồng bảo hiểm nhân thọ tại các doanh nghiệp bảo hiểm khác nhau, trong trường hợp sự kiện bảo hiểm xảy ra thì người đó sẽ được

a)

Hưởng quyền lợi bảo hiểm theo tất cả các hợp đồng bảo hiểm đã tham gia

b)

Chỉ được hưởng quyền lợi bảo hiểm có số tiền bảo hiểm cao nhất trong số các quyền lợi bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm đã tham gia

c)

Không nhận được quyền lợi bảo hiểm nào và nhận lại phí bảo hiểm đã đóng do vi phạm quy định về bảo hiểm trùng

d)

Được hưởng quyền lợi bảo hiểm của 01 hợp đồng bảo hiểm có số tiền bảo hiểm cao nhất tại mỗi doanh nghiệp bảo hiểm đã tham gia

4.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cho trường hợp chết của người khác, phát biểu nào sau đây đúng

a)

Bên mua bảo hiểm phải được người thụ hưởng đồng ý bằng văn bản trong đó ghi rõ số tiền bảo hiểm

b)

Bên mua bảo hiểm phải được người được bảo hiểm đồng ý bằng văn bản, trong đó ghi rõ số tiền bảo hiểm và người thụ hưởng

c)

Bên mua bảo hiểm không cần sự đồng ý của người được bảo hiểm

d)

B, C đúng

5.

Chọn phương án đúng nhất: Rủi ro được bảo hiểm phải đáp ứng điều kiện

a)

Không trái với chuẩn mực đạo đức xã hội và được doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm

b)

Là rủi ro có thể được bảo hiểm và được doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm

c)

Tổn thất phải ngẫu nhiên, bất ngờ

d)

Phải đo được, định lượng được về tài chính và được doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm

6.

Chọn phương án đúng nhất: Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, việc chứng nhận người được bảo hiểm bị mất hoàn toàn bộ phận cơ thể (tay, chân hoặc mắt) có thể được thực hiện

a)

Ngay sau khi kết thúc việc điều trị

b)

Không sớm hơn 180 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm

c)

Ngay sau khi sự kiện bảo hiểm xảy ra

d)

A,C đúng

e)

A,B,C đúng

7.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm không có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm (đồng thời phải thông báo bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm) trong trường hợp nào dưới đây

a)

Bên mua bảo hiểm không đồng ý chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm

b)

Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm trong thời gian gia hạn đóng phí

c)

Bên mua bảo hiểm không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho đối tượng bảo hiểm trong thời hạn mà doanh nghiệp bảo hiểm đã ấn định để bên mua bảo hiểm thực hiện các biện pháp đó

d)

Khi có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm dẫn đến tăng các rủi ro được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm tính lại phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm nhưng bên mua bảo hiểm không chấp nhận

8.

Chọn đáp án đúng nhất: Thông thường trong bảo hiểm nhân thọ có các nhóm quyền lợi

a)

Quyền lợi bảo hiểm nhận được khi xảy ra sự kiện bảo hiểm

b)

Quyền lợi bảo hiểm khi kết thúc một thời hạn nhất định trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm (theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm)

c)

Quyền lợi phân chia lợi nhuận, chia lãi (nếu có)

d)

Quyền lợi bảo hiểm khi đáo hạn hợp đồng bảo hiểm

e)

A, B, C, D đúng

9.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm là

a)

01 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm

b)

02 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm

c)

6 tháng kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm

d)

03 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm

10.

Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải trích lập dự phòng nghiệp vụ đối với bảo hiểm sức khỏe như thế nào

a)

Trích lập cho từng hợp đồng bảo hiểm sức khỏe tương ứng với trách nhiệm của doanh nghiệp, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam

b)

Trích lập cho từng sản phẩm bảo hiểm sức khỏe tương ứng với trách nhiệm của doanh nghiệp, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam và phải được chuyên gia tính toán xác nhận

c)

Trích lập cho từng hợp đồng bảo hiểm sức khỏe tương ứng với trách nhiệm của doanh nghiệp, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam và phải được chuyên gia tính toán xác nhận

d)

Trích lập chung cho tất cả các hợp đồng bảo hiểm sức khỏe tương ứng với trách nhiệm của doanh nghiệp, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam

11.

Chọn phương án đúng nhất: Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, trong bảo hiểm sức khỏe, việc xác định bệnh có sẵn phải căn cứ vào

a)

Các thông tin do bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm tự kê khai trên hồ sơ yêu cầu bảo hiểm

b)

Hồ sơ y tế được lưu trữ tại bệnh viện hoặc cơ sở y tế được thành lập hợp pháp, các tài liệu y khoa được Bộ Y tế và các cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc các thông tin do bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm tự kê khai trên hồ sơ yêu cầu bảo hiểm hoặc phiếu bổ sung thông tin

c)

Hồ sơ y tế được lưu trữ tại bệnh viện hoặc cơ sở y tế được thành lập hợp pháp, các tài liệu y khoa được Bộ Y tế và các cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc các thông tin do bên mua bảo hiểm

12.

Phát biểu "Hợp đồng bảo hiểm chấm dứt do bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm" là

a)

Đúng.

b)

Sai.

13.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án sai về nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm sức khỏe.

a)

Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm; phối hợp với doanh nghiệp bảo hiểm trong giám định tổn thất.

b)

Kê khai đầy đủ, trung thực mọi thông tin liên quan đến hợp đồng theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.

c)

Đóng phí bảo hiểm đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

d)

Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm cấp hóa đơn thu phí theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm và quy định pháp luật có liên quan.

14.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm không được ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm với những đối tượng sau.

a)

Tổ chức, cá nhân đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự

b)

Cá nhân đang chấp hành hình phạt tù

c)

A, B, C đúng

d)

Tổ chức đang bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn hoặc đang bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến bảo hiểm

15.

Khi tham gia hợp đồng bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm tai nạn, người được bảo hiểm không được nhận quyền lợi bảo hiểm nào sau đây

a)

Thương tật tạm thời do tai nạn.

b)

Chi phí y tế điều trị tai nạn.

c)

B, C đúng.

d)

Trợ cấp lương, thu nhập do ốm đau, bệnh tật.

16.

Phát biểu nào sau đây là đúng về lãi suất đầu tư của hợp đồng bảo hiểm liên kết chung: Bên mua bảo hiểm được hưởng kết quả đầu tư tương ứng với giá trị tài khoản của mình tại quỹ liên kết chung trong mỗi năm tài chính và có thể thấp hơn lãi suất cam kết tối thiểu quy định tại hợp đồng bảo hiểm.

a)

Sai.

b)

Đúng.

17.

Phát biểu nào sau đây là đúng về lãi suất đầu tư của hợp đồng bảo hiểm liên kết chung: Doanh nghiệp bảo hiểm cam kết lãi suất đầu tư tối thiểu tại hợp đồng bảo hiểm liên kết chung. Trường hợp lãi suất đầu tư của quỹ liên kết chung thấp hơn so với lãi suất cam kết tối thiểu, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm sử dụng tài sản của quỹ chủ sở hữu để bù đắp phần thiếu hụt của từng tài khoản của quỹ liên kết chung so với lãi suất cam kết tối thiểu.

a)

Đúng.

b)

Sai.

18.

Ngày 28/02/2000, chị C tham gia hợp đồng bảo hiểm liên kết chung có thời hạn 50 năm với số phí đóng định kỳ hằng năm là 100 triệu đồng, phí đóng thêm năm đầu là 500 triệu đồng. Ngày 30/12/2000, chị C nộp thêm phí đóng thêm vào hợp đồng 200 triệu đồng. Hợp đồng bảo hiểm liên kết chung quy định tỷ lệ phí ban đầu như: Tỷ lệ phí ban đầu/phí bảo hiểm cơ bản năm theo năm đóng phí lần lượt là: năm 1 là 50%, năm 2 là 30%, năm 3 là 20%, năm 4 là 10%, từ năm thứ 5 trở đi là 2%. Tỷ lệ phí ban đầu/phí bảo hiểm đóng thêm theo năm đóng phí lần lượt là: từ năm thứ nhất đến năm thứ 4 là 2%, từ năm thứ 5 đến năm thứ 10 là 0%. Tổng số phí bảo hiểm đã được phân bổ vào giá trị tài khoản hợp đồng của chị C tại thời điểm 31/12/2000 là:

a)

540 triệu đồng.

b)

736 triệu đồng.

c)

700 triệu đồng.

d)

600 triệu đồng.

19.

Chọn phương án đúng nhất: Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, tài liệu tóm tắt quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm của các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe phải bao gồm các nội dung tối thiểu dưới đây: Các quyền lợi của sản phẩm bảo hiểm, điều kiện để nhận các quyền lợi (nếu có); quyền lợi đầu tư và các rủi ro có thể gặp phải khi tham gia sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư; các quyền lợi nhận được trong trường hợp chấm dứt hợp đồng bảo hiểm trước hạn, phí chấm dứt hợp đồng trước hạn (nếu có).

a)

Đúng.

b)

Sai.

c)

A, B đúng.

d)

A, B, C đúng.

20.

Ngày 30/6/2010, ông A tham gia hợp đồng bảo hiểm tử kỳ với số tiền bảo hiểm là 1 tỷ đồng, thời hạn hợp đồng là 20 năm, phí bảo hiểm đóng định kỳ hằng năm là 3,5 triệu đồng. Do khó khăn trong kinh doanh vì đại dịch Covid 19, đến ngày 30/6/2020, ông A không nộp phí đóng định kỳ cho công ty bảo hiểm. Ngày 03/8/2020, ông A không may tử vong do tai nạn xe máy. Trong trường hợp này:

a)

Công ty bảo hiểm thanh toán 996,5 triệu đồng.

b)

Công ty bảo hiểm thanh toán 2 tỷ đồng.

c)

Công ty bảo hiểm thanh toán toàn 1 tỷ đồng.

d)

Công ty bảo hiểm không thanh toán quyền lợi bảo hiểm do hợp đồng bảo hiểm đã bị mất hiệu lực từ ngày 30/6/2020.

21.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm không có các nghĩa vụ nào sau đây:

a)

Thực hiện cam kết trong hợp đồng đại lý bảo hiểm được ký giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Ký quỹ hoặc thế chấp tài sản cho doanh nghiệp bảo hiểm nếu có thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm

c)

Chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp bảo hiểm

d)

Tham dự các khóa đào tạo, cập nhật kiến thức do doanh nghiệp bảo hiểm tổ chức

22.

Phát biểu nào sau đây là đúng về phí ban đầu của sản phẩm bảo hiểm hưu trí: Phí ban đầu của sản phẩm bảo hiểm hưu trí không vượt quá 10% tổng phí bảo hiểm thu được trong năm tài chính. Phí ban đầu đối với phần phí bảo hiểm đóng thêm không vượt quá 1,5% phí bảo hiểm đóng thêm của từng năm hợp đồng và trong 15 năm đầu của hợp đồng bảo hiểm.

a)

Sai.

b)

Đúng.

23.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm là:

a)

3 năm (thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm).

b)

2 năm (thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm).

c)

1 năm (thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm).

d)

6 tháng (thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm).

24.

Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân là:

a)

Hợp đồng bảo hiểm mở, trong đó khách hàng có thể thỏa thuận với doanh nghiệp bảo hiểm về quy tắc, điều khoản.

b)

Hợp đồng bảo hiểm đóng, trong đó quy tắc, điều khoản được doanh nghiệp bảo hiểm soạn thảo sẵn.

25.

Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: “_____ là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống đến một thời hạn nhất định; sau thời gian đó doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền định kỳ cho người thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm”.

a)

Bảo hiểm trả tiền định kỳ.

b)

Bảo hiểm trữ kỳ.

c)

Bảo hiểm sức khỏe.

d)

Bảo hiểm hỗn hợp.

26.

Doanh nghiệp bảo hiểm không được trả hoa hồng bảo hiểm cho đại lý bảo hiểm trong trường hợp đấu thầu. Theo bạn, yếu tố này có được quy định trong Luật Kinh doanh bảo hiểm không?

a)

Không.

b)

Có.

27.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm có phải chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm do đại lý bảo hiểm thu xếp giao kết không?

a)

Không

b)

28.

Trong bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp bảo hiểm có chi trả chi phí điều trị trước và sau khi nhập viện do ốm đau, bệnh tật theo chỉ định của bác sỹ không?

a)

Có.

b)

Không.

29.

Chọn phương án đúng nhất theo Luật Kinh doanh bảo hiểm:

a)

Ngoài loại hình bảo hiểm bắt buộc, đối với các sản phẩm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm chủ động xây dựng quy tắc, điều khoản, phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm.

b)

A, B đúng.

c)

Các sản phẩm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe phải được Bộ Tài chính chấp thuận phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm trước khi triển khai.

d)

Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm bắt buộc.

e)

A, B, C đúng.

30.

Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, quy định liên quan tới thời gian cần nhắc tham gia bảo hiểm được áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe có thời hạn:

a)

Từ 1 năm trở xuống.

b)

Luôn áp dụng.

c)

Từ 1 năm trở lên.

d)

Trên 1 năm.

31.

Chọn phương án đúng về trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm:

a)

Bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận hoặc sau thời gian gia hạn đóng phí.

b)

Bên mua bảo hiểm không còn quyền lợi có thể được bảo hiểm.

c)

Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm.

d)

A, B, C đúng

32.

Chọn phương án đúng nhất: Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, trường hợp quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm có quy định về quyền lợi thương tật toàn bộ vĩnh viễn thì quyền lợi này được xem xét chi trả trong trường hợp:

a)

Người được bảo hiểm bị tổn thương cơ thể từ 81% trở lên theo xác nhận của tổ chức giám định y tế hợp pháp được doanh nghiệp bảo hiểm chấp thuận.

b)

A, B, C đúng.

c)

A, B đúng.

d)

Người được bảo hiểm bị tổn thương cơ thể từ 81% trở lên theo xác nhận của cơ quan y tế hoặc Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

e)

Người được bảo hiểm bị mất, liệt hoàn toàn và không thể phục hồi được chức năng của: hai tay; hoặc hai chân; hoặc một tay và một chân; hoặc hai mắt; hoặc một tay và một mắt; hoặc một chân và một mắt.

33.

Trường hợp sự kiện bảo hiểm xảy ra trong thời gian gia hạn đóng phí và bên mua bảo hiểm chưa đóng đủ phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm chi trả quyền lợi bảo hiểm. Phát biểu trên là:

a)

Sai.

b)

Đúng.

34.

Ngày 30/01/2010, ông A tham gia hợp đồng bảo hiểm tử kỳ với số tiền bảo hiểm tăng dần. Số tiền bảo hiểm là 1 tỷ đồng, thời hạn bảo hiểm là 20 năm, phí bảo hiểm đóng định kỳ là 10 triệu đồng. Theo điều khoản sản phẩm, số tiền bảo hiểm tại mỗi ngày kỷ niệm hợp đồng sẽ tự động cộng thêm 5% số tiền bảo hiểm ban đầu. Ngày 30/01/2015, ông A quên không đóng phí bảo hiểm định kỳ. Ngày 30/6/2015 ông A không may qua đời do tai nạn. Số tiền bảo hiểm mà gia đình ông A nhận được là:

a)

1,25 tỷ đồng.

b)

1 tỷ đồng.

c)

Không nhận được gì.

d)

1,24 tỷ đồng.

35.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây sai về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

36.

Ngày 30/01/2010, ông A tham gia hợp đồng bảo hiểm liên kết chung với số tiền bảo hiểm ban đầu 1 tỷ đồng, thời hạn 20 năm. Điều khoản cho phép mỗi ngày kỷ niệm hợp đồng cộng thêm 5% số tiền bảo hiểm ban đầu (tại thời điểm ký). Đến 30/06/2015 ông A tử vong. Số tiền bảo hiểm gia đình nhận được là bao nhiêu?

a)

1 tỷ đồng

b)

1,25 tỷ đồng

c)

Không nhận được gì

d)

1,34 tỷ đồng

37.

Một hợp đồng liên kết chung bắt đầu 28/02/2000 với số tiền phí định kỳ hằng năm 100 triệu đồng, bên mua đóng thêm năm đầu 500 triệu và 01/03/2000 đóng thêm 100 triệu. Tỷ lệ phí ban đầu/phí bảo hiểm cơ bản năm 1: 50%, năm 2: 30%, năm 3: 20%, năm 4: 10%, từ năm 5 đến năm 10: 2%. Tỷ lệ phí ban đầu/phí đóng thêm theo năm đóng phí lần lượt: năm thứ nhất đến năm thứ 4 là 2%, từ năm thứ 5 đến năm thứ 10 là 0%. Phí rủi ro 260 nghìn/tháng; phí quản lý hợp đồng 40 nghìn/tháng. Lãi suất đầu tư công bố cho Quý I/2000 là 12%/năm. Giá trị tài khoản hợp đồng tại ngày 02/04/2000 gần nhất là:

a)

540 triệu đồng

b)

700 triệu đồng

c)

544,797 triệu đồng

d)

637,66 triệu đồng

38.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, khi hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm nhóm) do bên mua không đóng phí đúng hạn trong thời gian gia hạn, doanh nghiệp bảo hiểm phải xử lý số phí đã đóng như thế nào?

a)

Không được tự ý khấu trừ phí từ giá trị hoàn lại khi chưa có đồng ý và không được kiện đòi đóng phí

b)

Trả lại toàn bộ phí đã đóng cho bên mua

c)

Trả lại 50% phí đã đóng cho bên mua

d)

Được tự ý khấu trừ phí từ giá trị hoàn lại của hợp đồng

39.

Người được bảo hiểm tham gia quyền lợi bảo hiểm chi phí y tế tại 2 doanh nghiệp; khi gặp tai nạn cần điều trị, chi phí y tế sẽ được bồi thường thế nào?

a)

Một doanh nghiệp bồi thường toàn bộ và đòi phần còn lại

b)

Không doanh nghiệp nào bồi thường vì trùng bảo hiểm

c)

Bồi thường theo hóa đơn thực tế nhưng tổng không vượt quá chi phí hợp lý

d)

Bồi thường theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm từng hợp đồng

40.

Thời hạn tối đa để khôi phục hiệu lực hợp đồng bảo hiểm nhân thọ đã chấm dứt do không đóng phí sau thời gian gia hạn là bao lâu?

a)

Trong 04 năm kể từ ngày chấm dứt và đóng đủ phí thiếu

b)

Trong 03 năm kể từ ngày chấm dứt và đóng đủ phí thiếu

c)

Trong 02 năm kể từ ngày chấm dứt và đóng đủ phí thiếu

d)

Bất kỳ thời điểm nào miễn đóng đủ phí thiếu