wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz Triết Học

Total questions: 107

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Nếu chỉ tôn trọng tính khách quan mà không phát huy tính năng động chủ quan sẽ dẫn đến:

a)

Sáng tạo đột phá

b)

Tư duy máy móc, thụ động, trì trệ

c)

Đổi mới mạnh mẽ

d)

Phát triển toàn diện

2.

Quan điểm nào coi ý thức, tinh thần vốn của con người đã bị trừu tượng hóa, tách khỏi con người hiện thực thành một lực lượng thần bí?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

3.

Vận dụng mối quan hệ giữa vật chất và ý thức theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, muốn đạt hiệu quả trong hoạt động thực tiễn, cần:

a)

Hành động theo ý chí chủ quan

b)

Dựa vào niềm tin tôn giáo

c)

Xuất phát từ thực tế khách quan

d)

Phát huy tính năng động, sáng tạo của con người thông qua hoạt động thực tiễn

4.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức có thể làm biến đổi hoàn cảnh vật chất vì lý do nào?

a)

Vì ý thức là vật chất

b)

Vì ý thức là lực lượng vật chất

c)

Vì ý thức chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người

d)

Vì ý thức tồn tại độc lập với vật chất

5.

Ý thức quyết định thành công hay thất bại của hoạt động con người như thế nào?

a)

Ý thức đúng sẽ dẫn đến thành công, ý thức sai sẽ dẫn đến thất bại

b)

Ý thức không ảnh hưởng đến kết quả hoạt động

c)

Khi phản ánh đúng hiện thực, ý thức có thể dự báo, tiên đoán một cách chính xác cho hiện thực

d)

Ý thức luôn dẫn đến thành công

6.

Quan điểm nào tuyệt đối hoá yếu tố vật chất, chỉ nhấn mạnh một chiều vai trò của vật chất đã sinh ra ý thức?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

7.

Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, hãy chọn 2 đáp án đúng cho nội dung đoạn thơ

4 lines
8.

Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, hãy chọn 2 đáp án đúng cho nội dung đoạn thơ sau: "Không giam được trí óc / Để quốc tù ta, ta chẳng tù / Ta còn bộ óc, ta không lo / Giam người khoá cả chân tay lại / Chẳng thể ngăn ta nghĩ tự do" (Xuân Thuỷ)

a)

Vai trò của vật chất với ý thức

b)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

c)

Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

d)

Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại vật chất

9.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính độc lập tương đối của ý thức có nghĩa là gì?

a)

Ý thức hoàn toàn độc lập với vật chất

b)

Ý thức có đời sống riêng, có quy luật vận động riêng, không lệ thuộc máy móc vào vật chất

c)

Ý thức luôn phản ánh chính xác vật chất

d)

Ý thức không thể tác động trở lại vật chất

10.

Theo triết học Mác - Lênin, trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, mọi chủ trương, đường lối, kế hoạch, mục tiêu đều phải xuất phát từ:

a)

Ý muốn chủ quan

b)

Thực tế khách quan

c)

Lý thuyết trừu tượng

d)

Kinh nghiệm lịch sử

11.

Theo triết học Mác - Lênin, ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào trong đầu óc con người là:

a)

Chỉ ghi nhận những gì đang tồn tại

b)

Phản ánh máy móc như "soi gương"

c)

Phản ánh có chọn lọc, phân tích, tổng hợp và dự báo

d)

Bắt chước hoàn toàn hiện thực

12.

Nội dung thích hợp với câu: "Ngọc kia chuốt mãi càng tròn / Sắt kia mài mãi càng nên kim", hãy chọn phương án đúng nhất.

a)

Mối liên hệ

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Nguyên lý về sự phát triển

d)

Vai trò của vật chất với ý thức

e)

Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại vật chất

13.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức thường thay đổi chậm hơn so với sự biến đổi của thế giới vật chất vì lý do nào?

a)

Vì con người không muốn thay đổi ý thức

b)

Vì ý thức không có tính ổn định

c)

Vì ý thức có tính độc lập tương đối, có đời sống riêng

d)

Vì vật chất không quyết định ý thức

14.

Quan điểm nào phủ nhận tính khách quan, cường điệu vai trò cá nhân, tố chủ quan, duy ý chí?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

15.

Nguyên tắc phương pháp luận nào sau đây không đúng trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?

a)

Xuất phát từ thực tế khách quan

b)

Phát huy tính năng động, sáng tạo của con người

c)

Hành động theo ý chí, cảm tính

d)

Kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân và tập thể

16.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức vì lý do nào?

a)

Vật chất là thuộc tính của ý thức

b)

Ý thức là sản phẩm của vật chất

c)

Ý thức có trước vật chất

d)

Sự vận động của thế giới vật chất là yếu tố quyết định sự ra đời của cái vật chất

17.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức tác động trở lại vật chất có nghĩa là gì?

a)

Ý thức quyết định vật chất

b)

Ý thức có thể làm biến đổi những điều kiện, hoàn cảnh vật chất thông qua hoạt động thực tiễn

c)

Ý thức tạo ra vật chất

d)

Ý thức và vật chất không liên quan đến nhau

18.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, việc con người tạo ra "thiên nhiên thứ hai" là nhờ:

a)

Sự phát triển của khoa học tự nhiên

b)

Ý thức và hoạt động thực tiễn của con người

c)

Các hiện tượng siêu nhiên

d)

Di sản văn hoá dân tộc

19.

iên thứ hai" là nhờ:

a)

Sự phát triển của khoa học tự nhiên

b)

Ý thức và hoạt động thực tiễn của con người

c)

Các hiện tượng siêu nhiên

d)

Di sản văn hoá dân tộc

20.

Để tránh rơi vào chủ nghĩa duy tâm, cần làm gì?

a)

Tin tưởng tuyệt đối vào ý thức

b)

Coi trọng lý thuyết hơn thực hành

c)

Dựa vào điều kiện vật chất thực tế, tôn trọng quy luật khách quan

d)

Tập trung vào suy nghĩ cá nhân

21.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính độc lập tương đối của ý thức thể hiện rõ nhất ở điểm nào?

a)

Luôn đi sát với hiện thực

b)

Có quy luật vận động riêng, không lệ thuộc một cách máy móc vào vật chất

c)

Được sinh ra trực tiếp từ vật chất

d)

Có tính độc lập tương đối, tác động trở lại thế giới vật chất

22.

Chỉ ra các phát biểu đúng:

a)

Con người là kết quả của quá trình tiến hoá tự nhiên, do giới tự nhiên sinh ra nên ý thức cũng do vật chất sinh ra

b)

Ý thức là thuộc tính của con người nhưng hoàn toàn tách rời khỏi thế giới vật chất và không bị chi phối bởi nó

c)

Ý thức có thể tồn tại mà không cần có sự phản ánh hiện thực khách quan thông qua bộ não

d)

Ý thức - một thuộc tính của bộ phận con người - cũng do giới tự nhiên, vật chất sinh ra

23.

Khẳng định "vật chất sinh ra, cho nên lẽ tất nhiên, ý thức - một thuộc tính của bộ phận con người - cũng do giới tự nhiên, vật chất sinh ra" thể hiện vai trò quyết định của vật chất ở khía cạnh nào?

a)

Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

b)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

c)

Vật chất quyết định bản chất của ý thức

d)

Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

24.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là:

a)

Ý thức quyết định vật chất

b)

Vật chất và ý thức tồn tại song s

25.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là:

a)

Ý thức quyết định vật chất

b)

Vật chất và ý thức tồn tại song song

c)

Vật chất quyết định ý thức

d)

Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động tích cực trở lại vật chất

26.

Tại sao xã hội càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày càng to lớn?

a)

Vì con người ngày càng thông minh hơn

b)

Vì trình độ giáo dục ngày càng cao

c)

Vì trong thời đại thông tin, kinh tế tri thức, tri thức khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

d)

Vì con người ngày càng ít phụ thuộc vào tự nhiên

27.

Chủ nghĩa duy vật siêu hình cho rằng:

a)

Ý thức quyết định vật chất

b)

Vật chất và ý thức tồn tại song song

c)

Tuyệt đối hoá yếu tố vật chất

d)

Vật chất sinh ra ý thức, phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức

28.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, điều gì xảy ra khi ý thức phản ánh đúng hiện thực?

a)

Làm sai lệch hiện thực

b)

Gây tổn thất cho thực tiễn

c)

Góp phần cải tạo hiện thực

d)

Làm chậm tiến bộ xã hội

29.

Khía cạnh nào dưới đây không thuộc vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức?

a)

Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

b)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

c)

Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

d)

Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

30.

Khẳng định "Vật chất thay đổi thì sớm hay muộn, ý thức cũng phải thay đổi theo" là nội dung gì?

a)

Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

b)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

c)

Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

d)

Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

31.

Theo triết học Mác - Lênin, nguyên tắc phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là:

a)

Tôn trọng tính khách quan

b)

Phát huy tính năng động chủ quan

c)

Tôn trọng tính khách quan là chính

d)

Tách biệt giữa tính khách quan và tính chủ quan

32.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vai trò của bộ óc người trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là:

a)

Ý thức tồn tại phụ thuộc vào hoạt động thần kinh của bộ não trong quá trình phản ánh hiện thực khách quan

b)

Là một dạng vật chất có tổ chức cao nhất, là cơ quan phản ánh để hình thành ý thức

c)

Không liên quan đến ý thức, ý thức của con người đã bị trừu tượng hoá

d)

Là ý thức tinh thần sinh ra thế giới vật chất

33.

Nội dung thích hợp với câu ca dao "Có thực mới vực được đạo", hãy chọn phương án đúng nhất.

a)

Mối liên hệ

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Nguyên lý về sự phát triển

d)

Vai trò của vật chất với ý thức

e)

Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại vật chất

34.

Để vận dụng giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, cần biết kết hợp hài hòa giữa các yếu tố nào?

a)

Giữa vật chất và ý thức

b)

Giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội

c)

Giữa chủ quan và khách quan

d)

Giữa lý luận và thực tiễn

35.

Nguyên tắc phương pháp luận "tôn trọng tính khách quan kết hợp phát huy tính năng động chủ quan" có ý nghĩa gì?

a)

Tôn trọng tính khách quan

b)

Phát huy tính năng động chủ quan

c)

Chỉ cần phát huy tính năng động chủ quan

d)

Chỉ cần xuất phát từ hiện thực khách quan

36.

Quan điểm nào cho rằng ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất?

4 lines
37.

Quan điểm nào cho rằng ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

38.

Chỉ ra các luận điểm nào đúng, luận điểm nào sai: Chọn tất cả luận điểm đúng.

a)

Một kết quả chỉ có thể được gây nên do các nguyên nhân khác nhau.

b)

Một nguyên nhân có thể gây ra nhiều kết quả khác nhau tuỳ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể.

c)

Một nguyên nhân nhất định trong những điều kiện hoàn cảnh nhất định chỉ có thể gây ra kết quả nhất định.

d)

Nguyên nhân giống nhau trong những điều kiện giống nhau thì kết quả về cơ bản giống nhau.

39.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh định nghĩa khái niệm về "liên hệ".

a)

Sự di chuyển

b)

Sự quy định

c)

Sự tác động qua lại, sự chuyển hoá lẫn nhau

d)

Sự ràng buộc

40.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực là:

a)

Không thể chuyển hoá cho nhau trong quá trình phát triển của sự vật

b)

Có thể chuyển hoá cho nhau trong quá trình phát triển của sự vật

c)

Chỉ có hiện thực mới biến thành khả năng

d)

Chỉ có khả năng mới biến thành hiện thực

41.

Luận điểm "Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự phát triển của sự vật" thuộc lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

42.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, vận dụng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái chung vì:

a)

Vì cái chung dễ hiểu và dễ áp dụng hơn cái riêng

b)

Vì cái chung là bản chất, sâu sắc, chi phối cái riêng

c)

Vì cái chung luôn đúng trong mọi hoàn cảnh

d)

Vì cái chung mang tính khách quan

43.

Nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là nguyên lý nào?

a)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của vật chất

b)

Nguyên lý về sự vận động và đứng im của các sự vật

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển

d)

Nguyên lý về tính liên tục và tính gián đoạn của thế giới vật chất

44.

Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Mối liên hệ nhân quả là do cảm giác con người quy định"?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

45.

Vận dụng quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển trong việc đánh giá thành công của một người, chúng ta nên:

a)

Xem xét sự phát triển của người đó qua các giai đoạn khác nhau của cuộc đời

b)

Đánh giá người đó trong mối quan hệ với nhiều khía cạnh của cuộc sống

c)

Nhìn vào thành tích hiện tại

d)

Bỏ qua yếu tố may mắn và hoàn cảnh xã hội

46.

Chọn các phát biểu đúng theo chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng.

a)

Nguồn gốc mối liên hệ giữa các sự vật và hiện tượng là do tính thống nhất vật chất của thế giới.

b)

Mối liên hệ giữa các sự vật là kết quả của sự tác động qua lại và chuyển hoá lẫn nhau.

c)

Chỉ có một số sự vật nhất định mới tồn tại trong mối liên hệ với nhau, còn lại là độc lập.

d)

Mọi sự v

47.

Quan điểm nào đánh tráo các mối liên hệ cơ bản thành không cơ bản hoặc ngược lại?

a)

Chủ nghĩa thực dụng.

b)

Thuật ngụy biện.

c)

Phép duy tâm.

d)

Trường phái vô thần.

48.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, đối với sự vận động và phát triển của sự vật, các mối liên hệ:

a)

Đều có vai trò như nhau.

b)

Có vai trò và vị trí khác nhau.

c)

Có thể chuyển hoá lẫn nhau.

d)

Không thể thay đổi.

49.

Việc áp dụng máy móc các nguyên tắc chung vào mọi hoàn cảnh cụ thể mà không xét đến đặc điểm riêng của từng trường hợp sẽ dẫn đến sai lầm nào sau đây?

a)

Bệnh kinh nghiệm

b)

Bệnh giáo điều

c)

Bệnh hình thức

d)

Bệnh thành tích

50.

Luận điểm sau đây là của trường phái triết học nào: "Mối liên hệ nhân quả tồn tại khách quan phổ biến và tất yếu trong thế giới vật chất."

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

51.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng?

a)

Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng.

b)

Cái riêng tồn tại khách quan không bao chứa cái chung.

c)

Không có cái chung thuần tuý tồn tại ngoài cái riêng, cái chung tồn tại thông qua cái riêng.

d)

Cái riêng không bao chứa cái chung nào.

52.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Ngẫu nhiên và tất nhiên đều có nguyên nhân.

b)

Những hiện tượng chưa nhận thức được nguyên nhân là cái ngẫu nhiên.

c)

Những hiện tượng nhận thức được

53.

vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Ngẫu nhiên và tất nhiên đều có nguyên nhân.

b)

Những hiện tượng chưa nhận thức được nguyên nhân là cái ngẫu nhiên.

c)

Những hiện tượng nhận thức được nguyên nhân đều trở thành cái tất yếu.

d)

Chỉ có cái tất yếu mới có nguyên nhân.

54.

Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại khách quan nhưng tách rời nhau, không có liên quan gì với nhau."

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

55.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vì sao khi cải tạo sự vật ta cần căn cứ vào bản chất?

a)

Vì bản chất dễ thay đổi.

b)

Vì bản chất là yếu tố bề ngoài.

c)

Vì bản chất quy định sự phát triển của sự vật.

d)

Vì bản chất không quan trọng bằng hiện tượng.

56.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ là gì? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Sự thừa nhận rằng giữa các mặt của sự vật, hiện tượng và giữa các sự vật với nhau trong thực tế khách quan không có mối liên hệ nào cả.

b)

Sự tác động lẫn nhau, có tính khách quan, phổ biến, nhiều vẻ nhưng không chuyển hoá cho nhau.

c)

Sự tác động lẫn nhau, chi phối, chuyển hoá lẫn nhau một cách khách quan, phổ biến, nhiều vẻ giữa các mặt, quá trình của sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng.

d)

Sự ảnh hưởng qua lại của các yếu tố, bộ phận trong sự vật và giữa các sự vật, hiện tượng.

57.

Trong những luận điểm sau, đâu là định nghĩa về sự phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Phát triển là phạm trù chỉ sự vận động của các sự vật.

b)

Phát triển là phạm trù chỉ sự liên hệ giữa các sự vật.

c)

Phát triển là phạm trù chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ

58.

Phát triển là phạm trù chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của các sự vật.

4 lines
59.

Trong xã hội, yếu tố nào đóng vai trò quan trọng trong việc biến khả năng thành hiện thực?

a)

Điều kiện tự nhiên.

b)

Hoạt động có ý thức của con người.

c)

Yếu tố khách quan.

d)

Các quy luật tự nhiên.

60.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm ngẫu nhiên: "Ngẫu nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ ...(1)..., do nguyên nhân ...(2)... quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện; có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác".

a)

(1) nguyên nhân, (2) hoàn cảnh bên ngoài.

b)

(1) mối liên hệ không bản chất, (2) hoàn cảnh bên ngoài.

c)

(1) mối liên hệ bên ngoài, (2) mối liên hệ bên trong.

d)

(1) mối liên hệ bên ngoài, (2) mối liên hệ ngẫu nhiên.

61.

Thêm cụm từ nào vào chỗ trống của câu sau để được một luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: "Quan hệ giữa phạm trù triết học và phạm trù của các khoa học cụ thể là quan hệ giữa ...(1)... và ...(2)...".

a)

(1) cái riêng, (2) cái riêng.

b)

(1) cái chung, (2) cái chung.

c)

(1) cái chung, (2) cái riêng.

d)

(1) cái riêng, (2) cái chung.

62.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự phát triển có những đặc điểm (chọn 2 đáp án đúng):

a)

Diễn ra theo đường xoáy ốc.

b)

Phát triển chỉ là tăng, giảm đơn thuần về mặt lượng, mà không có sự biến đổi về chất.

c)

Phát triển bao hàm cả trong nó những quanh co phức tạp nhất định.

d)

Chỉ là sự tăng, giảm về lượng.

63.

Một hình thức có thể chứa đựng nhiều nội dung

4 lines
64.

Một hình thức có thể chứa đựng nhiều nội dung khác nhau. Điều này thể hiện:

a)

Tính độc lập tuyệt đối giữa nội dung và hình thức

b)

Mối quan hệ bất biến giữa nội dung và hình thức

c)

Sự thống nhất hoàn toàn giữa nội dung và hình thức

d)

Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức

65.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguồn gốc của sự phát triển là (chọn 2 đáp án đúng):

a)

Sự đấu tranh của các mặt đối lập trong bản thân sự vật

b)

Nguồn gốc phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật

c)

Ý thức con người

d)

Lực lượng siêu nhiên

66.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức, yếu tố nào giữ vai trò quyết định?

a)

Hình thức

b)

Phương pháp

c)

Nội dung

d)

Điều kiện

67.

Khi vận dụng quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển để giải quyết khó khăn, chúng ta cần (chọn 2 đáp án đúng):

a)

Bình tĩnh xem xét mọi nhân tố tác động

b)

Tìm kiếm hướng giải quyết hợp lý

c)

Chỉ tập trung vào một khía cạnh của vấn đề

d)

Bỏ qua các yếu tố không quan trọng

68.

Theo chủ nghĩa duy tâm khách quan, chọn phát biểu đúng về mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng trong thế giới:

a)

Mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng là biểu hiện của mối liên hệ giữa các ý niệm

b)

Các sự vật, hiện tượng không có mối liên hệ với nhau, mà tồn tại độc lập, biệt lập

c)

Con người có thể tự mình xây dựng nên mọi mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng thông qua kinh nghiệm cảm tính

d)

Các mối liên hệ giữa sự vật, hiện tượng là kết quả của vận động và phát triển nội tại của chính bản thân chúng

69.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, tính khách quan của sự phát

4 lines
70.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, tính khách quan của sự phát triển được thể hiện ở (chọn 2 đáp án đúng):

a)

Nguồn gốc phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật

b)

Sự phát triển là do sự thay đổi về lượng của sự vật gây nên

c)

Sự phát triển không phụ thuộc vào ý thức con người

d)

Sự phát triển do lực lượng siêu nhiên quyết định

71.

Nguyên lý phát triển đòi hỏi khi xem xét sự vật phải (chọn 2 đáp án đúng):

a)

Xem xét sự vật trong trạng thái động

b)

Tìm ra xu hướng vận động biến đổi chuyển hóa của sự vật

c)

Xem xét sự vật tách rời khỏi mối liên hệ với các sự vật khác

d)

Phủ nhận sự ra đời của cái mới

72.

Theo quan điểm duy vật biện chứng , tính khách quan của sự phát triển được thể hiện ở ( chọn 2 đáp án đúng ).

a)

Nguồn gốc phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật

b)

Sự phát triển là do sự thay đổi về lượng của sự vật gây nên

c)

Sự phát triển không phụ thuộc vào ý thức con người

d)

Sự phát triển do lực lượng siêu nhiên quyết định

73.

Một hình thức có thể chứa đựng nhiều nội dung khác nhau . Điều này thể hiện :

a)

Tính độc lập tuyệt đốii

b)

Mối quan hệ bất biến giữa nội dung và hình thức

c)

Sự thống nhất hoàn toàn giữa nội dung và ý thức

d)

Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và ý thức

74.

Điều khẳng định nào sau đây là sai? (Chọn 2 đáp án sai)

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao chưa có ý thức

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao cũng có ý thức

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng chỉ có con người mới có ý thức

d)

Chủ nghĩa duy vật đều cho ý thức có nguồn gốc xã hội và nguồn gốc kinh tế

75.

Theo V.I. Lênin, ngoài thuộc tính tồn tại khách quan thì

4 lines
76.

Theo V.I. Lênin, ngoài thuộc tính tồn tại khách quan thì vật chất dưới những dạng tồn tại cụ thể của nó là cái có thể (chọn 2 đáp án đúng).

a)

Gây nên cảm giác ở con người

b)

Tồn tại trong cảm giác của con người

c)

Tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

d)

Tồn tại trong ý thức của con người

77.

Hiện tượng phóng xạ mà khoa học tự nhiên phát hiện ra trong cuộc cách mạng khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX chứng minh điều gì (chọn 2 đáp án đúng)?

a)

Nguyên tử là điện tử

b)

Nguyên tử là bất biến

c)

Cái bị tiêu tan không phải 'vật chất tiêu tan'

d)

Dấu hiệu của một cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên

78.

Nhà triết học nào coi nguyên tử là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

Hê-ra-clít (chủ nghĩa duy vật tự phát)

b)

Ta-lét (chủ nghĩa duy vật tự phát)

c)

Đê-mô-crít (chủ nghĩa duy vật tự phát)

d)

A-na-xi-men (chủ nghĩa duy vật tự phát)

79.

Điều khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao chưa có ý thức

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao cũng có ý thức

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng chỉ có con người mới có ý thức

d)

Chủ nghĩa duy vật đều cho ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào óc con người

80.

Tính sáng tạo của ý thức thể hiện? (Chọn tất cả đáp án đúng)

a)

Là năng lực của mọi dạng vật chất

b)

Là hình ảnh phản chiếu về thế giới khách quan

c)

Khả năng tiếp nhận và xử lý thông tin; biến các đối tượng vật chất được phản ánh thành hình ảnh tinh thần trong đầu óc con người

d)

Tri thức mới, sự vật mới dựa trên hiện thực khách quan đã có

81.

Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là:

a)

Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử

b)

Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể hữu hình, cảm tính của vật chất

c)

Đồng nhất vật chất với khối lượng

d)

Đồng nhất vật chất với ý thức

82.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình hình thành ý thức là quá trình nào?

a)

Tiếp thu sự tác động của thế giới bên ngoài

b)

Sáng tạo thuần túy trong tư duy con người

c)

Hoạt động chủ động cải tạo thế giới và phản ánh sáng tạo thế giới

d)

Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người

83.

Định nghĩa về vật chất của Lênin được nêu trong tác phẩm nào?

a)

Biện chứng của tự nhiên

b)

Nhà nước và cách mạng

c)

Bút ký triết học

d)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

84.

Ý thức có thể tạo ra?

a)

Là năng lực của mọi dạng vật chất

b)

Là hình ảnh phản chiếu về thế giới khách quan

c)

Khả năng tiếp nhận và xử lý thông tin, biến các đối tượng vật chất được phản ánh thành hình ảnh tinh thần trong đầu óc con người

d)

Tri thức mới, sự vật mới dựa trên hiện thực khách quan đã có

85.

Luận điểm nào sau đây là của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Có não người, có sự tác động của thế giới vào não người là có sự hình thành và phát triển ý thức

b)

Không cần sự tác động của thế giới vật chất vào não người vẫn hình thành được ý thức

c)

Có não người, có sự tác động của thế giới bên ngoài vẫn chưa đủ điều kiện để hình thành và phát triển ý thức

d)

Nguồn gốc tự nhiên là điều kiện cần, còn nguồn gốc xã hội là điều kiện đủ để hình thành

86.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức?

a)

Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người

b)

Ý thức là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người

c)

Ý thức là năng lực của mọi dạng vật chất

d)

Ý thức là hình ảnh phản chiếu về thế giới khách quan

87.

Nhà triết học nào coi nước là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

Hê-ra-clít (chủ nghĩa duy vật tự phát)

b)

Ta-lét (chủ nghĩa duy vật tự phát)

c)

Đê-mô-crít (chủ nghĩa duy vật tự phát)

d)

A-na-xi-men (chủ nghĩa duy vật tự phát)

88.

Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật biện chứng về nguồn gốc và bản chất của ý thức.

a)

Ý thức có nguồn gốc từ mọi dạng vật chất giống như gan tiết ra mật

b)

Ý thức của con người là hiện tượng bẩm sinh

c)

Ý thức của con người hình thành từ lao động sản xuất vật chất

d)

Ý thức, tinh thần vốn của con người đã bị trừu tượng hóa, tách khỏi con người hiện thực thành một lực lượng thần bí

89.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của ý thức là gì?

a)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

b)

Nguồn gốc kinh tế và nguồn gốc văn hóa

c)

Nguồn gốc xã hội và nguồn gốc kinh tế

d)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc nhận thức

90.

Khẳng định nào sau đây là SAI về tình hình triết học và khoa học đầu thế kỷ XX? (Chọn 2 đáp án sai)

a)

Nhiều nhà khoa học đã trượt từ chủ nghĩa duy vật máy móc sang chủ nghĩa tương đối rồi rơi vào chủ nghĩa duy tâm

b)

Những phát hiện mới về nguyên tử đã chứng minh tính đúng đắn của chủ nghĩa duy tâm

c)

C

91.

Bộ phim hoạt hình "Dế mèn: Cuộc phiêu lưu tới xóm lầy lội" là sự phản ánh gì? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Là kết quả của việc tái hiện một cách trung thực hiện thực khách quan vào bộ óc con người

b)

Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người nhưng có sự sáng tạo, cải biến của chủ thể nhận thức

c)

Là quá trình phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan thông qua hoạt động nhận thức và thực tiễn

d)

Là hình ảnh phản chiếu trực tiếp thế giới khách quan lên ý thức con người như một tấm gương

92.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thuộc tính cơ bản, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất là:

a)

Vừa tồn tại khách quan, vừa tồn tại chủ quan

b)

Tồn tại

c)

Tồn tại khách quan

d)

Tồn tại chủ quan

93.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, các yếu tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức là (Chọn 2 đáp án đúng):

a)

Lao động

b)

Ngôn ngữ

c)

Tri thức và ý chí

d)

Kinh tế và văn hóa

94.

Nhà triết học nào coi lửa là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

Ta-lét (chủ nghĩa duy vật tự phát)

b)

Hê-ra-clít (chủ nghĩa duy vật tự phát)

c)

Đê-mô-crít (chủ nghĩa duy vật tự phát)

d)

A-na-xi-men (chủ nghĩa duy vật tự phát)

95.

Theo quan điểm duy vật biện chứng trong bài tập kéo thả, nội dung nào thuộc nguồn gốc tự nhiên của ý thức?

a)

Lao động và ngôn ngữ

b)

Công cụ lao động

c)

Giác quan

d)

Thế giới khách quan

96.

Theo quan điểm duy vật biện chứng trong bài tập kéo thả, nội dung nào thuộc nguồn gốc tự nhiên của ý thức?

a)

Lao động và ngôn ngữ

b)

Công cụ lao động

c)

Giác quan

d)

Thế giới khách quan và bộ óc người

97.

Theo quan điểm duy vật biện chứng trong bài tập kéo thả, nội dung nào thuộc nguồn gốc xã hội của ý thức?

a)

Thế giới khách quan và bộ óc người

b)

Lao động và ngôn ngữ

c)

Hệ thần kinh

d)

Giác quan

98.

Trường phái triết học nào coi ý thức là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

99.

Trong lĩnh vực xã hội, vật chất được hiểu theo nghĩa nào theo định nghĩa của V.I.Lênin?

a)

Là các yếu tố tinh thần như tư tưởng, tôn giáo và văn hóa

b)

Là các điều kiện sinh hoạt vật chất và các quan hệ vật chất xã hội

c)

Là những chính sách do nhà nước ban hành

d)

Là ý thức và hoạt động có mục đích của con người

100.

Đỉnh cao của tư tưởng duy vật cổ đại về vật chất là của ai?

a)

Quan niệm về lửa là bản nguyên của thế giới

b)

Thuyết nguyên tử của Lơ-xíp và Đê-mô-crít

c)

Quan niệm về con số là bản nguyên của thế giới

d)

Quan niệm về không khí là bản nguyên của thế giới

101.

Theo V.I. Lênin, những phát minh của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã làm tiêu tan cái gì:

a)

Tiêu tan dạng tồn tại cụ thể của vật chất

b)

Ý thức tiêu tan

c)

Tiêu tan vật chất nói chung

d)

Tiêu tan giới hạn hiểu biết trước đây về vật chất

102.

Yếu tố nào sau đây là đặc trưng riêng của ý thức con người mà trí tuệ nhân tạo không có? Chọn 2 đáp án đúng.

a)

Khả năng xử lý số liệu nhanh chóng

b)

Phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan thông qua hoạt động nhận thức và thực tiễn

c)

Khả năng lưu trữ thông tin lâu dài

d)

Sự phản ánh hiện

103.

CÂU 28. Nhà triết học nào coi không khí là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

A.Hê-ra-clít (chủ nghĩa duy vật tự phát)

b)

B.Ta-let (chủ nghĩa duy vật tự phát)

c)

C.Đê-mô-crít (chủ nghĩa duy vật tự phát)

d)

D.Ana-ximen (chủ nghĩa duy vật tự phát)

104.

Câu 29 . Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động xã hội cao nhất là:

a)

A.Là vận động của các hiện tượng kinh tế

b)

B. Là vận động của các hệ tư tưởng trong lịch sử

c)

C. Là vận động của lực lượng sản xuất

d)

D.Là vận động của các hình thái kinh tế - xã hội

105.

Câu 30 . Luận điểm "tồn tại tức là được cảm giác" là của ai và thuộc lập trường triết học nào:

a)

A.Của Hêghen, thuộc lập trường chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

B.Của Béc-cơ-li, thuộc lập trường chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

C. Của Pla-tôn, thuộc lập trường chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

D.Của A-ri-xtốt, thuộc lập trường chủ nghĩa duy vật

106.

CÂU 31. Giá trị định nghĩa vật chất của V.I. Lênin trong bối cảnh khoa học hiện đại (chọn 2 đáp án đúng):

a)

A.Vẫn giữ nguyên giá trị khoa học và triết học

b)

B.Đã trở nên không còn phù hợp với các phát hiện khoa học mới

c)

C.Được củng cố thêm bởi những thành tựu của khoa học tự nhiên và xã hội hiện đại

d)

D. Chỉ có giá trị trong phạm vi triết học mà không có ý nghĩa đối với khoa học thực nghiệm

107.

CÂU 32. Chọn các phát biểu đúng

4 lines