Search Header Logo
Bài học không ctap huanó tiêu đề

Bài học không ctap huanó tiêu đề

Assessment

Presentation

History

Professional Development

Practice Problem

Hard

Created by

Trung Lý

Used 1+ times

FREE Resource

99 Slides • 0 Questions

1

media

BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG GIA
ĐÌNH VÀ VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA

PHỤ NỮ TRONG LĨNH VỰC

CHÍNH TRỊ

2

media

Luật Bình đẳng giới 2006

BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG CÁC LĨNH VỰC
CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI VÀ GIA ĐÌNH
1. Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị
2. Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế
3. Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động
4. Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và
đào tạo
5. Bình đẳng giới trong lĩnh vực khoa học và
công nghệ

3

media

6. Bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hoá,
thông tin, thể dục, thể thao
7. Bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế
8. Bình đẳng giới trong gia đình

4

media

Tập trung 2 vấn đề:

- Bình đẳng giới trong công tác gia đình;
- Vai trò, vị trí, tầm quan trọng của phụ nữ

trong lĩnh vực chính trị (khẳng định vấn đề
bình đẳng trong chính trị).

5

media

1. Khái niệm về giới và giới tính

- Giới: Là một khái niệm dùng

để chỉ đặc trưng quan hệ xã
hội giữa nam và nữ. Giới nói
đến các vai trò, quyền lợi,
đặc điểm xã hội quy định cho
nam và nữ

- Nhìn từ góc độ xã hội, Giới

đề cập đến giá trị, việc phân
công lao động hay các kiểu
phân chia nguồn lực và lợi
ích giữa nam và nữ trong bối
cảnh xã hội cụ thể.

- Giới tính: Là một

khái niệm sinh vật
học chỉ sự khác biệt
giữa nam và nữ về
mặt sinh học.

- Giới tính cũng có

thể được hiểu là
những đặc điểm tạo
nên những đặc
trưng của giới, giúp
cho chúng ta phân
biệt được giới này
với giới kia.

6

media

• Những vấn đề này

thường do xã hội quy
định và biến đổi theo
từng giai đoạn lịch
sử, từng quốc gia, tùy
theo truyền thống,
phong tục tập quán
của mỗi dân tộc

• Giới tính là toàn bộ

những đặc điểm ở
con người, tạo nên
sự khác biệt giữa
nam và nữ.

7

media

7

PHÂN BIỆT GIỚI VÀ GIỚI TÍNH

GIỚI

Đặc trưng xã hội
Do con người tạo
ra
Đa dạng
Thay đổi
Ví dụ:
Phụ nữ có thể tham gia các lĩnh
vực hoạt động xã hội như nam giới
Nam giới có thể chia sẻ công việc
gia đình, nuôi dạy con cái

GIỚI TÍNH

Đặc trưng sinh
học
Bẩm sinh
Đồng nhất
Không thay đổi

Ví dụ:
- Chỉ có phụ nữ mới có thể
mang thai và sinh con
- Chỉ có nam giới mới có tinh
trùng

8

media

Đặc trưng giới

• Giới không đồng nhất với giới tính
• Không có sẵn từ khi sinh ra, mà là do học hỏi.

Bởi mỗi hành vi, ứng xử chúng ta được học từ
gia đình, cộng đồng và xã hội. Giới nhờ sự
dạy dỗ mà có.

• Là những mong đợi của xã hội và cho là thuộc

về đàn bà, các em gái, đàn ông, và các em
trai.

• Bao hàm những khác biệt về mặt xã hội giữa

nam và nữ.

• Khác biệt giới còn là một phần của nền văn

hóa và biến đổi theo thời gian.

9

media

Vai trò giới

• Vai trò giới ảnh hưởng đến các cơ

hội và chất lượng cuộc sống của
mỗi chúng ta và gia đình của chúng
ta.

• Những mong muốn về mặt xã hội

đối với mỗi nhóm nam, nữ ăn sâu
vào tiềm thức của mọi người, gia
đình, nhà trường, các tổ chức tôn
giáo, đoàn thể và các cơ quan nhà

10

media

nước. Mỗi cá nhân, tổ chức hay cộng đồng
tham gia vào quá trình khắc sâu thêm.
• Tuy nhiên, sự thay đổi có thể mang lại

những cơ hội, địa vị và chất lượng cuộc
sống mới và tốt đẹp hơn cho cả trẻ em trai
và trẻ em gái, cả người vợ và người
chồng.

11

media

• Bất bình đẳng giới làm cho trẻ em

gái và phụ nữ có địa vị thấp hơn,
yếu thế hơn. Họ buộc phải nỗ lực
gấp nhiều lần so với nam giới, để
được thụ hưởng đầy đủ các quyền
con người.
Bất bình đẳng giới dẫn tới bạo lực
đối với phụ nữ trong gia đình và
ngoài xã hội.

12

media

Sự khác nhau giữa giới và giới tính

• Đặc trưng xã hội;
• Do quan niệm,

phong tục, tập
quán, do giáo dục;

• Có thể thay đổi

theo thời gian;

• Khác nhau tùy từng

địa phương, quốc
gia.

• Đặc trưng sinh

học;

• Bẩm sinh;

• Không thể thay thế

cho nhau;

• Không thay đổi.

13

media

2. Bình đẳng giới trong gia đình

Nhận diện về bình đẳng giới trong gia đình
Hiểu được trách nhiệm sự chia sẻ của các

thành viên nhằm xây dựng bình đẳng giới
trong gia đình, trong đó có phân công lao
động gia đình

Những biện pháp xây dựng gia đình bình

đẳng giới

14

media

HOẠT ĐỘNG 1:
TÌM HIỂU MONG ĐỢI CỦA NỬA
KIA

GIA ĐÌNH ĐƯƠC HÌNH THÀNH

15

media
media

Khi hai người trẻ
tuổi kết hôn,
người này kỳ
vọng, mong
muốn điều gì ở
người kia?

16

media

Chia lớp thành 2 nhóm

• 1 nhóm đóng

chồng

• Những bạn

Nam chuẩn bị
kết hôn mong
muốn người vợ
sắp tới của
mình như thế
nào?

• 1 nhóm đóng vợ
• Những bạn nữ

chuẩn bị kết hôn
mong muốn
người chồng
sắp tới của
mình như thế
nào?

17

media

• Thảo luận trong vòng 10 phút.
• Viết mong muốn ra thẻ màu
• Từng người lên dán kết quả của

mình

18

media

Người chồng mong

muốn người vợ

+ Xinh đẹp
+ Dịu dàng
+ Tâm lý
+ Lo toan
+ Thông minh
+ Chia sẻ
+ Sức khỏe
……

Người vợ mong

muốn người chồng

+ Chung thủy
+ Nấu ăn
+ Quan tâm
+ Làm việc nhà
+ Yêu vợ con
+ Tôn trọng
+ Chia sẻ
…….

19

media

• Đây là những phẩm chất mà người

chồng, người vợ đều có.

• Nếu được chọn 5 phẩm chất các chị

chọn những phẩm chất nào?

20

media

Chính các kỳ vọng này có thể ảnh

hưởng đến chất lượng của đời

sống hôn nhân

21

media

Các mong đợi đối với nửa kia chính là
các quan niệm về vai trò giới
Giới không có sẵn từ khi sinh ra, mà là
do học hỏi. Bởi, mỗi hành vi, ứng xử
chúng ta học được từ gia đình, cộng đồng
và xã hội. Giới nhờ sự dạy dỗ mà có.

22

media

2.1. Khởi động (10 phút)

• Trò chơi: “Nếu … thì…”
• Cách tiến hành:
• - GV phát thẻ màu (vàng và xanh) cho HV,

đề nghị học viên viết về điều mình muốn
làm.

• + Nam (thẻ màu vàng).
• + Nữ (thẻ màu xanh).
• - Thời gian viết (5 phút).

23

media

2.2 Giới thiệu bài học và mục

tiêu

Qua trò chơi này chúng ta thấy rằng

các mong muốn của nam và nữ là khác
nhau, điều này thể hiện các đặc điểm, vị
trí, vai trò của phụ nữ và nam giới trong
gia đình và xã hội. Trong bài học này,
chúng ta sẽ tìm hiểu về bình đẳng giới và
mối quan hệ với vấn đề bạo lực gia đình

24

media

3. Khái niệm giới và bình

đẳng giới

• Khi nghe đến giới và bình đẳng

giới, các chị nghĩ tới điều gì?

25

media

Mục tiêu

Nắm rõ khái niệm bình đẳng giới, bạo lực

gia đình; các hành vi gây bất bình đẳng giới,

bạo lực gia đình; các biện pháp phòng,

chống bạo lực gia đình

Vận dụng kiến thức và kỹ năng để thực

hành tốt việc hướng dẫn/tư vấn cộng đồng

nhằm thực hiện bình đẳng giới và phòng,

chống bạo lực trong gia đình

26

media

Luật Bình đẳng giới, 2006

Giới chỉ đặc

điểm, vị trí, vai
trò của nam và
nữ trong tất cả
các mối quan hệ
xã hội.

Bình đẳng giới

việc nam, nữ có vị trí
vai trò ngang nhau,
được tạo điều kiện và
cơ hội phát huy năng
lực của mình cho sự
phát triển của cộng
đồng, của gia đình và
thụ hưởng như nhau
về thành quả của sự
phát triển đó.

27

media

3.1. Bình đẳng giới trong gia đình, các hành

vi cản trở thực hiện Bình đẳng giới trong

gia đình

a. Bình đẳng giới trong gia đình
• - GV phát thẻ màu cho HV, đề nghị mỗi

HV viết 3 ý kiến về thế nào là bình đẳng
giới trong gia đình (mỗi thẻ 01 ý kiến).
Thời gian: 5 phút.

• - GV dán các thẻ màu ghi ý kiến lên bảng,

GV mời 2 HV lên sắp xếp các ý kiến giống
nhau theo nhóm.

28

media

Bình đẳng giới trong gia đình là:
• - Bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan

hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan
đến hôn nhân và gia đình.

• - Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang

nhau trong sở hữu tài sản chungh, bình
đẳng trong sự dụng nguồn thu nhập chung
của vợ chồng và quyết định các nguồn lực
trong gia đình.

29

media

• - Vợ, chồng bình đẳng với nhau trong việc

bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng
biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp;
sử dụng thời gian nghỉ chăm sóc con ốm
theo quy định của pháp luật.

• - Con trai, con gái được gia đình chăm

sóc, giáo dục và đào tạo điều kiện như
nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí
và phát triển.

• - Các thành viên nam, nữ trong gia đình

có trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình.

30

media

b. Các hành vi cản trở thực hiện

bình đẳng giới trong gia đình

• - GV đưa ra các tình huống sau:

31

media

• + Tình huống 1: Người vợ trao đổi với người

chống về việc sắp phải đi công tác. Người
chống không đồng ý và cho rằng người vợ phải
ở nhà để chăm sóc con gái 6 tuổi vì đây là việc
của người vợ.

• + Tình hướng 2: Con gái đỗ cao đẳng nhưng

bố không cho đi học với lý do không có tiền và
cho rằng con gái không cần phải học cao.

• + Tình huống 3: Mẹ không muốn cho con trai

làm việc nhà cùng với con dâu vì cho rằng đó là
việc của phụ nữ.

32

media

• Trong các tình huống trên, đâu là hành vi

cản trở thực hiện bình đẳng giới trong gia
đình?

33

media

Hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng

giới trong gia đình (Theo điều 41, Luật

Bình đẳng giới).

Điều 41. Các hành vi vi phạm pháp luật về

bình đẳng giới trong gia đình.

• 1. Cản trở thành viên trong gia đình có đủ

điều kiện theo quy định của pháp luật
tham gia định đoạt tài sản thuộc sở hữu
chung của hộ gia đình vì lý do giới tính.

34

media

• 2. Không cho phép hoặc cản trở thành

viên trong gia đình tham gia ý kiến vào
việc sử dụng tài sản chung của gia
đình, thực hiện các hoạt động tạo thu
nhập hoặc đáp ứng các nhu cầu khác
của gia đình vì định kiến giới.

35

media

• 3. Đối xử bất bình đẳng với các thành viên

trong gia đình vì lý do giới tính.

• 4. Hạn chế việc đi hoặc ép buộc thành

viên trong gia đình bỏ học vì lý do giới
tính.

• 5. Áp đặt việc thực hiện lao động gia đình,

thực hiện biện pháp tránh thai, triệt sản
như là trách nhiệm của thành viên thuộc
một giới nhất định.

36

media

Thông điệp

• - Bạo lực gia đình là một trong những

biểu hiện bất bình đẳng giới thường
xảy ra trong cuộc sống hôn nhân.

• - Bình đẳng giới được thực hiện là

nền tảng của phòng, chống bạo lực
gia đình và ngược lại, phòng, chống
Bạo lực gia đình tốt sẽ góp phần thúc
đẩy bình đẳng giới.

37

media

3.2. Làm thế nào để thực hiện
bình đẳng giới trong gia đình

• Chia lớp thành 03 nhóm
• Thời gian thảo luận: 15 phút
• Viết kết quả ra giấy A4
• Nội dung thảo luận?
Làm thế nào để thực hiện Bình đẳng

giới trong gia đình?

38

media

• Thảo luận thống nhất phân công lao động

trong gia đình và trách nhiệm của các
thành viên trong việc tham gia các công
việc gia đình

39

media

• Thống nhất đầu tư các nguồn lực trên cơ

sở bình đẳng giữa nam và nữ về lĩnh vực
giáo dục, nâng cao trình độ văn hóa, tham
gia lao động, chăm sóc sức khỏe, tiếp cận
thông tin và khoa học kỹ thuật. Trong đó
có lưu ý đến yếu tố: học vấn, sức khỏe
của phụ nữ được nâng cao chất lượng
cuộc sống cho các thành viên gia đình,
đặc biệt là con cái (về việc sinh con, cách
nuôi dạy con, nhận thức của gia đình về
giới và bình đẳng giới)

40

media

• Mỗi thành viên gia đình phải tôn trọng

quyền cá nhân của các thành viên khác đã
được pháp luật công nhận. Mặt khác, mỗi
thành viên gia đình phải được đối xử công
bằng. Mọi hành vi phân biệt trên cơ sở
giới đều được xóa bỏ.

41

media

Kết luận:
- Cha mẹ, ông bà cần nâng cao nhận thức
về bình đẳng giới vì họ là tác nhân quan
trọng nhất trong việc tuyên truyền, giáo dục
về bình đẳng giới cho thế hệ trẻ, đồng thời
làm gương cho các thành viên khác trong
gia đình.

42

media

- Vợ chồng nhất thiết phải biết chia sẻ, lắng

nghe, tôn trọng chuẩn mực đạo đức của
nhau, làm gương trong mỗi gia đình.

- Trong gia đình, vợ chồng thương yêu, tôn

trọng lẫn nhau thì con cái mới được chăm
sóc đầy đủ và cảm nhận được sự ấm êm,
hạnh phúc, luôn luôn là điển tựa cho con
người vượt qua mọi thử thách

43

media

• Hành vi, lời nói của cha mẹ, ông bà là ảnh

hưởng rất ớn tới hành vi, nhận thức, tinh
thần của con cái (là sự hoàn thiện của các
thành viên trong 1 giá đình có văn hóa)

44

media

- Bình đẳng nam nữ là nền tảng văn hoá
của con người, của gia đình và hạnh phúc.
Văn hoá gia đình là nền tảng của văn hoá
xã hội, ở đó vai trò của người phụ nữ với
chức năng sàng lọc và giữ gìn văn hoá dân
tộc mang ý nghĩa đặc biệt. Để phụ nữ làm
được chức năng quan trọng này với gia đình
và dân tộc, trước hết họ phải được bình
đẳng để tiến bộ và theo kịp thời đại

45

media

• Bình đẳng giới trong gia đình là môi

trường lành mạnh để con người, đặc biệt
là trẻ em được đối xử bình đẳng, được
giáo dục về quyền bình đẳng, được hành
động bình đẳng; bình đẳng giới trong gia
đình là tiền đề quan trọng cho sự thành
công trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục trẻ em; bình đẳng giới trong gia
đình góp phần tăng chất lượng cuộc sống

46

media

của các thành viên gia đình, góp phần tăng
trưởng kinh tế đất nước; và bình đẳng giới
trong gia đình góp phần giải phóng phụ nữ
và góp phần xây dựng thể chế gia đình bền
vững.

47

media

THÔNG ĐIỆP

• Bạo lực gia đình là một trong những biểu

hiện bất bình đẳng giới thường xảy ra
trong cuộc sống hôn nhân. Bình đẳng giới
được thực hiện là nền tảng của phòng,
chống bạo lực gia đình và ngược lại,
phòng, chống bạo lực gia đình tốt sẽ góp
phần thúc đẩy bình đẳng giới.

48

media

4. Vị trí, vai trò của phụ nữ

trong chính trị

4.1. Tổng quan bình đẳng trong lĩnh vực
chính trị (tại Điều 11, Luật Bình đẳng giới)

49

media

• Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản

lý nhà nước, tham gia hoạt động xã hội.

• Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây

dựng và thực hiện hương ước, quy ước
của cộng đồng hoặc quy định, quy chế
của cơ quan, tổ chức.

• Nam, nữ bình đẳng trong việc tự ứng cử

và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc
hội, đại biểu Hội đồng nhân dân;

50

media

• Tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào

cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã
hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp.

• Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn chuyên

môn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm
vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ
quan, tổ chức.

51

media

4.2. Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng
giới trong lĩnh vực chính trị bao gồm:

• Bảo đảm tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu

Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân phù
hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng
giới;

• Bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng trong bổ

nhiệm các chức danh trong cơ quan nhà
nước phù hợp với mục tiêu quốc gia
về bình đẳng giới.

52

media

• Quy định tỷ lệ nam, nữ hoặc bảo đảm tỷ lệ

nữ thích đáng tham gia, thụ hưởng;

• Đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ

năng lực cho nữ hoặc nam;

• Hỗ trợ để tạo điều kiện, cơ hội cho nữ

hoặc nam;

• Quy định tiêu chuẩn, điều kiện đặc thù cho

nữ hoặc nam;

53

media

• Quy định nữ được quyền lựa chọn trong

trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn
như nam;

• Quy định việc ưu tiên nữ trong trường hợp

nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam;

54

media

• Để đảm bảo quyền bình đẳng trên lĩnh

vực chính trị của phụ nữ, trước hết phải
kể đến quyền bầu cử và ứng cử. Đây là
quyền lợi chính trị cực kỳ quan trọng của
phụ nữ Việt Nam. Điều 6, Hiến pháp năm
2013 khẳng định: “Nhân dân thực hiện
quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực
tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua
Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông
qua các cơ quan khác của Nhà nước”;

55

media

• Điều 27 quy định: "Công dân đủ mười tám

tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai
mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào
Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Việc thực
hiện các quyền này do luật định". Điều 8,
Điều 9, Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và
đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015 quy
định: “Số lượng phụ nữ được giới thiệu
ứng cử đại biểu Quốc hội do UBTV Quốc
hội dự kiến trên cơ sở đề nghị của Đoàn

56

media

Chủ tịch BCH Trung ương Hội LHPN Việt
Nam, bảo đảm có ít nhất 35% tổng số
người trong danh sách chính thức những
người ứng cử đại biểu HĐND là phụ nữ

57

media

* Bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng trong bổ
nhiệm các chức danh trong cơ quan
nhà nước phù hợp với mục tiêu quốc

gia về bình đẳng giới.

Tiêu chí: 18.6 «Đảm bảo bình đẳng giới

và phòng chống bạo lực gia đình bảo vệ
và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương
trong các lĩnh vực của gia đình và đời
sống xã hội»

58

media

Cụ thể đó là: Có tỷ lệ nữ ủy viên cấp

ủy đạt từ 15% trở lên; hoặc có cán bộ
nữ tham gia BTV Đảng ủy xã và có
quy hoạch nữ lãnh đạo chủ chốt ở xã,
khi khuyết một trong các vị trí chủ
chốt, thực hiện bó trí cán bộ nữ vào
các vị trí này theo quy định

59

media

Độ tuổi cấp ủy viên và cơ cấu của cấp ủy
theo quy định tại Hướng dẫn số 26/2014

của BTC TW thực hiện Chỉ thị số 36

Ct/TW cua Bộ Chính trị

Tỷ lệ cấp ủy viên nữ không dưới 15% và
cần có cán bộ nữ tham gia ban thường vụ
cấp ủy; tỷ lệ tuổi trẻ (dưới 40 tuổi đối với cấp
ủy tỉnh, dưới 35 tuổi đối với cấp ủy huyện)
không dưới 10% tổng số cấp ủy viên; tỷ lệ
cán bộ người dân tộc thiểu số phù hợp với
cơ cấu dân cư của từng địa phương và phải
bằng hoặc cao hơn khóa hiện nay.

60

media

Thực tế PN trong lĩnh vực

chính trị

• Đảng, Nhà nước rất quan tâm đến công

tác cán bộ nữ và công tác bình đẳng giới,
tỉ lệ cán bộ nữ trong các cơ quan Đảng,
Nhà nước và đoàn thể các cấp có sự
nâng lên về chất; cán bộ nữ đã phát huy
tốt vai trò, chức năng của mình hoàn
thành tốt nhiệm vụ được giao.

61

media

• Hiện nay, cả nước có 8,6% cán bộ nữ là

ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng,
tăng 4,4 % so nhiệm kỳ trước; cấp tỉnh,
thành có hơn 11% cán bộ nữ tham gia
cấp ủy. Tỉ lệ nữ đại biểu Quốc hội khóa I
là 3%, đến khóa XIII nhiệm kỳ 2011-2016
là 24,4%; hơn 22% cán bộ nữ trong Ủy
ban Thường vụ Quốc hội. ĐBQH Khóa
XIV, đạt tỷ lệ 26,80%

62

media

63

media

• Trong những năm gần đây, vị thế và vai

trò của phụ nữ trong mọi lĩnh vực không
ngừng được cải thiện, đặc biệt trong lãnh
đạo, quản lý

• Rất nhiều phụ nữ đã trở thành các nhà

lãnh đạo, quản lý, nắm giữ những vị trí
chủ chốt tại các cơ quan. Với những tính
cách ưu việt của người phụ nữ Việt Nam,
rất nhiều người trong số họ đã trở thành
những nhà lãnh đạo xuất sắc.

64

media

• Trong lịch sử dựng nước và giữ nước,

phụ nữ Việt Nam luôn giữ vai trò quan
trọng và có những đóng góp đáng kể cho
sự phát triển của đất nước và ngày nay sự
tham gia của phụ nữ trong bộ máy lãnh
đạo, quản lý được coi là thước đo cơ bản
về vai trò của phụ nữ trong nền chính trị
hiện đại.

65

media

• Phụ nữ đã khẳng định được khả năng,

năng lực của mình trong vị trí công tác
thông qua thực hiện nhiệm vụ được giao

66

media

67

media

68

media

4. Phòng, chống bạo lực gia đình

(

4.1. Khái niệm về bạo lực gia đình
• Theo các chị, bạo lực gia đình là gì?

Trong gia đình chúng ta có bạo lực gia
đình không? Biểu hiện cụ thể là gì?”

69

media

• Bạo lực gia đình là hành vi cố ý của các

thành viên gia đình này gây tổn hại hoặc
có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh
thần, kinh tế đối với các thành viên khác.

(Điều 2, Luật Phòng, chống bạo lực gia

đình, 2007)

70

media

4.2. Các hành vi bạo lực gia đình

• Thảo luận nhóm.
• - GV chia thành 3 nhóm
• - Trình chiếu hoặc phát cho mỗi nhóm một

vài bức ảnh về các tình huống xảy ra trong
gia đình, trong đó có những hành vi bạo
lực gia đình.

71

media
media

72

media
media

73

media
media

74

media

• - Đề nghị mỗi nhóm chọn ngẫu nhiên một bức

ảnh, cả nhóm cùng quan sát bức ảnh đó (3 - 5
phút).

• - Mời một vài thanh niên trong nhóm miêu tả lại

những điều mà họ thấy qua bức ảnh của nhóm
(khuyến khích HV tranh luận hoặc chia sẻ
những cảm xúc khi tái hiện lại những bức ảnh
đó), GV cùng phân tích, thống nhất về hành vi
trong ảnh.

• - Trưởng nhóm ghi lại các ý kiến, cảm nhận về

từng bức ảnh sau đó trình bày lại với lớp.

75

media

Các hành vi bạo lực gia đình
• Các hành vi bạo lực gia đình (theo quy

định tại điều 2, Lật Phòng, chống bạo lực
gia đình năm 2007).

• Các hành vi bạo lực gia đình bao gồm:
• a. Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc

hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khỏe,
tính mạng.

76

media

• b. Lăng mạ hoặc hành vi cố ý khác xúc

phạm danh dự, nhân phẩm.

• c. Cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực

thường xuyên về tâm lý gây hậu quả
nghiêm trọng.

• d. Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa

vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và
cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và
chồng; giữa anh, chị, em với nhau.

77

media

• đ. Cưỡng ép quan hệ tình dục.
• e. Cưỡng ép tảo hôn, cưỡng ép kết hôn,

ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện,
tiến bộ.

• g. Chiếm đoạt, hủy hoại, đập phá hoặc có

hành vi khác cố ý làm hư hỏng tài sản
riêng của thành viên khác trong gia đình
hoặc tài sản chung của các thành viên gia
đình.

78

media

• h. Cưỡng ép thành viên gia đình lao động

quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng
của họ; kiểm soát thu nhập của thành viên
gia đình nhằm tạo ra tình trạng phụ thuộc
về tài chính.

• i. Có hành vi trái pháp luật buộc thành viên

gia đình ra khỏi chỗ ở.

79

media

4.3. Kỹ năng phòng, chống bạo

lực gia đình

Đóng vai giải quyết tình huống và thuyết trình.
• GV chia lớp thành 4 nhóm và phát cho mỗi

nhóm một tình huống

• - Các nhóm trình bày cách giải quyết tình trạng

bạo lực gia đình (các nhóm tự chọn có thể đóng
vai, hoặc giải quyết tình huống làm rõ những kỹ
năng sử dụng để giải quyết)

• Chuẩn bị 10 phút, trình bày 5 phút).
• - Các nhóm khác theo dõi, bình luận và góp ý:

80

media

Tình huống 1: Gia đình xảy ra xô sát giữa

anh chị em về phân chia tài sản, tổ hòa
giải đến trao đổi và hòa giải mâu thuẫn.

81

media

Tình huống 2: Một nạn nhân bạo lực gia

đình tìm đến cán bộ Hội phụ nữ để xin tư
vấn về việc thường xuyên bị chồng đánh

82

media

Tình huống 3: Hai vợ chồng xô xát, người

chồng nóng giận đập phá đồ đạc, tìm cách
đánh vợ. Người vợ phải làm gì?

83

media

Tình huống 4: Bố đánh con vì lười học,

người vợ nhờ hàng xóm sang can ngăn,
giải cứu cháu bé.

84

media

Một số kỹ năng cơ bản trong
phòng, chống bạo lực gia đình

Mục đích tư vấn phòng, chống bạo lực gia đình.
- Xây dựng mối quan hệ thân thiện.
- Cung cấp thông tin đầy và đủ.
• - Giúp nạn nhân khắc phục hậu quả bạo lực gia

đình, hoặc hạn chế tới mức tối thiểu hậu quả
xấu của bạo lực gia đình sau tư vấn.

• - Xây dựng kế hoạch an toàn cho nạn nhân.
• - Giới thiệu những địa chỉ hỗ trợ.

85

media

Người tư vấn cần

• - Gần gũi, thân thiện, nói năng hoạt bát,

nhưng biết kiên nhẫn lắng nghe.

• - Có kiến thức sâu rộng về luật pháp, đời

sống, tâm lý.

• - Có tấm lòng bao dung, thương người,

mềm dẻo trong tư duy.

• - Có mối quan hệ sâu, rộng với nhiều cá

nhân, tổ chức để có thể liên hệ, giới thiệu,
hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình khi cần.

86

media

Để nạn nhân tự tin, người tư vấn

cần:

• - Nói cho nạn nhân biết rằng họ không

đơn độc trong cuộc chiến chống bạo lực
gia đình.

• - Khuyến khích nạn nhân dũng cảm lên

tiếng, không đầu hàng, không cam chịu và
cùng trao đổi, lựa chọn các giải pháp tốt
nhất để giải quyết vấn đề.

87

media

Tư vấn các giải pháp giải quyết vấn đề:

• Yêu cầu nạn nhân kể ra những giải

pháp, biện pháp nạn nhân đã làm,
nhưng chưa thành công, phân tích tại
sao những biện pháp đó lại chưa
thành công.

88

media

• - Gợi ý một số giải pháp mới (so với

những giải pháp nạn nhân đã thực hiện),
bàn bạc với nạn nhân về cách thức tiến
hành, những kết quả và hậu quả mong đợi
từ mỗi giải pháp đưa ra, xác định tính khả
thi của giải pháp.

• - Khuyến khích nạn nhân lựa chọn giải

pháp trên cơ sở phân tích ưu, nhược điểm
của từng giải pháp.

89

media

Một số kỹ năng phòng, chống
bạo lực gia đình của Ngôi nhà
bình yên (Trung tâm Phụ nữ và
phát triển, Hội Liên hiệp Phụ nữ

Việt Nam)

90

media

Trường hợp 1: Nạn nhân tiếp tục

chung sống với người gây bạo hành

• 1. Khi có xung đột xảy ra, hãy rời khỏi

những vị trí có nhiều nguy cơ như:
Nhà tắm, bếp, buồng không có cửa
thoát…

• 2. Nên chuẩn bị trước/tập cách thoát

ra an toàn phòng khi có bạo lực.

91

media

• 3. Chuẩn bị sẵn các số điện thoại cần

thiết: Công an, Hội phụ nữ, địa chỉ tin
cậy tại cộng đồng, người thân, bạn bè,
đường dây tư vấn …

• 4. Nói về bạo lực trong gia đình mình

với những người tin tưởng có thể giúp
đỡ được mình để họ kịp thời can thiệp
hoặc báo công an khi có tiếng động
nghi ngờ từ nhà riêng.

92

media

• 5. Nếu tình hình trở nên nghiêm trọng,

người gây bạo hành quá mất bình
tĩnh, nóng giận đến mức nguy hiểm,
có thể tạm nghe lời để anh ta bình tĩnh
trở lại, đảm bảo sự an toàn của nạn
nhân và con cái họ.

• 6. Cần chuẩn bị sẵn kế hoạch rời khỏi

nhà bất cứ khi nào. Phải giữ bí mật
không để người gây bạo hành biết vì
có thể sẽ rất nguy hiểm nếu anh ta biết
người vợ có ý định rời bỏ nhà.

93

media

• 7. Chuẩn bị sẵn địa chỉ an toàn có thể

đến bất cứ khi nào (gia đình, người
thân, bạn bè, nhà tạm lánh).

• 8. Chuẩn bị trước một túi đồ gồm quần

áo, vật dụng thiết yếu… của mẹ và
con giấu trong nhà hoặc gửi người
quen để có thể rời nhà nhanh nhất.

• 9. Chuẩn bị tiền mặt/tài khoản bí mật

để chủ động khi ra khỏi nhà

94

media

• 10. Khi ra khỏi nhà nhớ mang theo

chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu,
giấy khai sinh của con, học bạ, phiếu
tiêm chủng, giấy tờ nhà đất, giấy đăng
ký kết hôn, tài sản riêng có giá trị, chìa
khóa xe, chìa khóa nhà …

• 11. Nếu có thể thì cùng con tập dượt

kế hoạch chạy trốn.

95

media

Trường hợp 2: Nạn nhân không sống cùng
với người gây bạo hành (đã ly hôn/ly thân)

• 1. Sửa lại cửa ra vào, cửa nhà cho

thật chắc chắn.

• 2. Báo cho chủ nhà và hàng xóm biết

mình đã ly hôn hoặc đang ly thân với
chồng.

• 3. Nếu người chồng xuất hiện, rình rập

hãy báo cho công an và chủ nhà

96

media

• 4. Báo cho cô giáo của các con biết

tình trạng của mình và tên những
người có thể được đón các con.

• 5. Hướng dẫn con cách gọi điện thoại

trong trường hợp bị bố chúng bắt cóc.

• 6. Báo cho lãnh đạo cơ quan biết tình

trạng của mình để họ kịp thời ngăn
chặn và bảo vệ trong trường hợp
người chồng tìm đến quấy rối, đe dọa.

97

media

• 7. Mang theo giấy quyết định ly hôn để

nếu cần có thể yêu cầu chính quyền
can thiệp, bảo vệ.

• 8. Hãy cẩn thận khi phải liên hệ với

chồng. Tốt nhất nên đi cùng với bạn
hoặc người thân nếu phải đến gặp
chồng.

• 9. Tránh đến những nơi có thể gặp

mặt chồng.

98

media

• 10. Lưu giữ những tin nhắn hoặc ghi

âm cuộc gọi mang tính chất đe dọa
của chồng.

• 11. Khi cảm thấy suy sụp, chán nản,

muốn buông suôi, quay về cùng
chồng, hãy tâm sự với bạn bè, những
người tin cậy … hoặc gọi điện đến
đường dây tư vấn để được hỗ trợ.

99

media

5. Kết thúc bài giảng

• Nắm rõ khái niệm bình đẳng giới, bạo lực

gia đình; các hành vi gây bất bình đẳng
giới, bạo lực gia đình; các biện pháp
phòng, chống bạo lực gia đình;

• Vận dụng kiến thức và kỹ năng để thực

hành tốt việc hướng dẫn/tư vấn cộng đồng
nhằm thực hiện bình đẳng giới và phòng,
chống bạo lực trong gia đình.

media

BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG GIA
ĐÌNH VÀ VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA

PHỤ NỮ TRONG LĨNH VỰC

CHÍNH TRỊ

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 99

SLIDE