

MKT THẦY MẠNH
Presentation
•
Other
•
University
•
Practice Problem
•
Easy
Tốô Đàoo
Used 6+ times
FREE Resource
0 Slides • 215 Questions
1
Multiple Choice
1.Lựa chọn câu nhận định đúng trong các đáp án sau?
A. Marketing và bán hàng là hai hoạt động đồng nhất
B. Marketing và tiếp thị là hai hoạt động đồng nhất
C. Marketing và quảng cáo là hai hoạt động đồng nhất
D. Bán hàng là một khâu của hoạt động của marketing
2
Multiple Choice
2: Theo khái niệm marketing hiện đại, cơ hội lớn nhất mang lại thành công cho doanh nghiệp được thể hiện trong đáp án nào sau đây?
A. Lượng sản phẩm bán tăng cao.
B. Cung cấp những sản phẩm cải tiến liên tục.
C. Bảo đảm độ thoả dụng cao nhất cho người tiêu dùng
D. Định giá bán sản phẩm cao để thu lợi nhuận.
3
Multiple Choice
3: Đáp án nào thể hiện đúng khái niệm về mong muốn (Want)?
A. Nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù của con người
B. Nhu cầu có khả năng thanh toán
C. Cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được
D. Là trạng thái ý thức phát sinh do sự đòi hỏi của môi trường giao tiếp xã hội
4
Multiple Choice
4: Đáp án nào nhận định đúng về nhu cầu thị trường theo quan điểm marketing?
A. Nhu cầu thị trường là nhu cầu tự nhiên
B. Nhu cầu thị trường là mong muốn
C. Nhu cầu thị trường là nhu cầu có khả năng thanh toán
D. Nhu cầu thị trường là thuật ngữ mà nội dung hàm chứa cả nhu cầu tự nhiên, mong muốn và nhu cầu có khả năng thanh toán.
5
Multiple Choice
5: Dựa vào nhu cầu tự nhiên của con người, nhà kinh doanh sẽ xác định được gì?
A. Một chủng loại sản phẩm để đáp ứng một loại nhu cầu
B. Các thông số và đặc tính cụ thể của sản phẩm mà thị trường cần
C. Khả năng thanh toán của khách hàng
D. Mong muốn của từng người hoặc một tập hợp người
6
Multiple Choice
6: Đáp án nào thể hiện đúng quan điểm marketing hiện đại?
A. Một sản phẩm có chất lượng tốt và nhiều tính năng sẽ tự tìm được khách hàng
B. Nếu một khách hàng bị thuyết phục mua một sản phẩm, họ sẽ thích sản phẩm đó
C. Cần phải bán sản phẩm thật rộng rãi với giá hạ
D. Xác định khách hàng muốn gì rồi bán cho họ sản phẩm mà họ muốn
7
Multiple Choice
7: Sự hài lòng của khách hàng sau khi sử dụng hàng hóa tùy thuộc vào yếu tố nào trong các đáp án sau?
A. Giá của hàng hóa đó cao hay thấp
B. Kỳ vọng của người tiêu dùng về sản phẩm đó
C. So sánh giữa giá trị tiêu dùng và kỳ vọng về sản phẩm
D. So sánh giữa giá trị tiêu dùng và sự hoàn thiện của sản phẩm
8
Multiple Choice
8: Trao đổi không thể xảy ra được nếu thiếu các điều kiện sau đây, ngoại trừ?
A. Có hai bên có những vật có giá trị đối với bên kia và có ý định trao đổi.
B. Hai bên được một bên nào đó thúc đẩy trao đổi.
C. Các bên được tự do trao đổi.
D. Hai bên đều có khả năng thực hiện hành vi trao đổi
9
Multiple Choice
9: Trong những điều kiện nêu ra dưới đây, điều kiện nào không nhất thiết phải thoả mãn mà sự trao đổi tự nguyện vẫn diễn ra?
A. Ít nhất phải có 2 bên
B. Phải có sự trao đổi tiền giữa hai bên
C. Mỗi bên phải khả năng giao tiếp và giao hàng
D. Mỗi bên được tự do chấp nhận hoặc từ chối đề nghị của bên kia
10
Multiple Choice
10: Hoạt động trao đổi mang tính thương mại được gọi là gì?
A. Chuyển giao
B. Giao dịch
C. Đổi hàng
D. Bán hàng
11
Multiple Choice
11: Mong muốn (Wants) được hiểu là:
A. Nhu cầu tự nhiên
B. Nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù.
C. Nhu cầu có khả năng thanh toán
D. Nhu cầu của thị trường
12
Multiple Choice
12: Theo quan điểm marketing, thị trường là gì?
A. Nơi gặp gỡ giữa cung và cầu
B. Nơi người bán và người mua trao đổi hàng hóa
C. Một nhóm khách hàng có nhu cầu và mong muốn nhất định.
D. Một địa điểm mà người sản xuất tập trung để bán hàng.
13
Multiple Choice
13: Đáp án nào thể hiện đúng chức năng cơ bản của hoạt động marketing?
A. Tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp
B. Tạo ra sản phẩm cho doanh nghiệp
C. Huy động vốn cho doanh nghiệp.
D. Phát hiện và ứng dụng những công nghệ mới để tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
14
Multiple Choice
14: Đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, marketing có vai trò gì?
A. Đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường.
B. Thu hút và giữ người lao động giỏi cho doanh nghiệp.
C. Tạo giá trị gia tăng cho doanh nghiệp
D. Đảm bảo đầy đủ, kịp thời nguồn tài chính cần thiết cho hoạt động sản xuất và tác nghiệp
15
Multiple Choice
15: Sự cân đối giữa lợi nhuận của doanh nghiệp, thoả mãn nhu cầu của khách hàng và lợi ích xã hội là một đòi hỏi đối với nhà marketing theo quan điểm nào?
A. Marketing định hướng thị trường
B. Marketing định hướng sản xuất
C. Marketing đạo đức xã hội.
D. Marketing định hướng sản phẩm
16
Multiple Choice
16: Khái niệm marketing theo quan điểm marketing hiện đại là:
A. Một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi
B. Một dạng hoạt động của tổ chức nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi
C. Một dạng hoạt động của cá nhân nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi
D. Một dạng hoạt động của người tiêu dùng nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi.
17
Multiple Choice
17: Hiểu một cách đầy đủ, marketing là công việc thuộc về chủ thể nào trong các đáp án sau?
A. Người bán
B. Người mua
C. Những người kinh doanh thương mại
D. Bên nào tích cực hơn trong việc tìm kiếm cách trao đổi với bên kia
18
Multiple Choice
18: Quan điểm marketing tập trung vào sản xuất có thể áp dụng thành công trong điều kiện nào?
A. Người tiêu dùng đặt tiêu chí chất lượng sản phẩm lên hàng đầu
B. Khả năng cung ứng sản phẩm vượt quá mức cầu thị trường
C. Người tiêu dùng chú trọng vào các tính năng mới của sản phẩm
D. Nhu cầu mua sắm sản phẩm vượt quá khả năng cung ứng
19
Multiple Choice
19: Xét theo chiều dài lịch sử, quan điểm quản trị marketing nào xuất hiện sớm nhất?
A. Marketing tập trung vào sản xuất
B. Marketing tập trung vào khách hàng.
C. Marketing tập trung vào bán hàng.
D. Marketing tập trung vào sản phẩm
20
Multiple Choice
20: Quan điểm marketing tập trung vào hoàn thiện sản phẩm có thể áp dụng thành công trong điều kiện nào trong các đáp án sau đây?
A. Người tiêu dùng ưa thích sản phẩm giá rẻ.
B. Người tiêu dùng không đề cao chất lượng và tính năng mới của sản phẩm
C. Người tiêu dùng ưa thích những sản phẩm có chất lượng cao nhất, nhiều công dụng và tính năng mới.
D. Nhu cầu về mua sắm sản phẩm vượt quá khả năng cung ứng
21
Multiple Choice
21: Đáp án nào sau đây không thể hiện điểm khác nhau giữa quan điểm marketing định hướng khách hàng và quan điểm tập trung vào bán hàng?
A. Nghiên cứu thị trường, xác định khách hàng mục tiêu
B. Sử dụng các chương trình khuyến mãi để khuyến khích khách hàng mua sản phẩm
C. Tập trung vào sự hiểu biết nhu cầu của khách hàng.
D. Sử dụng công cụ marketing – mix phù hợp với nhu cầu của khách hàng mục tiêu.
22
Multiple Choice
22: Vai trò của marketing đối với doanh nghiệp được thể hiện trong đáp án nào?
A. Tiếp thị sản phẩm và dịch vụ tới khách hàng
B. Tạo sự kết nối các hoạt động của doanh nghiệp với thị trường
C. Thúc đẩy tiêu thụ càng nhiều càng tốt
D. Đáp ứng các yêu cầu của cộng đồng
23
Multiple Choice
23: Câu nói nào dưới đây thể hiện đúng nhất triết lý kinh doanh theo định hướng marketing?
A. Chúng ta đang cố bán cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo
B. Khách hàng đang cần sản phẩm X, hãy sản xuất và bán cho họ sản phẩm X
C. Cung về sản phẩm Y đang thấp hơn cầu, hãy tập trung nâng cao năng suất lao động để tăng khối lượng sản phẩm Y với giá thành hạ
D. Doanh số bán hàng đang giảm, hãy tập trung mọi nguồn lực để đẩy mạnh bán hàng
24
Multiple Choice
24: Hoạt động kinh doanh theo định hướng marketing được hiểu đúng theo đáp án nào sau đây?
A. Tập trung sản xuất ra sản phẩm và tìm cách bán chúng
B. Kích thích nhu cầu mua sắm của khách hàng để bán hàng
C. Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng và tìm cách thoả mãn nhu cầu của khách hàng trên cơ sở bảo đảm lợi ích khách hàng và mục tiêu của doanh nghiệp
D. Hoàn thiện sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
25
Multiple Choice
25: Phương án nào dưới đây là một dạng nhu cầu của con người?
A. Giải trí
B. Đi dã ngoại
C. Xem tivi
D. Nghe nhạc
26
Multiple Choice
26: Phương án nào dưới đây thể hiện nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù của con người?
A. Giải trí
B. Sữa cho người cao tuổi
C. Phương tiện vận tải đi lại
D. Sức khỏe
27
Multiple Choice
27: Lời phát biểu nào dưới đây thể hiện đúng nhất quan điểm kinh doanh định hướng vào khách hàng?
A. Khách hàng đang cần sản phẩm Z, hãy tập trung nguồn lực sản xuất và marketing sản phẩm đó.
B. Chúng ta cố gắng bán những sản phẩm có chất lượng cao.
C. Doanh thu sẽ giảm hãy tập trung mọi khả năng để đẩy mạnh bán hàng.
D. Những chi phí cho khâu kiểm kê quá cao, chúng ta phải cắt giảm
28
Multiple Choice
28: Theo quan điểm marketing, giá trị tiêu dùng sản phẩm được hiểu là:
A. Sự đánh giá của người tiêu dùng về khả năng của sản phẩm trong việc thỏa mãn nhu cầu của họ.
B. Lợi ích khách hàng nhận được từ dịch vụ hỗ trợ của người cung ứng
C. Lợi ích khách hàng nhận được qua tiếp xúc với đội ngũ nhân sự của nhà cung ứng.
D. Lợi ích tinh thần khách hàng nhận được từ danh tiếng của nhà cung ứng.
29
Multiple Choice
29: Theo quan điểm marketing, sự thỏa mãn của người tiêu dùng được hiểu là:
A. Kỳ vọng của người mua về giá trị tiêu dùng của sản phẩm.
B. Kết quả so sánh giữa giá trị tiêu dùng của sản phẩm với kỳ vọng của khách hàng
C. Giá trị tiêu dùng thực tế của sản phẩm
D. Chi phí khách hàng bỏ ra để sở hữu sản phẩm
30
Multiple Choice
30: Câu nói của Charles Revson, Chủ tịch hãng Mỹ phẩm Revlon: “Tại nhà máy chúng tôi sản xuất nước hoa, tại cửa hàng chúng tôi bán niềm hy vọng” cho thấy quan điểm quản trị marketing nào?
A. Marketing tập trung vào sản phẩm
B. Marketing đạo đức - xã hội
C. Marketing tập trung vào sản xuất
D. Marketing định hướng khách hàng
31
Multiple Choice
31: Nhận định: “Quảng cáo và bán hàng sẽ giúp nhà marketing vượt qua sự từ chối của khách hàng và thúc đẩy khách hàng quyết định mua” là theo quan điểm marketing nào?
A. Marketing tập trung vào sản xuất
B. Marketing tập trung vào sản phẩm
C. Marketing tập trung vào bán hàng
D. Marketing đạo đức xã hội.
32
Multiple Choice
32: Để đảm bảo sự thoả mãn của khách hàng, các nhà marketing cần phải thực hiện theo đáp án nào?
A. Định giá bán sản phẩm thấp nhất có thể được.
B. Luôn luôn thoả mãn những đòi hỏi của khách hàng.
C. Thiết kế những sản phẩm hoàn hảo nhất để thoả mãn khách hàng.
D. Theo dõi nhu cầu, mong muốn và kỳ vọng của khách hàng thường xuyên và hệ thống.
33
Multiple Choice
33: Thực chất khách hàng muốn mua gì khi lựa chọn sản phẩm?
A. Khách hàng muốn mua đặc tính sản phẩm.
B. Khách hàng muốn mua sản phẩm và dịch vụ gắn với sản phẩm.
C. Khách hàng muốn mua lợi ích mà sản phẩm mang lại cho họ
D. Khách hàng muốn mua chất lượng sản phẩm
34
Multiple Choice
34: Theo quan điểm marketing hiện đại, để kinh doanh thành công, doanh nghiệp cần tập trung vào mục tiêu nào trong các đáp án sau?
A. Cung cấp cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo nhất.
B. Đầu tư hệ thống cửa hàng hiện đại nhất
C. Thoả mãn mong muốn của khách hàng bằng những phương thức hữu hiệu hơn so với các đối thủ cạnh tranh
D. Huấn luyện đội ngũ nhân viên bán hàng chuyên nghiệp
35
Multiple Choice
35: Đáp án nào thể hiện không đúng mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp theo quan điểm marketing?
A. Chú trọng hoạt động chăm sóc khách hàng
B. Chỉ quan tâm tới lợi nhuận của doanh nghiệp
C. Chú trọng hoạt động nghiên cứu marketing
D. Quan tâm tới nhu cầu và mong muốn của khách hàng
36
Multiple Choice
36: Đáp án nào thể hiện đúng mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp theo quan điểm marketing đạo đức xã hội?
A. Chú trọng hoạt động chăm sóc khách hàng
B. Doanh nghiệp cần đảm bảo hài hòa lợi ích của khách hàng, xã hội, doanh nghiệp.
C. Chú trọng hoạt động nghiên cứu marketing
D. Quan tâm tới nhu cầu và mong muốn của khách hàng
37
Multiple Choice
37: Quan điểm tập trung vào bán hàng phù hợp nhất với tình huống nào?
A. Khách hàng luôn ưa thích sản phẩm có chất lượng cao nên doanh nghiệp phải luôn cải tiến, hoàn thiện sản phẩm.
B. Khách hàng đang cần sản phẩm X, hãy sản xuất và bán cho họ sản phẩm X.
C. Cung về sản phẩm Y đang thấp hơn cầu, hãy tập trung nâng cao năng suất lao động để tăng khối lượng sản phẩm Y với giá thành hạ
D. Doanh số bán hàng đang giảm, hãy tập trung mọi nguồn lực để đẩy mạnh bán hàng
38
Multiple Choice
38: Lựa chọn đáp án có câu nhận định đúng về quan điểm định hướng khách hàng?
A. Nhà quản trị các doanh nghiệp cần phải tập trung vào việc tăng quy mô sản xuất, hạ giá thành và mở rộng phạm vi tiêu thụ.
B. Nhà quản trị các doanh nghiệp muốn thành công phải tập trung mọi nguồn lực vào việc tạo ra sản phẩm có chất lượng hoàn hảo nhất.
C. Nhà quản trị các doanh nghiệp muốn thành công cần phải tập trung mọi nguồn lực và sự cố gắng vào việc thúc đẩy tiêu thụ và khuyến mại.
D. Nhà quản trị các doanh nghiệp muốn thành công cần phải xác định đúng nhu cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu và đáp ứng tốt bằng những phương thức ưu thế hơn đối thủ cạnh tranh
39
Multiple Choice
39: Nhu cầu tự nhiên được hiểu là:
A. Cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được
B. Nhu cầu phù hợp với khả năng mua sắm
C. Mức độ trạng thái cảm giác của người tiêu dùng bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được do tiêu thụ sản phẩm với những kỳ vọng của họ.
D. Sự hài lòng của khách hàng sau khi được đáp ứng nhu cầu
40
Multiple Choice
40: Lựa chọn đáp án có câu nhận định đúng về quan điểm tập trung vào sản xuất?
A. Nhà quản trị các doanh nghiệp cần phải tập trung vào việc tăng quy mô sản xuất, hạ giá thành và mở rộng phạm vi tiêu thụ
B. Nhà quản trị các doanh nghiệp muốn thành công phải tập trung mọi nguồn lực vào việc tạo ra sản phẩm có chất lượng hoàn hảo nhất.
C. Nhà quản trị các doanh nghiệp muốn thành công cần phải tập trung mọi nguồn lực và sự cố gắng vào việc thúc đẩy tiêu thụ và khuyến mại.
D. Nhà quản trị các doanh nghiệp muốn thành công cần phải xác định đúng cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu và đáp ứng tốt bằng những phương thức ưu thế hơn đối thủ cạnh tranh.
41
Multiple Choice
41: Lựa chọn đáp án có câu nhận định đúng về quan điểm tập trung hoàn thiện sản phẩm?
A. Nhà quản trị các doanh nghiệp cần phải tập trung vào việc tăng quy mô sản xuất và mở rộng phạm vi tiêu thụ.
B. Nhà quản trị các doanh nghiệp muốn thành công phải tập trung mọi nguồn lực vào việc tạo ra sản phẩm có chất lượng hoàn hảo nhất vì mọi khách hàng đều ưa thích sản phẩm cao cấp.
C. Nhà quản trị các doanh nghiệp muốn thành công cần phải tập trung mọi nguồn lực và sự cố gắng vào việc thúc đẩy tiêu thụ và khuyến mại
D. Nhà quản trị các doanh nghiệp muốn thành công cần phải xác định đúng cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu và đáp ứng tốt bằng những phương thức ưu thế hơn đối thủ cạnh tranh
42
Multiple Choice
42: Lựa chọn đáp án có câu nhận định đúng về quan điểm tập trung bán hàng?
A. Nhà quản trị các doanh nghiệp cần phải tập trung vào việc tăng quy mô sản xuất và mở rộng phạm vi tiêu thụ.
B. Nhà quản trị các doanh nghiệp muốn thành công phải tập trung mọi nguồn lực vào việc tạo ra sản phẩm có chất lượng hoàn hảo nhất
C. Nhà quản trị các doanh nghiệp muốn thành công cần phải tập trung mọi nguồn lực và sự cố gắng vào việc thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm
D. Nhà quản trị các doanh nghiệp muốn thành công cần phải xác định đúng cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu và đáp ứng tốt bằng những phương thức ưu thế hơn đối thủ cạnh tranh.
43
Multiple Choice
43: Các doanh nghiệp xe máy Trung Quốc trên thị trường Việt Nam: quảng cáo rất ít, chất lượng sản phẩm thấp nhưng giá rẻ và được bày bán xuống đến các cửa hàng xe máy tận các huyện nông thôn, vùng cao. Các doanh nghiệp này theo đuổi quan điểm marketing nào sau đây?
A. Tập trung hoàn thiện sản phẩm
B. Tập trung khách hàng
C. Tập trung sản xuất
D. Tập trung vào bán hàng
44
Multiple Choice
44: Nhà máy xe đạp Biên Hòa, trung thành với dòng sản phẩm xe đạp. Thời gian qua, nhà máy đã không ngừng cải tiến để xe đạp của mình luôn tốt hơn, đẹp hơn. Hiện nay, đây là nhà máy nổi tiếng với các kiểu xe đạp bền, đẹp. Doanh nghiệp này theo đuổi quan điểm marketing nào sau đây?
A. Tập trung sản xuất
B. Tập trung khách hàng
C. Tập trung hoàn thiện sản phẩm
D. Tập trung vào bán hàng
45
Multiple Choice
45: TC là một doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng mộc dân dụng mới ra đời. Tuy không phải là đơn vị có uy tín về các sản phẩm có độ bền hay kiểu dáng độc đáo, nhưng với một hệ thống cửa hàng được trưng bày bắt mắt, đội ngũ nhân viên bán hàng giàu kinh nghiệm được trả lương cao nên hầu như ít khách hàng nào có thể ra về mà không mua một món gì đó của họ. Với những đầu tư như vậy cho thấy TC đang theo đuổi quan điểm marketing nào sau đây?
A. Tập trung sản xuất
B. Tập trung khách hàng
C. Tập trung hoàn thiện sản phẩm
D. Tập trung vào bán hàng.
46
Multiple Choice
46: Hãng T.I. là doanh nghiệp sản xuất máy tính xách tay sớm nhất và tập trung nỗ lực vào việc mở rộng sản xuất sản phẩm với giá rẻ, do đó mở rộng được thị trường. Vậy hãng T.I. thực hiện kinh doanh theo quan điểm nào?
A. Marketing tập trung vào sản phẩm
B. Marketing đạo đức - xã hội
C. Marketing tập trung vào sản xuất
D. Marketing tập trung vào bán hàng
47
Multiple Choice
47: Một doanh nghiệp cho rằng để phát triển sản xuất kinh doanh cần chú trọng vào khâu bán hàng và thực hiện khuyếch trương sản phẩm để tăng doanh số, doanh nghiệp đó tuân theo quan điểm marketing nào?
A. Định hướng bán hàng
B. Định hướng sản phẩm
C. Định hướng marketing
D. Định hướng sản xuất
48
Multiple Choice
48: Câu nói “làm thế nào để khách hàng bỏ phiếu bằng đô la cho sản phẩm của doanh nghiệp” thể hiện quan điểm marketing nào trong các đáp án sau?
A. Tập trung sản xuất
B. Tập trung vào khách hàng.
C. Tập trung hoàn thiện sản phẩm
D. Tập trung vào bán hàng.
49
Multiple Choice
49: Công ty X có sản phẩm nước giải khát rất được người tiêu dùng ưa chuộng, tuy nhiên, công ty đã nghiên cứu và nhận thấy rằng, nếu khách hàng uống sản phẩm này thường xuyên, trong thời gian dài, họ sẽ có thể mắc bệnh béo phì, tiểu đường... do vậy, công ty đã điểu chỉnh bớt lượng đường của sản phẩm. Việc làm này khiến khách hàng ủng hộ, mua sản phẩm nhiều hơn. Như vậy, công ty X đã theo quan điểm marketing nào?
A. Tập trung sản phẩm
B. Tập trung sản xuất
C. Marketing đạo đức xã hội
D. Tập trung bán hàng
50
Multiple Choice
50: Hàng hóa Trung Quốc dù chất lượng thấp vẫn chiếm lĩnh thị trường nông thôn Việt Nam nhờ giá thấp. Trong điều kiện thị trường Việt Nam, đặc biệt là thị trường nông thôn rộng lớn, nhiều nhu cầu tiêu dùng chưa được đáp ứng, và khả năng thanh toán chưa cao thì chiến lược này đã thành công. Như vậy, các công ty Trung Quốc đã áp dụng quan điểm kinh doanh nào sau đây?
A. Quan điểm tập trung vào sản xuất
B. Quan điểm hoàn thiện sản phẩm
C. Quan điểm tập trung vào bán hàng
D. Quan điểm tập trung vào khách hàng
51
Multiple Choice
51: Trong những ngày mới thành lập, công ty viễn thông VT cung ứng sản phẩm và dịch vụ với mức giá tương đối rẻ so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành. Đồng thời, công ty luôn không ngừng mở rộng danh mục các dịch vụ, gói cước điện thoại hấp dẫn để thu hút khách hàng. Như vậy, VT đã lựa chọn quan điểm quản trị marketing chủ đạo nào trong giai đoạn này?
A. Marketing tập trung vào sản xuất.
B. Marketing tập trung vào khách hàng.
C. Marketing tập trung vào bán hàng
D. Marketing tập trung vào sản phẩm
52
Multiple Choice
52: Doanh nghiệp X quyết định theo đuổi chiến lược marketing định hướng khách hàng, nhận định nào sau đây phản ánh chính xác nhất chiến lược marketing hướng về khách hàng?
A. Lấy nhu cầu của khách hàng làm yếu tố khởi đầu rồi sau đó phối hợp tất cả các hoạt động marketing nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng.
B. Tạo ra sản phẩm rồi sau đó phối hợp tất cả các hoạt động marketing nhằm thúc đẩy hành vi mua của khách hàng.
C. Nghiên cứu hành vi mua của khách hàng và lấy việc bán hàng, khuyếch trương sản phẩm để thúc đẩy hành vi mua của khách hàng.
D. Chú trọng sản phẩm, giá cả hợp lý, khuyến khích các trung gian marketing và tăng cường xúc tiến để thúc đẩy việc mua sản phẩm của khách hàng.
53
Multiple Choice
53: Tất cả những tiêu thức sau đây thuộc nhóm nhân khẩu học dùng để phân đoạn thị trường, ngoại trừ:
A. Tuổi tác.
B. Thu nhập
C. Giới tính
D. Lối sống.
54
Multiple Choice
54: Phân đoạn thị trường được hiểu là quá trình:
Chia khách hàng của doanh nghiệp thành khách hàng mới và khách hàng hiện tại.
B. Chia thị trường tổng thể thành các nhóm đồng nhất
C. Lựa chọn một nhóm người tiêu dùng trong số các nhóm khác
D. Tạo ấn tượng độc đáo về sản phẩm trong tâm trí của khách hàng
55
Multiple Choice
55: Chiến lược marketing không phân biệt áp dụng cho đoạn thị trường mục tiêu của doanh nghiệp được hiểu là:
A. Áp dụng một hệ thống marketing – mix cho các đoạn thị trường khác nhau.
B. Áp dụng một hệ thống marketing – mix cho thị trường tổng thể.
C. Áp dụng một hệ thống marketing – mix cho các đoạn thị trường khác nhau.
D. Áp dụng một hệ thống marketing – mix cho nhiều đoạn thị trường.
56
Multiple Choice
56: ………………… là giai đoạn tiếp theo sau khi phân đoạn thị trường:
A. Định vị thị trường.
B. Nghiên cứu marketing.
C.Xây dựng mối quan hệ với khách hàng.
D. Lựa chọn thị trường mục tiêu.
57
Multiple Choice
57: Người tiêu dùng có thể là …(1). hoặc … (2)…. hoặc…(3)…, đó là những người mua hàng hóa và dịch vụ để sử dụng cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức mà không nhằm mục đích bán lại.
A. (1) cá nhân; (2) doanh nghiệp; (3) tư nhân.
B. (1) doanh nghiệp; (2) hộ gia đình; (3) công cộng
C. (1) cá nhân; (2) hộ gia đình; (3) tổ chức
D. (1) doanh nghiệp; (2) hộ gia đình; (3) tư nhân
58
Multiple Choice
58: Yếu tố nào sau đây không thuộc nhóm tiêu thức dùng để phân đoạn thị trường dựa trên hành vi của khách hàng:
A. Động cơ.
B. Lý do mua hàng.
C. Lợi ích mua hàng
D. Mức độ trung thành với nhãn hiệu hàng hóa
59
Multiple Choice
59: Phân đoạn thị trường theo tâm lý khách hàng có thể dựa vào các tiêu thức sau, ngoại trừ:
A. Lối sống
B. Lý do mua hàng
C. Nhân cách.
D. Tầng lớp xã hội
60
Multiple Choice
60: Mật độ dân cư thuộc nhóm tiêu thức ……….. dùng để phân đoạn thị trường:
A. Địa lý
B. Tâm lý.
C. Nhân khẩu học.
D. Hành vi.
61
Multiple Choice
61: Đánh giá để lựa chọn thị trường mục tiêu cần dựa vào các tiêu thức sau, ngoại trừ:
A. Quy mô và sự tăng trưởng của thị trường
B. Sức hấp dẫn của cơ cấu thị trường
C. Mục tiêu và khả năng của doanh nghiệp.
D. Ý đồ của lãnh đạo doanh nghiệp
62
Multiple Choice
62: Chiến lược marketing tập trung được hiểu là:
A. Xây dựng một chiến lược marketing – mix duy nhất sử dụng cho đoạn thị trường mà doanh nghiệp đã chọn.
B. Xây dựng nhiều chiến lược marketing – mix cho thị trường tổng thể
C. Xây dựng các chiến lược marketing – mix khác nhau cho các đoạn thị trường tổng thể
D. Xây dựng một chiến lược marketing – mix cho một số thị trường tổng thể.
63
Multiple Choice
63: Định vị sản phẩm (Production Position) được hiểu là:
A. Làm cho sản phẩm của doanh nghiệp khác biệt với sản phẩm cạnh tranh
B. Đổi mới và nâng cao chất lượng sản phẩm để thu hút khách hàng
C. Nỗ lực xác định vị trí sản phẩm trong tiềm thức khách hàng trên thị trường so với sản phẩm cạnh tranh.
D. Tạo hình ảnh cho sản phẩm.
64
Multiple Choice
64: Thuật ngữ nào đúng với phần trống trong khái niệm sau “Đoạn thị trường là một nhóm khách hàng có phản ứng như nhau đối với một ………………….”.
A. Đoạn thị trường.
B. Tập hợp những kích thích marketing
C. Nhóm khách hàng.
D. Người tiêu dùng.
65
Multiple Choice
65: ………………… là hành động thiết kế sản phẩm và hình ảnh của doanh nghiệp nhằm chiếm một vị trí đặc biệt trong tâm trí của thị trường mục tiêu.
A. Phân đoạn thị trường.
B. Nghiên cứu marketing
C. Lựa chọn thị trường mục tiêu.
D. Định vị thị trường
66
Multiple Choice
66: Ba bước cơ bản của marketing mục tiêu lần lượt là:
A. Định vị sản phẩm; Phân đoạn thị trường; Xác định thị trường mục tiêu.
B. Định vị thị trường; Xác định thị trường mục tiêu; Phân đoạn thị trường.
C. Phân đoạn thị trường; Lựa chọn thị trường mục tiêu; Định vị thị trường
D. Phân đoạn thị trường; Định vị thị trường; Lựa chọn thị trường mục tiêu
67
Multiple Choice
67: “Phân đoạn thị trường; Lựa chọn thị trường mục tiêu; Định vị thị trường” là các bước trong tiến trình:
A. Marketing đại trà
B. Marketing hàng hóa khác nhau
C. Marketing mục tiêu
D. Tất cả các loại marketing.
68
Multiple Choice
68: Chiến lược marketing phân biệt được hiểu là việc:
A. Xây dựng các chiến lược marketing - mix khác nhau cho các đoạn thị trường khác nhau.
B. Xây dựng một chiến lược marketing - mix cho các đoạn thị trường khác nhau.
C. Xây dựng các chiến lược marketing - mix khác nhau cho các đoạn thị trường tổng thể.
D. Xây dựng một chiến lược marketing - mix cho tất cả các đoạn thị trường khác nhau.
69
Multiple Choice
69: Phân đoạn thị trường theo cơ sở địa lý bao gồm các tiêu thức sau, ngoại trừ:
A. Vùng miền
B. Mật độ dân cư
C. Quy mô gia đình
D. Khí hậu.
70
Multiple Choice
70: Phân đoạn thị trường dựa trên hành vi của khách hàng bao gồm các tiêu thức, ngoại trừ:
A. Động cơ
B. Lý do mua hàng
C. Lợi ích mua hàng
D. Sự trung thành
71
Multiple Choice
71: Tiêu chuẩn để đánh giá một đoạn thị trường là:
A. Quy mô và mức tăng trưởng của đoạn thị trường
B. Mức độ hấp dẫn về cơ cấu thị trường
C. Mục tiêu và khả năng của doanh nghiệp
D. Quy mô và mức tăng trưởng của đoạn thị trường; Mức độ hấp dẫn về cơ cấu thị trường; Mục tiêu và khả năng của doanh nghiệp
72
Multiple Choice
72: Để lựa chọn đoạn thị trường hiệu quả, việc phân đoạn thị trường cần đảm bảo một số yêu cầu cơ bản sau, ngoại trừ:
A. Đo lường được và có quy mô đủ lớn
B. Có thể phân biệt được
C. Có tính khả thi
D. Không có sự khác biệt giữa các đoạn thị trường
73
Multiple Choice
73: Thuật ngữ nào đúng với phần trống trong khái niệm sau “ ................. là một nhóm khách hàng có phản ứng như nhau đối với một tập hợp những kích thích marketing’
A. Đoạn thị trường.
B. Thị trường.
C. Nhóm khách hàng.
D. Người tiêu dùng
74
Multiple Choice
74: Đặt cửa hàng bán quần áo nữ trong ký túc xá sinh viên nữ là doanh nghiệp lựa chọn thị trường mục tiêu theo phương án:
A. Tập trung vào một đoạn thị trường.
B. Tập trung vào một số đoạn thị trường.
C. Chuyên môn hóa theo sản phẩm
D. Chuyên môn hóa theo thị trường
75
Multiple Choice
75: Giai tầng xã hội là những nhóm người:
A. Thay đổi khá nhanh theo thời gian và môi trường sống
B. Tương đối ổn định trong khuôn khổ xã hội
C. Thay đổi trước những kích thích của các công cụ marketing
D. Ít phản ứng với những kích thích marketing
76
Multiple Choice
76: Một khách hàng có thể không hài lòng với sản phẩm mà họ đã mua, trạng thái cao nhất của sự không hài lòng biểu hiện bằng thái độ nào sau đây?
A. Không mua lại sản phẩm đó của doanh nghiệp.
B. Tìm kiếm thông tin khác để có thể mua được sản phẩm thay thế cho lần mua sau.
C. Truyền thông tin không tốt về sản phẩm.
D. Tẩy chay và truyền tin không tốt về sản phẩm.
77
Multiple Choice
77: Đối với người tiêu dùng, mức độ tìm kiếm thông tin:
A. Càng mạnh nếu nhu cầu càng trở nên cấp bách
B. Càng giảm nếu nhu cầu càng trở nên cấp bách
C. Không có mối quan hệ giữa hai vấn đề này.
D. Phụ thuộc vào môi trường sống của người tiêu dùng
78
Multiple Choice
78: Khi đánh giá các phương án để đưa ra quyết định mua, người tiêu dùng có xu hướng:
A. Xây dựng cho mình một tập hợp những niềm tin vào các nhãn hiệu hàng hóa.
B. Coi các kênh thông tin là cơ sở cơ bản để đưa ra quyết định mua
C. Coi thông tin từ người thân là đáng tin cậy nhất.
D. Xem giá cả là nhân tố quyết định nên mua hay không.
79
Multiple Choice
79: Hành vi nào sau đây cho thấy sự hài lòng của khách hàng tiêu dùng sau khi mua?
A. Không phản ứng nhiều về hàng hóa.
B. Khách hàng tiếp tục mua hàng của doanh nghiệp
C. Khách hàng truyền tin tốt về hàng hóa cho người khác
D. Khách hàng tiếp tục mua hàng của doanh nghiệp và truyền tin tốt về hàng hóa cho người khác.
80
Multiple Choice
80: Gia đình của người mua được coi là nhân tố ảnh hưởng mạnh đến hành vi mua của một cá nhân trong gia đình bởi vì:
A. Cá nhân mua hàng là để phục vụ cho cả gia đình
B. Gia đình quyết định mọi khoản chi tiêu cho mua hàng.
C. Các thành viên trong gia đình có ảnh hưởng sâu sắc tới quyết định mua sắm của người tiêu dùng
D. Gia đình luôn ra quyết định trong việc mua sắm cho thành viên của họ.
81
Multiple Choice
81: Các nhóm tiêu biểu (nhóm tham khảo) là những nhóm:
A. Không ảnh hưởng nhiều đến hành vi người tiêu dùng.
B. Ảnh hưởng thông qua những nhóm khác tới hành vi người tiêu dùng.
C. Ảnh hưởng tùy thuộc vào các khu vực thị trường thế giới khác nhau.
D. Ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hành vi người tiêu dùng.
82
Multiple Choice
82: Điều nào sau đây đúng với nhiệm vụ của nhà marketing trong giai đoạn đầu của hoạt động kinh doanh?
A. Nghiên cứu hoàn thiện sản phẩm để chất lượng ngày càng tốt hơn.
B. Nắm rõ nhu cầu, mong muốn của khách hàng, hiểu được cái gì xảy ra trong “hộp đen ý thức người mua”.
C. Thực hiện khuyến mãi liên tục để kích thích người mua.
D. Tập trung sản xuất sản phẩm đại trà với giá thành hạ.
83
Multiple Choice
83: Khi người tiêu dùng nhận ra có sự khác biệt giữa trạng thái hiện tại và trạng thái họ mong muốn, họ đã bước vào giai đoạn ………….. của quá trình mua.
A. Nhận biết nhu cầu.
B. Tìm kiếm thông tin.
C. Mua sản phẩm.
D. Đánh giá sau khi mua.
84
Multiple Choice
84: Giai tầng xã hội được xác định theo:
A. Sự thay đổi nào đó của nhóm khách hàng trong môi trường sống của họ.
B. Cơ sở nghề nghiệp, thu nhập, tài sản, trình độ học vấn, truyền thống gia đình, định hướng giá trị...
C. Hành vi mua của họ theo thời gian.
D. Cơ sở nghề nghiệp, thu nhập, tài sản
85
Multiple Choice
85: Điều nào sau đây đúng với sự thỏa mãn của người tiêu dùng sau khi mua:
A. Đó là mối tương quan giữa mong đợi của người tiêu dùng và giá trị tiêu dùng mà hàng hóa mang lại
B. Đó là tương quan giữa giá cả và độ bền của hàng hóa
C. Đó là tương quan giữa chu kỳ tồn tại của sản phẩm và mong đợi của người tiêu dùng
D. Đó là tương quan giữa chi phí của người tiêu dùng và giá cả hàng hóa.
86
Multiple Choice
86: Khi bạn đang lật giở cuốn “thực đơn” của một nhà hàng để chọn món ăn cho bữa tối là bạn đang:
A. Tìm kiếm thông tin
B. Phân tích thông tin
C. Đánh giá phương án.
D. Nhận biết nhu cầu của mình.
87
Multiple Choice
87: Điều nào sau đây đúng với những “nhánh văn hóa”?
A. Những sở thích và những điều cấm kỵ đặc thù
B. Những đặc điểm văn hóa đúng với nhiều người trên thế giới.
C. Những đặc tính chung của con người ở nhiều quốc gia và dân tộc.
D. Gây ra cho thành viên sự bất đồng do khác biệt về ngôn ngữ.
88
Multiple Choice
88: Mức độ ảnh hưởng của nhóm tới sự lựa chọn sản phẩm rất mạnh với:
A. Hàng xa xỉ tiêu dùng nơi công cộng
B. Hàng thiết yếu riêng tư.
C. Hàng xa xỉ tiêu dùng cá nhân.
D. Ảnh hưởng như nhau tới các nhóm hàng.
89
Multiple Choice
89: Thị trường người tiêu dùng có đặc trưng:
A. Có quy mô lớn và thường xuyên gia tăng.
B. Có quy mô lớn nhưng số lượng khách hàng ít.
C. Có quy mô lớn và không gia tăng
D. Có quy mô nhỏ hơn thị trường tổ chức
90
Multiple Choice
90: Điều nào sau đây đúng với hành vi mua hàng của người tiêu dùng theo quan điểm marketing?
A. Mua hàng là một hành vi giao dịch mà khách hàng phải trả một lượng tiền nhất định để đổi lấy hàng hóa.
B. Mua hàng là một hành vi trao đổi mang tính thương mại.
C. Hành vi mua của người tiêu dùng là toàn bộ hành động mà người tiêu dùng bộc lộ ra trong quá trình điều tra, mua sắm, sử dụng, đánh giá cho hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ.
D. Mua hàng là hoạt động được thực hiện nhằm mục đích thu thập đủ các yếu tố đầu vào từ nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ … để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
91
Multiple Choice
91: Câu nói “Đắt xắt ra miếng” là chỉ quan niệm nào sau đây của người mua hàng?
A. Người mua luôn luôn là người chịu giá cao.
B. Hàng hóa đắt là hàng hóa tốt
C. Bạn nên chọn mua những hàng hóa đắt tiền.
D. Thu nhập cao thì nên mua hàng hóa đắt tiền.
92
Multiple Choice
92: Điều nào sau đây đúng với chiến lược marketing phân biệt đáp ứng cho thị trường mục tiêu:
A. Doanh nghiệp chọn một đoạn thị trường trong thị trường tổng thể và tập trung nguồn lực marketing để đáp ứng đoạn thị trường đó.
B. Doanh nghiệp sản xuất một loại sản phẩm và vận dụng một hỗn hợp marketing – mix để tiếp cận khách hàng cho thị trường tổng thể.
C. Doanh nghiệp lập các chiến lược marketing – mix khác nhau để đáp ứng cho các đoạn thị trường khác nhau trên một thị trường tổng thể
D. Doanh nghiệp chọn một đoạn thị trường trong thị trường tổng thể cùng với một số đoạn thị trường khác và tập trung nguồn lực marketing để đáp ứng các đoạn thị trường đó.
93
Multiple Choice
93: Yếu tố nào sau đây là các yếu tố mang tính chất cá nhân ảnh hưởng đến hành vi mua?
A. Tuổi và các giai đoạn của chu kỳ sống gia đình.
B. Nghề nghiệp
C. Lối sống.
D. Tuổi tác và các giai đoạn trong chu kỳ sống gia đình, nghề nghiệp, lối sống.
94
Multiple Choice
94: Dưới đây là các yếu tố thuộc về tâm lý ảnh hưởng đến hành vi mua, ngoại trừ:
A. Động cơ của người mua
B. Niềm tin.
C. Kiểu nhân cách và ý niệm về bản thân.
D. Thái độ.
95
Multiple Choice
95: Người tiêu dùng có thể quyết định không mua hàng ở giai đoạn nào của quá trình thông qua quyết định mua?
A. Nhận biết nhu cầu.
B. Tìm kiếm thông tin
C. Đánh giá các lựa chọn.
D. Quyết định mua.
96
Multiple Choice
96: Tất cả các câu sau đây đều đúng, ngoại trừ:
A. Người tiêu dùng thường không hiểu hoàn toàn hành vi của họ
B. Hành vi của người tiêu dùng luôn thay đổi.
C. Nhu cầu/mong muốn thay đổi tại các thời điểm khác nhau đối với các nhóm người tiêu dùng khác nhau.
D. Vòng đời sản phẩm ngày càng dài hơn.
97
Multiple Choice
97: Trong các nhận định sau đây, đâu là nhận đúng nhất về chiến lược marketing tập trung đáp ứng cho thị trường mục tiêu?
A. Chiến lược marketing tập trung không làm tăng tính phụ thuộc của doanh nghiệp vào một nhóm thị trường
B. Chiến lược marketing tập trung cho phép doanh nghiệp tạo dựng vị thế mạnh trong nhiều đoạn thị trường.
C. Chiến lược marketing tập trung làm tăng tính phụ thuộc của doanh nghiệp vào một nhóm thị trường, cho phép doanh nghiệp tạo dựng vị thế mạnh trong một phân đoạn thị trường mà nó hoạt động nên phù hợp với những doanh nghiệp hạn chế về nguồn lực.
D. Chiến lược marketing tập trung không làm tăng tính phụ thuộc của doanh nghiệp vào một nhóm thị trường, cho phép doanh nghiệp tạo dựng vị thế mạnh trong một phân đoạn thị trường mà nó hoạt động
98
Multiple Choice
98: Hành vi nào sau đây cho thấy sự không hài lòng của khách hàng tiêu dùng sau khi mua?
A. Mua lại hàng hóa khi có dịp.
B. Truyền tin tốt về hàng hóa
C. Tìm kiếm loại hàng hóa thay thế
D. Đưa ra quyết định mua rất nhanh khi có dịp tiếp cận lại hàng hóa đó mua.
99
Multiple Choice
99: Một khách hàng có ý định mua một xe gắn máy thương hiệu “V” nhưng nhận được thông tin từ những người bạn là dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa của những người cung cấp chưa tối ưu, thông tin trên là:
A. Một loại nhiễu trong thông điệp.
B. Một yếu tố cản trở quyết định mua
C. Một nhân tố cần cân nhắc khi quyết định mua.
D. Một thông tin hữu ích.
100
Multiple Choice
100: Giả sử thị trường Hà Nội có khoảng 1 triệu học sinh, trong đó có khoảng 40% thường xuyên ăn kem. Họ ăn bình quân khoảng 10 kg kem một năm và phải trả 10.000 đồng/kg kem. Tiềm năng thị trường kem trong đoạn thị trường học sinh Hà Nội là
A. Bốn tỷ đồng.
B. Bốn mươi tỷ đồng.
C. Bốn trăm triệu đồng
D. Bốn mươi triệu đồng.
101
Multiple Choice
101: Một cuộc nghiên cứu marketing về khách du lịch tại bãi biển Hạ Long đã chia khách du lịch thành hai nhóm. Nhóm thứ nhất cần một đời sống về đêm sang trọng với ăn ngon, khiêu vũ và đánh bài giải trí. Nhóm thứ hai cần “Nắng và vui đùa”. Hai nhóm này được phân đoạn theo tiêu thức nào?
A. Nhân khẩu học.
B. Giai cấp xã hội
C. Địa vị khách du lịch
D. Lối sống.
102
Multiple Choice
102: Nếu khách hàng có ý định mua một chiếc máy ảnh đắt tiền, anh ta sẽ quan tâm đến những chương trình truyền thông của các nhãn hiệu nổi tiếng như Nikon, Canon… mà bỏ qua những chương trình truyền thông về những nhãn hiệu chưa có danh tiếng. Như vậy, xu hướng chú ý đến những kích thích có gắn với các nhu cầu có chủ định được gọi là:
A. Sự bóp méo thông tin.
B. Sự lưu giữ có chọn lọc
C. Sự chú ý chọn lọc.
D. Sự ghi nhớ có chọn lọc.
103
Multiple Choice
103: Khi bàn về phân đoạn thị trường theo các tiêu thức dân số - xã hội, ý kiến nào đúng?
A. Các tiêu thức dân số - xã hội được sử dụng phổ biến trong phân đoạn thị trường hàng tiêu dùng vì căn cứ vào dân số của một khu vực thị trường, doanh nghiệp có thể xác định được nhu cầu chung về một sản phẩm cụ thể.
B. Các tiêu thức dân số - xã hội được sử dụng phổ biến trong phân đoạn thị trường hàng tiêu dùng vì dân số là bộ phận cấu thành của thị trường, là cơ sở tạo ra sự khác biệt trong nhu cầu và hành vi mua của khách hàng.
C. Các tiêu thức dân số - xã hội được sử dụng phổ biến trong phân đoạn thị trường hàng tiêu dùng vì dân số đông sẽ tạo nên thị trường có nhu cầu lớn cho tất cả các loại sản phẩm tiêu dùng.
D. Các tiêu thức dân số - xã hội được sử dụng phổ biến trong phân đoạn thị trường hàng công nghiệp
104
Multiple Choice
104: Trình tự nào sau đây đúng với giai đoạn đánh giá các phương án mua trong tiến trình đi đến quyết định mua của khách hàng?
A. Số nhãn hiệu hàng hóa sưu tập được → Số nhãn hiệu gây ấn tượng → Số nhãn hiệu quan tâm → Số nhãn hiệu tin tưởng được → Nhãn hiệu được chọn mua.
B. Số nhãn hiệu hàng hóa sưu tập được → Số nhãn hiệu quan tâm→ Số nhãn hiệu tin tưởng được → Số nhãn hiệu gây ấn tượng → Nhãn hiệu được chọn mua.
C. Số nhãn hiệu hàng hóa sưu tập được → Số nhãn hiệu quan tâm → Số nhãn hiệu gây ấn tượng → Số nhãn hiệu tin tưởng được → Nhãn hiệu được chọn mua
D. Số nhãn hiệu hàng hóa nghiên cứu → Số nhãn hiệu hàng hóa sưu tập được → Số nhãn hiệu quan tâm → Số nhãn hiệu gây ấn tượng → Số nhãn hiệu tin tưởng được → Nhãn hiệu được chọn mua.
105
Multiple Choice
105: Một người tiêu dùng nhận thức được “tác động phụ” của việc tiêu dùng mì chính và họ yêu cầu người giúp việc của gia đình không sử dụng mì chính khi chế biến thức ăn. Như vậy, doanh nghiệp cần xác định người tiêu dùng đó đã tác động đến văn hóa tiêu dùng của gia đình ở góc độ:
A. Người quyết định.
B. Người ảnh hưởng quan trọng
C. Người hướng dẫn
D. Người dẫn dắt dư luận.
106
Multiple Choice
106: Khi nói về lý do cần phải định vị sản phẩm trên thị trường, các ý kiến sau đây được nêu ra. Anh/chị cho ý kiến nào là hợp lý nhất?
A. Khách hàng thường dễ dàng phân biệt các sản phẩm trong vô số sản phẩm cạnh tranh trên thị trường
B. Các đối thủ cạnh tranh thường ít quan tâm đến việc định vị sản phẩm nên doanh nghiệp cần phải định vị sản phẩm.
C. Định vị sản phẩm trong tiềm thức khách hàng giúp họ đơn giản hóa việc lựa chọn hàng hóa trong bối cảnh có nhiều sản phẩm cạnh tranh và thúc đẩy việc đi đến quyết định mua hàng của họ.
D. Trên thị trường có nhiều đối thủ cạnh tranh, nhưng khả năng ghi nhớ của khách hàng tốt.
107
Multiple Choice
107: Trong tình hình dịch bệnh nguy hiểm và kéo dài, những doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm, thuốc men có cơ hội hoạt động hơn doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch vì khách hàng tập trung thỏa mãn nhu cầu:
A. Giải trí.
B. Sinh lý, an toàn.
C. Tự khẳng định bản thân
D. Giao lưu tình cảm.
108
Multiple Choice
108: Đối với doanh nghiệp, bán được hàng chưa phải là đã xong. Điều này tất cả sinh viên trong buổi thảo luận nhóm đều nhất trí nhưng lý do của vấn đề được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Cách giải thích nào dưới đây là đầy đủ và chính xác nhất?
A. Sau khi khách hàng mua sản phẩm, doanh nghiệp cần khuyến khích họ giới thiệu sản phẩm với người thân của họ.
B. Sau khi khách hàng mua sản phẩm, doanh nghiệp cần thuyết phục họ mua nhiều sản phẩm khác
C. Sau khi mua, khách hàng thường so sánh kết quả thu được do tiêu dùng sản phẩm với những kỳ vọng từ sản phẩm trước khi mua. Nếu hài lòng, khách hàng có thể giới thiệu sản phẩm cho người thân của họ. Vì vậy, doanh nghiệp nên sử dụng các công cụ xúc tiến marketing để tái khẳng định với khách hàng là họ đã có sự lựa chọn đúng
D. Sau khi khách hàng mua sản phẩm, doanh nghiệp cần phải tăng cường khuyến mãi để khuyến khích khách hàng mua tiếp sản phẩm.
109
Multiple Choice
109: Yếu tố nào không thuộc sản phẩm hiện thực
A. Nhãn hiệu
B. Dịch vụ lắp đặt
C. Bao bì
D Chất lượng
110
Multiple Choice
110: Việc hình thành ý tưởng của sản phẩm có thể căn cứ vào các nguồn thông tin sau
A.Khách hàng
B. Nhân viên bán hàng
C. Đối thủ cạnh tranh
D. Tất cả các phương án
111
Multiple Choice
111: Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ là:
A. Tính vô hình
B.Tính lệ thuộc
C. Tính vô hình, tính lệ thuộc, tính không cất trữ được và không ổn định.
D. Không cất trữ được và không ổn định
112
Multiple Choice
112: Khi phát triển một danh mục sản phẩm của một doanh nghiệp, theo anh/chị cần phải cân nhắc những vấn đề gì?
A. Bề rộng, mức độ phong phú và mức độ hài hoà của danh mục hàng hoá.
B. Bề rộng, bề sâu, mức độ phong phú, sự đầy đủ và mức độ hài hoà của danh mục hàng hoá
C. Bề rộng, bề sâu, mức độ phong phú, sự đồng bộ và mức độ hài hoà của danh mục hàng hoá
D. Bề rộng, bề sâu, mức độ phong phú và mức độ hài hoà của danh mục hàng hoá
113
Multiple Choice
113: Điều nào sau đây đúng với danh mục hàng hoá?
A. Là một nhóm hàng hoá có liên quan chặt chẽ với nhau do giống nhau về chức năng hay do bán chung cho cùng một nhóm khách hàng, hay cùng một kiểu phân phối, hay cùng một dãy giá.
B. Là tập hợp các nhóm chủng loại hàng hoá và các đơn vị hàng hoá do một người bán cụ thể đem chào bán cho người mua
C. Là một nhóm hàng hoá có liên quan chặt chẽ với nhau do một người bán cụ thể đem chào bán cho người mua
D. Là một nhóm hàng hoá có liên quan chặt chẽ với nhau và được doanh nghiệp chọn để tổ chức sản xuất và đưa ra thị trường
114
Multiple Choice
114: Nhận định nào sau đây là đúng nhất với khái niệm chủng loại hàng hoá?
A. Là một nhóm hàng hoá có liên quan chặt chẽ với nhau do giống nhau về chức năng hay do bán chung cho cùng một nhóm khách hàng, hay cùng một kiểu phân phối, hay cùng một dãy giá.
B. Là tập hợp các nhóm chủng loại hàng hoá và các đơn vị hàng hoá do một người bán cụ thể đem chào bán cho người mua.
C. Là một nhóm hàng hoá có liên quan với nhau để đáp ứng tốt hơn nhu cầu, mong muốn của người mua
D. Là nhóm hàng hoá có liên quan chặt chẽ với nhau và được doanh nghiệp chọn để tổ chức sản xuất.
115
Multiple Choice
115: Hàng hóa sử dụng thường ngày được hiểu là:
A. Những hàng hóa mà người tiêu dùng trong quá trình lựa chọn và mua thường so sánh cân nhắc các chỉ tiêu chất lượng, giá cả.
B. Những hàng hóa mà người tiêu dùng mua cho việc sử dụng thường xuyên trong sinh hoạt hàng ngày.
C. Những hàng hóa được mua khi xuất hiện nhu cầu cấp bách vì một lý do bất thường nào đó.
D. Những hàng hóa mà người mua không có kế hoạch trước và khách hàng cũng không chủ ý tìm mua.
116
Multiple Choice
116: Đối với một nhãn hiệu sản phẩm cụ thể, ai trong số những người dưới đây có thể là chủ nhãn hiệu?
A. Cơ quan đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
B. Cơ quan quản lý thị trường
C. Người tiêu dùng
D. Người sản xuất và người trung gian phân phối
117
Multiple Choice
117: Sắp xếp nào đúng với vòng đời sản phẩm:
A. Thâm nhập, bão hòa, tăng trưởng, suy thoái
B. Thâm nhập, tăng trưởng, bão hòa, suy thoái
C. Thâm nhập, bão hòa, suy thoái, tăng trưởng
D. Thâm nhập, bão hòa, suy thoái.
118
Multiple Choice
118: Phân loại hàng tiêu dùng thường căn cứ vào:
A. Giá cả của hàng hóa.
B. Mức độ cấp thiết của nhu cầu
C. Đối tượng khách hàng mua.
D. Chu kỳ sống của chúng
119
Multiple Choice
119: Khái niệm sản phẩm theo quan điểm của marketing liên quan đến:
A. Bất cứ cái gì có thể marketing
B. Bất cứ cái gì mang lại lợi ích cho khách hàng.
C. Bất cứ cái gì mang lại lợi ích cho khách hàng và có thể đem ra chào bán trên thị trường, thu hút sự chú ý mua sắm và sử dụng của khách hàng.
D. Bất cứ cái gì khách hàng có thể mua
120
Multiple Choice
120: Đặc điểm nào sau đây cho thấy một sản phẩm là sản phẩm công nghiệp:
A. Sản phẩm được người tiêu dùng cuối cùng sử dụng
B. Sản phẩm được sử dụng để chế tạo thành sản phẩm khác
C. Sản phẩm được siêu thị bán lẻ tổng hợp mua để bán lại kiếm lời
D. Sản phẩm tiêu dùng thiết yếu được phân phối rộng rãi trên thị trường
121
Multiple Choice
121: Yếu tố nào dưới đây không tham gia vào quyết định về chính sách sản phẩm của doanh nghiệp:
A. Tính chất của sản phẩm
B. Việc đặt tên hiệu sản phẩm
C. Việc đóng gói sản phẩm
D. Các chương trình khuyến mãi đi kèm sản phẩm
122
Multiple Choice
122: Chọn và điền vào khoảng trống câu để hoàn chỉnh câu: "Nhãn hiệu là ............. được dùng để xác nhận sản phẩm của một người bán hay nhóm người bán và để phân biệt chúng với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.”
A.Tên gọi, thuật ngữ, biểu trưng, hình vẽ hoặc sự phối hợp giữa chúng
B. Từ ngữ, thuật ngữ, biểu trưng, hình vẽ và sự phối hợp giữa chúng
C. Từ ngữ, thuật ngữ, biểu trưng, hình vẽ hoặc/ và sự phối hợp giữa chúng
D. Thương hiệu của hàng hóa
123
Multiple Choice
123: Các sản phẩm mà người tiêu dùng thường so sánh về chất lượng, giá cả, kiểu dáng khi mua được gọi là sản phẩm:
A. Mua theo nhu cầu đặc biệt
B. Mua có lựa chọn
C. Mua theo nhu cầu thụ động
D. Mua ngẫu hứng
124
Multiple Choice
124: Yếu tố nào không thuộc sản phẩm bổ sung:
A. Dịch vụ lắp đặt
B. Nhãn hiệu
C. Dịch vụ bảo hành
D. Dịch vụ giao hàng
125
Multiple Choice
125: Chọn một đoạn dưới đây để điền vào phần trống trong khái niệm “ ..................... là tập hợp các đơn vị sản phẩm do một người bán cụ thể đem chào bán cho người mua”
A. Chủng loại sản phẩm
B. Danh mục sản phẩm
C. Bề rộng chủng loại sản phẩm
D. Bề sâu chủng loại sản phẩm
126
Multiple Choice
126: Yếu tố nào không thuộc sản phẩm bổ sung:
A. Dịch vụ tư vấn
B. Quà tặng
C. Dịch vụ bảo hành
D. Dịch vụ giao hàng
127
Multiple Choice
127: Ý kiến nào sau đây đúng với một chủng loại hàng hoá?
A. Tập hợp tất cả các nhóm chủng loại hàng hoá và các đơn vị hàng hoá do một người bán cụ thể đem chào bán cho người mua
B. Tổng số các hàng hoá cụ thể được chào bán
C. Một nhóm hàng hoá giống nhau về chức năng hay được bán chung cho một nhóm khách hàng
D.Tập hợp các loại hàng hoá cụ thể có thể thoả mãn một hoặc một số loại nhu cầu của khách hàng trên thị trường mục tiêu của doanh nghiệp.
128
Multiple Choice
128: Bất kỳ sản phẩm nào cũng được cấu thành bởi ba cấp độ, gồm:
A. Sản phẩm vô hình, sản phẩm hữu hình, sản phẩm bổ sung
B. Sản phẩm vô hình, sản phẩm hiện thực, sản phẩm bổ sung
C. Sản phẩm cốt lõi, sản phẩm hữu hình, sản phẩm bổ sung
D. Sản phẩm cốt lõi (sản phẩm ý tưởng), sản phẩm hiện thực, sản phẩm bổ sung
129
Multiple Choice
129: Phân loại sản phẩm theo thói quen mua hàng, không có loại sản phẩm sau:
A. Sản phẩm tiêu dùng mua thường xuyên
B. Nguyên vật liệu và linh kiện
C. Sản phẩm tiêu dùng mua có lựa chọn
D. Sản phẩm tiêu dùng mua theo nhu cầu đặc thù
130
Multiple Choice
130: Hàng hóa tiêu dùng mua khẩn cấp là:
A. Hàng hóa mà người tiêu dùng mua cho việc sử dụng thường xuyên trong sinh hoạt.
B. Hàng hóa mua không có kế hoạch trước và khách hàng không chủ ý tìm mua
C. Hàng hóa được mua khi xuất hiện nhu cầu cấp bách vì một lý do bất thường nào đó.
D. Hàng hóa có tính chất đặc biệt, người mua sẵn sang bỏ thêm sức lực, thời gian để tìm kiếm và lựa chọn
131
Multiple Choice
131: Để định vị sản phẩm trên thị trường, doanh nghiệp cần:
A. Giảm giá bán sản phẩm
B. Giảm chi phí để tăng lợi nhuận
C. Làm cho sản phẩm của doanh nghiệp khác biệt với sản phẩm cạnh tranh
D. Làm cho sản phẩm có chất lượng cao hơn
132
Multiple Choice
132: Đặt cho sản phẩm của doanh nghiệp những nhãn hiệu riêng biệt có ưu điểm:
A. Giảm chi phí quảng cáo khi tung một sản phẩm mới ra thị trường
B. Cung cấp thông tin riêng về sự khác biệt của các loại sản phẩm và ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với một sản phẩm cụ thể
C. Giảm chi phí quảng cáo và cung cấp thông tin riêng về sự khác biệt của các loại sản phẩm khi tung một sản phẩm mới ra thị trường
D. Cung cấp thông tin riêng về sự khác biệt của các loại sản phẩm và không ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với một sản phẩm cụ thể
133
Multiple Choice
133: Điều nào sau đây cho thấy mức độ hài hoà của danh mục hàng hoá?
A. Các sản phẩm chào bán có mối quan hệ gắn bó về các đặc tính sử dụng và cách thức sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng
B.Các sản phẩm chào bán có mối quan hệ gắn bó về các đặc tính sử dụng và cách thức sử dụng. Các sản phẩm có cùng thương hiệu hoặc thương hiệu có nhiều điểm tương tự nhau trong cùng danh mục hàng hoá
C. Phản ánh mức độ gần gũi của hàng hoá thuộc các nhóm chủng loại khác nhau dưới góc độ mục đích sử dụng, tổ chức sản xuất và phân phối
D. Mức độ đồng nhất của các loại hàng hoá về chất lượng, giá cả, mục đích sử dụng và cách thức phân phối.
134
Multiple Choice
134: Quá trình thiết kế và marketing sản phẩm mới gồm các bước theo trình tự sau:
A.1.Lựa chọn ý tưởng; 2. Hình thành ý tưởng; 3. Hình thành phương án sản phẩm mới; 4. Xây dựng chiến lược marketing sản phẩm mới; 5. Thiết kế sản phẩm mới; 6. Thử nghiệm sản phẩm mới; 7. Sản xuất và tung sản phẩm mới ra thị trường mục tiêu
B. 1. Hình thành ý tưởng; 2. Lựa chọn ý tưởng; 3. Hình thành phương án sản phẩm mới; 4. Xây dựng chiến lược marketing sản phẩm mới; 5. Thiết kế sản phẩm mới; 6. Thử nghiệm sản phẩm mới; 7. Sản xuất và tung sản phẩm mới ra thị trường mục tiêu
C. 1. Hình thành ý tưởng; 2. Lựa chọn ý tưởng; 3. Hình thành phương án sản phẩm mới; 4. Thiết kế sản phẩm mới; 5. Xây dựng chiến lược marketing sản phẩm mới; 6. Thử nghiệm sản phẩm mới; 7. Sản xuất và tung sản phẩm mới ra thị trường mục tiêu.
D. 1. Hình thành ý tưởng; 2. Lựa chọn ý tưởng; 3. Xây dựng chiến lược marketing sản phẩm mới; 4. Hình thành phương án sản phẩm mới; 5.Thiết kế sản phẩm mới; 6. Thử nghiệm sản phẩm mới; 7. Sản xuất và tung sản phẩm mới ra thị trường mục tiêu.
135
Multiple Choice
135: Chức năng nào của bao bì thương mại sản phẩm được xem là “Người bán hàng im lặng”
A. Xúc tiến
B. Cân đối
C. Bảo vệ
D. Giới thiệu
136
Multiple Choice
136: Sản phẩm trong marketing phải bao gồm những đặc trưng sau:
A. Một thứ nào đó có khả năng chào bán
B. Một thứ nào đó có khả năng thoả mãn nhu cầu
C. Một thứ nào đó có khả năng gây chú ý và kích thích tiêu dùng
D. Một thức nào đó có khả năng chào bán, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, gây chú ý và kích thích tiêu dùng
137
Multiple Choice
137: Một sản phẩm đã ở giai đoạn suy thoái trên thị trường hiện tại vẫn có thể ở:
A. Giai đoạn thâm nhập của thị trường mới
B. Giai đoạn tăng trưởng của thị trường hiện tại
C. Giai đoạn bão hoà ở thị trường mới
D. Giai đoạn tăng trưởng của thị trường mới
138
Multiple Choice
138: Một sản phẩm đang ở mức tiêu thụ chậm do năng lực sản xuất sản phẩm thấp, kênh tiêu thụ chưa mở rộng, khách hàng chưa biết nhiều về sản phẩm, sản phẩm này đang ở giai đoạn nào sau đây trong chu kỳ sống (PLC) của nó?
A.Thâm nhập
B.Tăng trưởng
C. Bão hòa
D. Suy thoái
139
Multiple Choice
139: Công việc nào sau đây nhà marketing không nên tiến hành nếu sản phẩm đang ở giai đoạn tăng trưởng trong chu kỳ sống (PLC) của nó?
A. Giữ và nâng cao chất lượng sản phẩm
B. Giữ nguyên hoặc tăng chi phí kích thích tiêu thụ
C.Tiếp tục thông tin mạnh mẽ về hàng hoá cho công chúng
D.Đánh giá và lựa chọn lại các kênh phân phối
140
Multiple Choice
140: Vận dụng lý thuyết chu kỳ sống sản phẩm vào hoạt động marketing, người làm marketing cần nhận thức được các điều sau đây, ngoại trừ:
A. Sản phẩm có thể bị loại khỏi thị trường ở giai đoạn suy thoái
B. Có thể thua lỗ trong suốt giai đoạn giới thiệu sản phẩm
C. Thời kỳ bão hoà có thể kéo dài nếu điều chỉnh chiến lược sản phẩm
D. Thời kỳ tăng trưởng ngắn là cần thiết để phát triển sản phẩm
141
Multiple Choice
141: Một chu kỳ sống lý tưởng có các đặc trưng sau, ngoại trừ:
A.Giai đoạn thâm nhập ngắn
B. Giai đoạn tăng trưởng ngắn
C. Giai đoạn bão hoà dài
D.Giai đoạn tăng trưởng dài.
142
Multiple Choice
142: Tất cả những dấu hiệu sau đây là những yêu cầu về một nhãn hiệu hàng hoá, ngoại trừ:
A. Gợi ý về lợi ích của hàng hoá
B. Tạo nên sự liên tưởng là sản phẩm đắt tiền
C. Dễ đọc, dễ nhận biết và dễ nhớ
D. Có tính phân biệt
143
Multiple Choice
143: Để nâng cao hiệu quả của bao gói hàng hóa, nhà quản trị marketing cần phải đưa ra các quyết định sau đây, ngoại trừ:
A. Xây dựng quan niệm về bao gói
B. Quyết định về các yêu cầu và thử nghiệm bao gói
C. Quyết định về các thông tin trên bao bì
D. Quyết định về dịch vụ
144
Multiple Choice
144: Tại sao trong marketing bao bì lại trở nên quan trọng?
A. Do sự phát triển của hệ thống các cửa hàng tự động, các siêu thị, do thu nhập của khách hàng tăng và do bao bì tạo nên ý niệm về đổi mới sản phẩm, góp phần xây dựng hình ảnh sản phẩm và doanh nghiệp
B. Do bao bì tạo nên ý niệm về đổi mới sản phẩm, do bao bì bảo vệ hàng hoá an toàn về số lượng và chất lượng
C.Do bao bì có chức năng bảo vệ, xúc tiến, mang vác, sẵn sàng, cân đối, giới thiệu và duy trì sản phẩm
D. Do khách hàng ngày càng trở nên khó tính và do bao bì tạo nên ý niệm về đổi mới sản phẩm, góp phần xây dựng hình ảnh sản phẩm và doanh nghiệp
145
Multiple Choice
145: Lợi ích cốt lõi của một sản phẩm được hiểu là:
A. Thoả mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng và là điều khách hàng luôn hướng tới.
B.Thoả mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng nhưng khách hàng không chỉ hướng tới mà còn cần những đặc tính khác.
C. Thoả mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng và khách hàng luôn hướng tới nhưng đòi hỏi sự thay đổi cho phù hợp với nhu cầu.
D.Thoả mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng nhưng khách hàng hàng thường ít chú ý vì còn những đòi hỏi cao hơn về sản phẩm.
146
Multiple Choice
146: Lợi ích bổ sung của một sản phẩm được hiểu là:
A. Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và cần có trong một sản phẩm nhưng chỉ có ý nghĩa với từng khách hàng cụ thể.
B. Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và luôn luôn cần thiết với mọi đối tượng khách hàng
C.Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và sản phẩm sẽ có giá trị cao (bán được mức giá cao) cho khách hàng nếu có lợi ích này
D. Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và mọi khách hàng đều cần lợi ích bổ sung này, nhiều khi còn cần hơn lợi ích cốt lõi.
147
Multiple Choice
147: Bao bì hàng hóa được sử dụng như một công cụ marketing hữu hiệu là do, ngoại trừ:
A. Bao bì thực hiện chức năng của người bán.
B. Bao bì làm tăng giá cả hàng hóa.
C. Bao bì làm tăng mức sang trọng của người mua.
D. Bao bì góp phần định vị sản phẩm và thương hiệu.
148
Multiple Choice
148: Gắn nhãn hiệu cho hàng hóa cần phải bảo đảm:
A. Nhận biết hàng hóa, phân biệt được phẩm cấp, mô tả được hàng hóa và gây ấn tượng.
B. Nhận biết hàng hóa, mức giá có thể, mô tả được hàng hóa và gây ấn tượng.
C. Nhận biết hàng hóa, phân biệt được phẩm cấp, có khả năng so sánh hàng hóa và gây ấn tượng.
D. Nhận biết hàng hóa, phân biệt được phẩm cấp, mô tả được hàng hóa, gây ấn tượng, tăng giá trị cho khách hàng
149
Multiple Choice
149: Ở mức độ tối thiểu, nhãn hiệu phải bảo đảm các chức năng, ngoại trừ:
A.Nhận biết được sản phẩm
B. Cải tiến được sản phẩm.
C. Mô tả được sản phẩm.
D. Chỉ ra được phẩm cấp sản phẩm
150
Multiple Choice
150: Khi quyết định về dịch vụ gắn liền với hàng hóa cung ứng cho khách hàng, người làm marketing phải giải quyết vấn đề sau:
A. Nội dung dịch vụ.
B. Mức độ dịch vụ cung ứng.
C. Hình thức cung ứng dịch vụ
D.Nội dung dịch vụ, mức độ dịch vụ, hình thức cung ứng dịch vụ
151
Multiple Choice
151: Khái niệm “Mức độ dịch vụ cung ứng” gắn với sản phẩm cho thấy
A. Hình thức cung ứng dịch vụ
B. Khả năng cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp.
C. Độ tin cậy và giá cả dịch vụ cung ứng.
D.Khối lượng và chất lượng dịch vụ cung ứng..
152
Multiple Choice
152: Lợi nhuận của sản phẩm thường đạt mức tối đa ở giai đoạn nào trong chu kỳ sống của sản phẩm?
A.Thâm nhập
B.Tăng trưởng
C. Trưởng thành
D. Bão hoà
153
Multiple Choice
153: Giai đoạn nào trong chu kỳ sống của sản phẩm được đặc trưng bởi doanh số bán thấp, lợi nhuận thấp, cạnh tranh ít, doanh nghiệp cần đẩy mạnh quảng bá?
A.Thâm nhập
B. Tăng trưởng
C. Bão hoà
D. Suy thoái
154
Multiple Choice
154: Giai đoạn mà doanh số bán hàng và sự nhận biết về sản phẩm của khách hàng tăng nhanh, kênh phân phối hoạt động có hiệu quả hơn, là giai đoạn:
A.Thâm nhập
B. Tăng trưởng
C. Bão hòa
D. Suy thoái
155
Multiple Choice
155: Hàng hóa mua có lựa chọn được hiểu là:
A. Những hàng hóa mà người tiêu dùng trong quá trình lựa chọn và mua thường so sánh cân nhắc các chỉ tiêu chất lượng, giá cả…
B. Những hàng hóa mà người tiêu dùng thông thường hay mua.
C. Những hàng hóa thường được sử dụng nhiều lần
D. Những sản phẩm thường được bán dưới dạng hoạt động, lợi ích hay sự thỏa mãn.
156
Multiple Choice
156: Để tăng thêm sự hấp dẫn của sản phẩm đối với khách hàng các doanh nghiệp thường cung ứng thêm các dịch vụ bổ sung. Theo anh/chị, khi cung ứng dịch vụ bổ sung cho khách hàng cần lưu ý những vấn đề gì?
A. Bằng chứng hữu hình và độ tin cậy của dịch vụ
B. Thái độ và trình độ hiểu biết của nhân viên cung ứng dịch vụ.
C. Chất lượng của dịch vụ cung ứng; Nên tính giá dịch vụ vào giá sản phẩm hay tách riêng.
D. Bằng chứng hữu hình và độ tin cậy của dịch vụ; Thái độ và trình độ hiểu biết của nhân viên cung ứng dịch vụ; Có thể tính giá dịch vụ vào giá sản phẩm hay tách riêng
157
Multiple Choice
157: Doanh nghiệp X có hai nhóm chủng loại hàng hóa, nhóm thứ nhất có 6 đơn vị hàng hóa và nhóm thứ hai có 4 đơn vị hàng hóa, mức độ phong phú của danh mục hàng hóa là
A. 10 đơn vị hàng hóa
B. 24 đơn vị hàng hóa
C.12 đơn vị hàng hóa
D. 20 đơn vị hàng hóa
158
Multiple Choice
158: Doanh nghiệp Z có ba nhóm chủng loại hàng hóa, nhóm thứ nhất có 6 đơn vị hàng hóa và nhóm thứ hai có 4 đơn vị hàng hóa, nhóm thứ ba có 2 đơn vị hàng hóa, mức độ phong phú của danh mục hàng hóa là:
A. 48 đơn vị hàng hóa
B. 24 đơn vị hàng hóa
C. 12 đơn vị hàng hóa
D. 18 đơn vị hàng hóa
159
Multiple Choice
159: Khi nói về giai đoạn tăng trưởng trong chu kỳ sống của sản phẩm X, nhận định nào là sai?
A. Giai đoạn tăng trưởng vẫn có lợi nhuận nhưng thấp hơn giai đoạn sau.
B. Lượng bán sản phẩm rất quan trọng và doanh nghiệp có thể đạt lợi nhuận cao nhất trong ngành hàng đó.
C. Trong giai đoạn này doanh nghiệp không nên thay đổi sản phẩm.
D. Cạnh tranh là khốc liệt nhất trong giai đoạn này, do vậy, doanh nghiệp cần thay đổi sản phẩm hoặc cải tiến sản phẩm
160
Multiple Choice
160: Doanh nghiệp X quyết định đầu tư nhiều hơn cho bao gói sản phẩm, sở dĩ như vậy là do:
A. Bao gói sản phẩm trở thành một dịch vụ gắn liền với cung ứng hàng hoá và cũng mang lại một phần lợi nhuận cho doanh nghiệp thông qua dịch vụ này.
B. Bao gói sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp đẩy mạnh khả năng tiêu thụ sản phẩm vì khách hàng sẽ dễ dàng chấp nhận những sản phẩm có bao bì đẹp, được bao gói cẩn thận
C. Sự phát triển của các cách thức phân phối mới, trình độ tiêu dùng tăng cao và khả năng mua sắm tăng, góp phần tạo nên hình ảnh về sản phẩm và doanh nghiệp, tạo nên ý niệm về đổi mới sản phẩm.
D. Bao gói làm cho sản phẩm được bảo vệ tốt hơn, tiện dụng hơn, quảng cáo cho sản phẩm, cung cấp cho khách hàng những thông tin về sản phẩm và là yếu tố thúc đẩy hành vi mua của khách hàng
161
Multiple Choice
161: Khi nói về giai đoạn bão hòa trong chu kỳ sống của một sản phẩm Y, nhận định nào là đúng?
A. Ở giai đoạn bão hòa, doanh nghiệp có lợi nhuận rất thấp nên cần tăng cường khuyến mãi.
B. Ở giai đoạn bão hòa, doanh nghiệp có ít đối thủ cạnh tranh nên doanh nghiệp có thể tùy ý định giá sản phẩm.
C. Trong giai đoạn bão hòa, doanh nghiệp không nên thay đổi hay cải tiến sản phẩm.
D. Cạnh tranh là khốc liệt nhất trong giai đoạn bão hòa, do vậy, doanh nghiệp cần cải tiến sản phẩm, tăng khuyến mại.
162
Multiple Choice
162: Những lý lẽ sau đây thường được đưa ra để chứng minh rằng cải tiến một sản phẩm có lợi hơn là phát triển một sản phẩm mới cho thị trường mục tiêu, lý lẽ nào là không đúng:
A. Doanh nghiệp đã có kinh nghiệm trong sản xuất và phân phối sản phẩm đó.
B. Khai thác được hình ảnh sản phẩm hiện hữu của sản phẩm cải tiến để rút ngắn tiến trình định vị.
C.Khi đưa sản phẩm mới ra thị trường, cần có sự tham gia và phối hợp của những người trung gian phân phối, còn sản phẩm cải tiến không cần điều này.
D. Sản phẩm cải tiến là khắc phục nhược điểm, bổ sung thêm những tính năng cho sản phẩm đã có, nên không mất nhiều chi phí so với sản xuất sản phẩm mới hoàn toàn.
163
Multiple Choice
163: Một doanh nghiệp sản xuất hàng điện tử tiêu dùng có nhiều mặt hàng, doanh nghiệp đó có sức mạnh thị trường và hình ảnh của doanh nghiệp đã được định vị trong tiềm thức khách hàng trên khu vực thị trường đó. Vậy doanh nghiệp đó nên chọn cách nào sau đây để tiết kiệm chi phí truyền thông khi gắn nhãn hiệu cho sản phẩm?
A. Gắn các nhãn hiệu riêng biệt cho cùng mặt hàng nhưng có sự khác biệt nhất định về đặc tính của sản phẩm.
B. Gắn nhãn hiệu đồng nhất cho tất cả các sản phẩm được sản xuất bởi doanh nghiệp
C. Kết hợp tên gọi sản phẩm với tên của doanh nghiệp trong nhãn hiệu của tất cả các loại sản phẩm.
D. Gắn các nhãn hiệu riêng cho từng dòng sản phẩm của doanh nghiệp.
164
Multiple Choice
164: Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản rất chú trọng đến dịch vụ chăm sóc khách hàng vì lý do sau đây:
A. Bất động sản là sản phẩm thuộc nhu cầu đặc thù, có giá trị lớn, đặc tính phức tạp, người mua phải mất nhiều chi phí (thời gian, công sức, tiền bạc) để tìm hiểu thông tin và cân nhắc cẩn thận trước khi mua.
B. Bất động sản là hàng hóa tiêu dùng hàng ngày nên người mua dễ dàng lựa chọn.
C. Bất động sản là sản phẩm thuộc nhu cầu thụ động, người mua không cân nhắc nhiều khi có nhu cầu.
D. Bất động sản là sản phẩm có giá trị lớn, đặc tính phức tạp, người mua chỉ cần tìm hiểu thông tin trên các website giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp để đi đến quyết định mua
165
Multiple Choice
165: Thuốc đánh răng “X” là mặt hàng thuộc nhóm chủng loại thuốc đánh răng, được chào bán trong ba kiểu đóng gói với hai loại hương vị. Điều này cho thấy:
A. Bề rộng của danh mục hàng hoá của doanh nghiệp
B. Bề sâu của danh mục hàng hoá của doanh nghiệp
C. Mức độ phong phú của danh mục hàng hoá của doanh nghiệp.
D. Bề rộng và bề sâu của danh mục hàng hoá của doanh nghiệp
166
Multiple Choice
166: Theo góc độ người bán, giá là:
A. Chính sách duy nhất mang lại doanh thu cho doanh nghiệp
B. Khoản tiền mà người bán thu được khi bán một sản phẩm
C. Có xu hướng đi lên
D. Chính sách duy nhất mang lại doanh thu cho doanh nghiệp, có xu hướng đi lên
167
Multiple Choice
167: Theo góc độ người mua, giá là:
A. Khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán, nên họ mong muốn trả càng thấp càng tốt
B. Khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán để có quyền sở hữu sản phẩm
C. Khoản tiền tương ứng với giá trị của sản phẩm
D. Khoản tiền mà người bán đã tính toán hợp lý dựa trên giá thành sản xuất và lợi nhuận mong muốn của họ
168
Multiple Choice
168: Các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định về giá được bao gồm:
A. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
B. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
C. Các yếu tố vĩ mô và vi mô
D. Các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
169
Multiple Choice
169: Các yếu tố bên trong ảnh hưởng tới quyết định về giá của doanh nghiệp bao gồm:
A. Các mục tiêu marketing và chi phí
B. Chiến lược định vị và 3P (sản phẩm, phân phối và xúc tiến)
C. Các mục tiêu marketing, chi phí, chiến lược định vị và 3P (sản phẩm, phân phối và xúc tiến)
D. Các mục tiêu marketing, chi phí, chiến lược định vị và 3P (sản phẩm, phân phối và xúc tiến) và một số yếu tố khác như ai là người quyết định giá…
170
Multiple Choice
170: Các mục tiêu marketing ảnh hưởng tới giá không bao gồm:
A. Dẫn đầu thị phần
B. Dẫn đầu chất lượng
C. Đảm bảo sống sót
D. Bù đắp được chi phí quảng cáo
171
Multiple Choice
171: Định giá với mục tiêu đảm bảo sống sót có nghĩa là:
A. Đặt mức giá thấp nhất có thể, chỉ cần không lỗ.
B. Có thể đặt giá thấp hơn tổng chi phí sản xuất.
C. Đặt một mức giá đảm bảo đủ để trang trải chi phí biến đổi.
D. Đặt mức giá thấp nhất có thể.
172
Multiple Choice
172: Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận làm cho mức giá của các doanh nghiệp:
A. Cao
B. Cao hay thấp tùy vào đặc điểm của sản phẩm, thị trường
C. Thấp
D. Cao thấp tùy vào khả năng chịu đựng của khách hàng.
173
Multiple Choice
173: Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới quyết định về giá của doanh nghiệp là:
A. Đặc điểm cầu và thị trường
B. Hình thái thị trường
C. Hình thái thị trường; đặc điểm cầu, thị trường; và một số yếu tố khác như môi trường kinh tế, phản ứng của Chính phủ
D. Đặc điểm cầu và thị trường, hình thái thị trường
174
Multiple Choice
174: Tiến trình định giá lần đầu gồm…bước
A. 4
B. 5
C. 6
D. 7
175
Multiple Choice
175: Tiến trình định giá gồm các bước và thứ tự như sau:
A. Xác định nhiệm vụ cho mức giá; xác định cầu thị trường mục tiêu; xác định chi phí sản xuất; phân tích giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh; lựa chọn phương pháp định giá; lựa chọn mức giá cụ thể.
B. Xác định cầu thị trường mục tiêu; xác định nhiệm vụ cho mức giá; xác định chi phí sản xuất; phân tích giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh; lựa chọn phương pháp định giá; lựa chọn mức giá cụ thể.
C. Xác định nhiệm vụ cho mức giá; xác định chi phí sản xuất; phân tích giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh; xác định cầu thị trường mục tiêu; lựa chọn phương pháp định giá; lựa chọn mức giá cụ thể.
D. Xác định nhiệm vụ cho mức giá; xác định cầu thị trường mục tiêu; xác định chi phí sản xuất; phân tích giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh; lựa chọn mức giá cụ thể; lựa chọn phương pháp định giá.
176
Multiple Choice
176: Các phương pháp trong định giá cho sản phẩm được bán lần đầu gồm:
A. Định giá dựa vào chi phí; định giá theo giá trị cảm nhận; định giá dựa vào điểm hòa vốn; định giá cạnh tranh; định giá đấu thầu.
B. Định giá dựa vào chi phí; định giá theo giá trị cảm nhận; định giá cạnh tranh; định giá đấu thầu.
C. Định giá theo giá trị cảm nhận; định giá dựa vào điểm hòa vốn; định giá theo tỉ suất lợi nhuận mục tiêu; định giá cạnh tranh; định giá đấu thầu.
D. Định giá theo giá trị cảm nhận; định giá dựa vào điểm hòa vốn; định giá theo phương pháp cộng lãi vào giá thành; định giá cạnh tranh; định giá đấu thầu
177
Multiple Choice
177: Bước xác định chi phí trong tiến trình định giá gồm:
A. Xác định các chỉ tiêu chi phí; Tính tổng chi phí; Phân tích mối quan hệ giữa giá thành, sản lượng và mức giá dự kiến; Tìm kiếm tiềm năng hạ thấp giá thành.
B. Xác định các chỉ tiêu chi phí; Phân tích mối quan hệ giữa giá thành, sản lượng và mức giá dự kiến; Tìm kiếm tiềm năng hạ thấp giá thành.
C. Xác định các chỉ tiêu chi phí; Tính tổng chi phí cố định và chi phí biến đổi; Phân tích mối quan hệ giữa giá thành, sản lượng và mức giá dự kiến; Tìm kiếm tiềm năng hạ thấp giá thành.
D. Xác định các chỉ tiêu chi phí; Phân tích mối quan hệ giữa giá thành và sản lượng; Tìm kiếm tiềm năng hạ thấp giá thành
178
Multiple Choice
178: Chiến lược định giá “Hớt phần ngon” cho sản phẩm mới là:
A. Đặt giá cao nhất
B. Đặt giá cao nhất có thể
C. Đặt giá cao hơn đối thủ cạnh tranh chính
D. Đặt giá cao nhất so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành
179
Multiple Choice
179: Định giá trọn gói là:
A. Pcả gói < ∑ Pi (trong đó Pi là giá của sản phẩm thứ i trong gói)
B. Pcả gói = ∑ Pi (trong đó Pi là giá của sản phẩm thứ i trong gói)
C. Pcả gói > ∑ Pi (trong đó Pi là giá của sản phẩm thứ i trong gói)
D. Pcả gói < và = ∑ Pi (trong đó Pi là giá của sản phẩm thứ i trong gói).
180
Multiple Choice
180: Một doanh nghiệp bán một sản phẩm với các mức giá khác nhau cho đối tượng khác nhau, doanh nghiệp đó đang thực hiện:
A. Định giá dựa vào chi phí
B. Định giá dựa theo thời vụ
C. Định giá phân biệt
D. Định giá hai phần
181
Multiple Choice
181: Khi doanh nghiệp định vị sản phẩm trên thị trường là sản phẩm độc đáo, chất lượng vượt trội hơn đối thủ cạnh tranh thì
A. Giá của sản phẩm phải ngang bằng với các đối thủ cạnh tranh
B. Giá của sản phẩm phải thấp hơn tất cả các đối thủ cạnh tranh.
C. Giá của sản phẩm phải phù hợp với định vị.
D. Giá của sản phẩm phải bằng chi phí cộng với lợi nhuận ước tính.
182
Multiple Choice
182: Với mục tiêu là dẫn đầu về chất lượng, thường các doanh nghiệp sẽ:
A. Lựa chọn một mức giá cao cho sản phẩm
B. Đặt giá phù hợp với chất lượng
C. Đặt giá ở mức cao nhất có thể
D. Đặt giá ở mức cao hơn đối thủ cạnh tranh
183
Multiple Choice
183: Làm cho sản phẩm độc đáo hơn thì doanh nghiệp có cơ hội đặt giá cao hơn do:
A. Điều này tương đương với việc doanh nghiệp tăng vị thế độc quyền của mình lên do đó được đặt giá cao hơn.
B. Độc đáo hơn thì chất lượng cao hơn nên đặt giá cao hơn.
C. Độc đáo hơn thì sản xuất ít hơn nên chi phí sản xuất cao hơn nên đặt giá cao hơn.
D. Độc đáo hơn thì người tiêu dùng sẽ khó so sánh giá hơn nên dễ chấp nhận giá cao hơn.
184
Multiple Choice
184: Phương pháp định giá theo giá trị cảm nhận của khách hàng là:
A. Phương pháp định giá không dựa trên chi phí.
B. Là phương pháp định giá dựa trên cơ sở chính là sự cảm nhận của khách hàng về giá trị của sản phẩm.
C. Là một trong các phương pháp định giá dựa trên chi phí
D. Phương pháp định giá mà nhà quản trị có thể tùy ý lựa chọn mức giá mình thích
185
Multiple Choice
185: Định giá dựa vào điểm hòa vốn cho doanh nghiệp biết:
A. Giá mà doanh nghiệp cần phải bán để hòa vốn
B. Mức giá tối thiểu mà doanh nghiệp phải bán từ đó trở lên thì có lãi
C. Mức giá mà doanh nghiệp cần phải bán để hòa vốn trên cơ sở chi phí biến đổi, chi phí cố định và số lượng sản phẩm bán được tương ứng với mức giá cho trước.
D. Mức giá mà doanh nghiệp cần phải bán để hóa vốn trên cơ sở chi phí biến đổi, chi phí cố định cho trước.
186
Multiple Choice
186: Để đạt mục tiêu dẫn đầu thị phần, một doanh nghiệp đã lựa chọn giảm giá để tăng thị phần, trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào quyết định này thường kém hiệu quả nhất:
A. Doanh nghiệp đó kinh doanh các mặt hàng thiết yếu như gạo, trứng…
B. Doanh nghiệp đó kinh doanh các mặt hàng nhạy cảm về giá.
C. Doanh nghiệp đó kinh doanh các mặt hàng siêu xa xỉ.
D. Doanh nghiệp đó kinh doanh các mặt hàng cho người tiêu dùng có thu nhập trung bình.
187
Multiple Choice
187: Việc giảm giá sản phẩm có thể giúp doanh nghiệp:
A. Thu hút thêm khách hàng, tăng chất lượng sản phẩm
B. Tăng chất lượng sản phẩm
C. Tối đa hóa lợi nhuận
D. Thu hút thêm khách hàng
188
Multiple Choice
188: Với mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp sẽ:
A. Lựa chọn một mức giá cao cho sản phẩm
B. Đặt giá phù hợp với chất lượng.
C. Đặt giá ở mức nào đó mà chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí là lớn nhất.
D. Đặt giá ở mức cao hơn đối thủ cạnh tranh.
189
Multiple Choice
189: Chiến lược bám chắc thị trường không đòi hỏi điều kiện nào sau đây:
A. Thị trường nhạy cảm về giá
B. Xuất hiện hiệu quả kinh tế theo quy mô
C. Giá hạ thu hút thêm đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
D. Sản phẩm đại trà, không có sự khác biệt trên thị trường.
190
Multiple Choice
190: Khi định giá với mục tiêu là dẫn đầu về chất lượng, các doanh nghiệp thường không thực hiện hoạt động nào?
A. Đặt giá sản phẩm phải bù đắp được những chi phí tạo ra sản phẩm có chất lượng cao
B. Đặt giá phù hợp với chất lượng sản phẩm.
C. Đặt giá ở mức thấp nhất có thể để thu hút khách hàng.
D. Đặt giá sản phẩm để khách hàng liên tưởng sản phẩm có chất lượng cao.
191
Multiple Choice
191: Chiến lược định giá “Hớt phần ngon” cho sản phẩm mới không đòi hỏi điều kiện sau:
A. Mức cầu về sản phẩm mới cao, khách hàng không nhạy cảm về giá.
B. Giá lúc đầu cao không nhanh chóng thu hút thêm những đối thủ cạnh tranh mới.
C. Chi phí để sản xuất khối lượng nhỏ không triệt tiêu lợi ích do giá cao mang lại
D. Giảm giá để thu hút thêm đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
192
Multiple Choice
192: Trong thực tế, trước khi đưa ra quyết định thay đổi giá, câu hỏi nào mà doanh nghiệp cần quan tâm nhất?
A. Mức giá thay đổi là bao nhiêu?
B. Căn cứ để thay đổi giá là gì?
C. Phản ứng của khách hàng như thế nào nếu doanh nghiệp thay đổi giá
D. Lợi nhuận thu được là bao nhiêu khi doanh nghiệp thay đổi giá?
193
Multiple Choice
193: Với mục tiêu định giá là dẫn đầu chất lượng sản phẩm trên thị trường, doanh nghiệp cần chú ý đến vấn đề nào sau đây?
A. Định giá sản phẩm cao, không cần xem xét những chi phí tạo ra sản phẩm.
B. Định giá sản phẩm phù hợp với mức thu nhập trung bình của người dân tại thị trường đó.
C. Giá cả sản phẩm phải bù đắp được những chi phí tạo ra sản phẩm, làm cho khách hàng liên tưởng sản phẩm có chất lượng cao.
D. Giá sản phẩm phải thấp nhất trên thị trường để thu hút khách hàng
194
Multiple Choice
194: Với mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp sẽ không có hành động nào dưới đây?
A. Lựa chọn một mức giá thấp nhất cho sản phẩm.
B. Đặt giá cao nhất có thể theo khả năng chi trả của khách hàng.
C. Đặt giá ở mức nào đó mà chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí là lớn nhất
D. Đặt giá ở mức cao hơn đối thủ cạnh tranh khi sản phẩm của doanh nghiệp vượt trội hơn.
195
Multiple Choice
195: Khi doanh nghiệp gặp khó khăn do cạnh tranh quá quyết liệt hoặc cầu thị trường thay đổi quá đột ngột mà doanh nghiệp không kịp đối phó, lúc này, doanh nghiệp nên theo đuổi mục tiêu:
A. Tối đa hóa lợi nhuận hiện hành.
B. Đảm bảo sống sót
C. Dẫn đầu về chất lượng
D. Dẫn đầu thị phần
196
Multiple Choice
196: Câu nói “Tiền nào của nấy”, điều này là do:
A. Khách hàng luôn thiếu hiểu biết về giá hàng hoá nên họ thường có sự hoài nghi về giá.
B. Đa số khách hàng coi giá là chỉ số nói lên chất lượng hàng hóa.
C. Khách hàng luôn có sự so sánh về giá của các hàng hoá cùng loại nhưng chất lượng có thể khác nhau.
D. Khách hàng thường có sự ngộ nhận về giá cả hàng hoá.
197
Multiple Choice
197: Sự cạnh tranh về giá trên thị trường là một vấn đề mà các doanh nghiệp không thể bỏ qua khi định giá bán sản phẩm, ảnh hưởng của cạnh tranh cần được nghiên cứu trên những khía cạnh nào sau đây?
A. So sánh về giá và chi phí sản xuất sản phẩm, giá và chất lượng của doanh nghiệp với người cạnh tranh.
B. Nghiên cứu so sánh giá và chi phí sản xuất sản phẩm, giá và chất lượng của doanh nghiệp với người cạnh tranh và phải dự đoán được phản ứng của người cạnh tranh nếu doanh nghiệp thay đổi chính sách giá.
C. Đo lường sự phản ứng của người cạnh tranh về giá là vấn đề cơ bản trong điều kiện chi phí sản xuất sản phẩm và chất lượng sản phẩm là tương tự nhau.
D. Định giá trên cơ sở giá của người cạnh tranh để tăng khả năng cạnh tranh về giá trên thị trường. Nếu người cạnh tranh giảm giá để cạnh tranh thì doanh nghiệp cũng có thể phản ứng tương tự trên cơ sở chi phí sản xuất sản phẩm thấp hơn và chất lượng cao hơn.
198
Multiple Choice
198: Khi đối thủ cạnh tranh giảm giá bán, ứng xử thích hợp nhất của doanh nghiêp không phải là:
A. Giảm giá bằng đối thủ cạnh tranh mà không cần xem xét tương quan về chất lượng sản phẩm – giá cả của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh.
B. Giảm giá bán thấp hơn đối thủ cạnh tranh khi chất lượng sản phẩm như nhau và doanh nghiệp có đủ năng lực tài chính.
C. Giữ nguyên giá, thúc đẩy dịch vụ.
D. Nâng giá với sản phẩm được cải tiến, thúc đẩy dịch vụ.
199
Multiple Choice
199: Việc một doanh nghiệp nâng mức giá của sản phẩm lên cao hơn đồng thời thay đổi toàn bộ các P khác (sản phẩm, phân phối, xúc tiến marketing) theo hướng cao hơn, chứng tỏ doanh nghiệp đã đi theo chiến lược:
A. Chiến lược hớt váng sữa.
B. Chiến lược định giá hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
C. Tái định vị lại sản phẩm
D. Chiến lược định giá hướng tới mục tiêu dẫn đầu về chất lượng
200
Multiple Choice
200: Doanh nghiệp không sử dụng hoạt động nào để phản ứng lại việc đối thủ cạnh tranh giảm giá bán?
A. Giảm giá bán thấp hơn đối thủ cạnh tranh khi chất lượng sản phẩm như nhau và doanh nghiệp có đủ năng lực tài chính.
B. Giữ nguyên giá nhưng thúc đẩy các yếu tố marketing - mix khác
C. Giảm giá và tăng chất lượng hàng hóa/ dịch vụ
D. Giữ nguyên giá, thúc đẩy dịch vụ.
201
Multiple Choice
201: Khi tăng giá sản phẩm tiêu dùng đại trà, không có khác biệt so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp có thể:
A. Thu hút thêm khách hàng
B. Tăng lợi nhuận.
C. Đối diện với nhiều khó khăn như giảm khách hàng trung thành, giảm lợi nhuận
D. Loại bỏ được đối thủ cạnh tranh.
202
Multiple Choice
202: Khách hàng ít có sự nhạy cảm về giá đối với loại sản phẩm:
A. Không có sự khác biệt với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh.
B. Độc đáo, ít có khả năng bị sản phẩm khác thay thế.
C. Bị cạnh tranh bởi nhiều sản phẩm thay thế.
D. Hàng tiêu dùng không thiết yếu.
203
Multiple Choice
203: Phương pháp định giá dựa vào chi phí có nhược điểm cơ bản nhất là:
A. Doanh nghiệp có thể bị lỗ.
B. Không tính đến nhu cầu của thị trường
C. Chi phí cố định trung bình giảm khi sản phẩm sản xuất tăng
D. Chi phí sản xuất tăng giảm ở các mức sản lượng khác nhau.
204
Multiple Choice
204: Khi doanh nghiệp muốn có một tỷ lệ lợi nhuận nhất định trên vốn đầu tư, cần sử dụng phương pháp:
A. Xác định giá thep phương pháp hoà vốn.
B. Xác định giá theo lợi nhuận mục tiêu.
C. Xác định giá từ chi phí trung bình
D. Xác định giá dựa vào mức giá hiện hành.
205
Multiple Choice
205: Một doanh nghiệp tung sản phẩm mới ra thị trường và sử dụng chiến lược giá "Hớt phần ngon" thì xu hướng sẽ là:
A. Duy trì giá đó cho đến khi sản phẩm bị loại khỏi thị trường
B. Duy trì giá đó cho đến khi có sản phẩm mới thay thế
C. Duy trì giá đó cho đến khi có sản phẩm cạnh tranh
D. Duy trì giá đó cho đến khi tiêu thụ chậm lại thì giảm giá.
206
Multiple Choice
206: Doanh nghiệp X và Y và nhiều doanh nghiệp khác cùng chia sẻ thị phần trên một đoạn thị trường, trong đó, doanh nghiệp Y có thị phần lớn nhất. Nếu doanh nghiệp Y biết doanh nghiệp X đã thay đổi giá, theo bạn, doanh nghiệp Y sẽ phản ứng theo cách nào trong số các cách sau đây?
A. Chờ xem những doanh nghiệp khác có theo doanh nghiệp X hay không để thay đổi theo
B. Thay đổi giá ngay theo doanh nghiệp X.
C. Phân tích những mục đích thay đổi giá của doanh nghiệp X rồi mới quyết định.
D. Phân tích mục đích thay đổi giá của doanh nghiệp X và sự tác động của việc thay đổi giá này đến doanh nghiệp Y rồi mới quyết định.
207
Multiple Choice
207: Một cuộc nghiên cứu cho thấy nếu chấp nhận giảm giá 10% thì lượng cầu tăng 7%, sản phẩm đó có độ co giãn của cầu đối với giá:
A. Cao hơn
B. Thấp hơn
C. Không cao hơn, không thấp hơn.
D. Co giãn đơn vị
208
Multiple Choice
208: Công ty nước giải khát CC và PS là hai đối thủ theo sát nhau trên thị trường, nhưng CC vẫn được người tiêu dùng ưa chuộng hơn. CC định giá bán cho khách hàng là các nhà hàng ngang với giá của PS. Có ý kiến cho rằng, CC nên tính giá cao hơn một chút so với PS. Vậy CC nên quyết định như thế nào?
A. Có nâng giá vì CC được người tiêu dùng ưa chuộng hơn
B. Có nâng giá vì khách hàng tin rằng giá sản phẩm cao hơn thì chất lượng tốt hơn.
C. Có nâng giá vì khách hàng là nhà hàng thích bán sản phẩm có thương hiệu.
D. Giữ nguyên giá vì đối với nhà hàng, nước uống là sản phẩm phụ đi kèm, người tiêu dùng đến nhà hàng sẽ quan tâm đến sản phẩm chính là các món ăn, nhà hàng sẽ lựa chọn nhà cung cấp đồ uống có chất lượng tương đương mà giá cả rẻ hơn.
209
Multiple Choice
209: Trước tình hình dịch bệnh kéo dài, cửa hàng quần áo X phải đóng cửa cả 3 tháng hè, nên quần áo mùa hè bị tồn đọng. Thời điểm cửa hàng được mở cửa trở lại là bắt đầu vào mùa thu đông, chủ cửa hàng X đang cần bán hết quần áo mùa hè để thu hồi vốn chuẩn bị cho nhập hàng thu đông. Lúc này, chủ cửa hàng X đang theo đuổi mục tiêu nào?
A. Tối đa hóa lợi nhuận
B. Dẫn đầu về thị phần
C. Đảm bảo sống sót
D. Dẫn đầu về chất lượng
210
Multiple Choice
210: Cửa hàng trang sức cao cấp X mới tung ra một sản phẩm mới, để có thêm cơ sở khi ra quyết định về mức giá bán, chủ cửa hàng quyết định chào hàng tới 50 khách hàng với 3 mức giá khác nhau 99 USD, 129 USD, 149 USD. Kết quả là, số khách đặt mua ở 2 mức giá 129 và 149 là xấp xỉ bằng nhau, mức giá 99 USD có ít người đặt mua nhất. Cừa hàng thử chào hàng thêm với mức giá 199 USD, và tiếp tục nhận được nhiều đơn đặt hàng hơn. Qua cuộc thử nghiệm này, có thể thấy, loại tâm lý nào của khách hàng ảnh hưởng đến giá bán:
A. Tâm lý hoài nghi
B. Tâm lý đám đông
C. Tâm lý suy diễn: giá bán cao thì sản phẩm chất lượng cao.
D. Tâm lý so sánh
211
Multiple Choice
211: Giả sử ba hãng A, B và C cùng sản xuất một loại sản phẩm và cạnh tranh với nhau ở mức giá bán 20 USD/sản phẩm. Chi phí sản xuất của A là 18 USD/sản phẩm, của B là 20 USD/sản phẩm và của C là 19 USD/sản phẩm. Trong những điều dưới đây, điều nào sẽ ít xảy ra nhất nếu A hạ giá bán xuống 19 USD/sản phẩm?
A. B sẽ bỏ thị trường
B. A sẽ lôi kéo khách hàng của B và C
C. Chi phí của A sẽ giảm đi
D. Quy mô thị trường sẽ không đổi
212
Multiple Choice
212: Ngày Valentine 14/2 một cửa hàng hoa đã tung ra chương trình bán hàng cho những người đi cùng người yêu của mình tới mua cả hoa và chocolate sẽ được giảm giá 15%, trong khi đó nếu đi một mình và mua cả hoa và chocolate sẽ chỉ được giảm giá 5%. Cửa hàng đó đang áp dụng:
A. Định giá phân biệt
B. Chiết khấu số lượng
C. Định giá trọn gói
D. Định giá phân biệt, định giá trọn gói
213
Multiple Choice
213: Thời điểm những năm cuối 90, một phút gọi điện thoại di động có giá khoảng 3.800 đồng, trong khi một bữa cơm sinh viên khoảng 3.000 đồng. Năm 2020, một phút gọi điện thoại cao nhất giá khoảng 1.500 đồng, trong khi một bữa cơm sinh viên khoảng 20.000-25.000 đồng. Câu trả lời hợp lý nhất cho mức giá ở thời điểm những năm 90 là các hãng cung cấp dịch vụ điện thoại di động đang:
A. Theo đuổi mục tiêu dẫn đầu về chất lượng
B. Định giá dựa trên giá trị cảm nhận
C. Thực hiện chiến lược hớt phần ngon
D. Theo đuổi mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
214
Multiple Choice
214: Một cửa hàng DT bán trà sữa, khi đang kinh doanh tốt thì xuất hiện một đối thủ cạnh tranh mới và bán trà sữa với một mức giá thấp hơn. Cửa hàng DT đã nghiên cứu và thấy việc đối thủ cạnh tranh giảm giá ảnh hưởng làm giảm một cách nghiêm trọng doanh thu của cửa hàng. Do đó, DT đã tiến hành thay đổi duy nhất là tăng “topping – thêm món” lên cho mỗi cốc trà sữa mà DT bán ra. Câu trả lời đúng nhất là:
A. DT đã tiến hành giảm giá
B. DT đã thực hiện chiến lược giữ giá và tăng các yếu tố marketing - mix khác
C. DT đã thực hiện chiến lược tái định vị lại sản phẩm
D. DT đã tiến hành giảm giá và tăng các yếu tố marketing - mix khác.
215
Multiple Choice
215: Một nhóm sinh viên khởi nghiệp với dự án bán cây thủy sinh, họ đã nhập 1 loại cây với giá thành chỉ 15.000 đồng/cây nhưng sau đó bán ra với giá 500.000 đồng/cây. Khi người mua cây hỏi về giá bán, nhóm sinh viên giải thích rằng do cây này có ý nghĩa phong thủy, làm gia tăng tài lộc cho người sở hữu. Nhóm sinh viên này đã:
A. Định giá dựa trên lợi nhuận mong muốn
B. Định giá theo giá trị cảm nhận
C. Định giá dựa trên chi phí
D. Định giá cạnh tranh
1.Lựa chọn câu nhận định đúng trong các đáp án sau?
A. Marketing và bán hàng là hai hoạt động đồng nhất
B. Marketing và tiếp thị là hai hoạt động đồng nhất
C. Marketing và quảng cáo là hai hoạt động đồng nhất
D. Bán hàng là một khâu của hoạt động của marketing
Show answer
Auto Play
Slide 1 / 215
MULTIPLE CHOICE
Similar Resources on Wayground
273 questions
HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
Lesson
•
University
207 questions
TỔNG HỢP VLĐC
Lesson
•
University
228 questions
DƯỢC LÝ 2
Lesson
•
University
212 questions
Bài học không có tiêu đề
Lesson
•
6th Grade
160 questions
DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN
Lesson
•
University
150 questions
SINH LÝ 1
Lesson
•
KG - University
151 questions
sknn
Lesson
•
University
150 questions
sinh
Lesson
•
11th Grade
Popular Resources on Wayground
15 questions
Fractions on a Number Line
Quiz
•
3rd Grade
10 questions
Probability Practice
Quiz
•
4th Grade
15 questions
Probability on Number LIne
Quiz
•
4th Grade
20 questions
Equivalent Fractions
Quiz
•
3rd Grade
25 questions
Multiplication Facts
Quiz
•
5th Grade
22 questions
fractions
Quiz
•
3rd Grade
6 questions
Appropriate Chromebook Usage
Lesson
•
7th Grade
10 questions
Greek Bases tele and phon
Quiz
•
6th - 8th Grade
Discover more resources for Other
12 questions
IREAD Week 4 - Review
Quiz
•
3rd Grade - University
20 questions
Endocrine System
Quiz
•
University
7 questions
Renewable and Nonrenewable Resources
Interactive video
•
4th Grade - University
30 questions
W25: PSYCH 250 - Exam 2 Practice
Quiz
•
University
5 questions
Inherited and Acquired Traits of Animals
Interactive video
•
4th Grade - University
20 questions
Implicit vs. Explicit
Quiz
•
6th Grade - University
7 questions
Comparing Fractions
Interactive video
•
1st Grade - University
38 questions
Unit 8 Review - Absolutism & Revolution
Quiz
•
10th Grade - University