Search Header Logo
Bài học không có tiêu đề

Bài học không có tiêu đề

Assessment

Presentation

World Languages

11th Grade

Easy

Created by

Xuân Lâm

Used 2+ times

FREE Resource

0 Slides • 160 Questions

1

Multiple Choice

Công cuộc cải cách của Lê Thánh Tông được tiến hành trên mọi lĩnh vực, nhưng tập trung chủ yếu vào lĩnh vực

1

Kinh tế

2

Giáo dục

3

Hành chính

4

Văn hóa

2

Multiple Choice

Trong lĩnh vực văn hóa, Lê Thánh Tông đặc biệt đề cao hệ tư tưởng

1

Đạo giáo

2

Nho giáo

3

Thiên chúa giáo

4

Phật giáo

3

Multiple Choice

Ban cấp ruộng đất ruộng đất cho quý tộc, quan lại cao cấp từ nhất phẩm đến tứ phẩm là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông?

1

Quân điền

2

Hạn mô

3

Lộc điền

4

Hạn điền

4

Multiple Choice

Ruộng đất công ở các làng xã thời Lê Thánh Tông được phân chia theo chế độ nào sau đây?

1

Hạn điền

2

Quân điền

3

Lộc điền

4

Điền trang

5

Multiple Choice

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống cơ quan phụ trách đạo thừa tuyên có tên gọi là

1

thông chính ty

2

lục khoa

3

lục bộ

4

tam tỵ

6

Multiple Choice

Năm 1471, vua Lê Thánh Tông cho lập thêm đạo thừa tuyên thứ 13 có tên gọi là

1

hà nội

2

phú xuân

3

quảng nam

4

tây đô

7

Multiple Choice

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua

1

đề cử

2

giáo dục - khoa cử

3

tiến cử

4

dòng dõi tôn thất

8

Multiple Choice

“Đây là một bộ luật đầy đủ… gồm hơn 700 điều, quy định khá đầy đủ tội danh và hình phạt liên quan đến hầu hết các hoạt động xã hội, bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị, một số quyền lợi chân chính của nhân dân và an ninh đất nước”. Nhận xét trên đề cập đến bộ luật nào sau đây?

1

hình luật

2

hoàng việt luật lệ

3

quốc triều hình luật

4

hình thư

9

Multiple Choice

Phân chia ruộng công ở các làng xã cho quan lại từ tam phẩm trở xuống đến các tầng lớp nhân dân là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông?

1

hạn nô

2

lộc điền

3

hạn điền

4

quân điền

10

Multiple Choice

Công cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV không được tiến hành trên lĩnh vực nào sau đây?

1

hành chính

2

giáo dục

3

kinh tế

4

ngoại giao

11

Multiple Choice

“Coi trọng biên soạn quốc sử” là nội dung cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực nào sau đây?

1

kinh tế

2

luật pháp

3

văn hóa

4

quân đội

12

Multiple Choice

Để quản lý đất nước, vua Lê Thánh Tông đã cho ban hành bộ luật nào sau đây?

1

hình thư

2

quốc triều hình luật

3

hình luật

4

hoàng việt luật lệ

13

Multiple Choice

Trong cuộc cải cách thế kỉ XV, dưới đạo thừa tuyên, vua Lê Thánh Tông thiết lập hệ thống

1

phủ, huyện/châu, xã.

2

lộ, trấn, phủ, huyện/châu

3

tỉnh/thành phố, huyện, xã

4

tỉnh, phủ, huyện, làng.

14

Multiple Choice

Để tập trung quyền lực vào nhà vua, Lê Thánh Tông đã

1

Chú trọng đổi mới giáo dục khoa cử.

2

Bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ.

3

Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô

4

Coi trọng bảo vệ quyền lợi trẻ em.

15

Multiple Choice

Năm 1460, sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã tiến hành

1

khuyến khích phát triển ngoại thương.

2

mở cuộc tiến công sang Trung Quốc.

3

cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực.               

4

công cuộc thống nhất đất nước.                   

16

Multiple Choice

Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là

1

đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân.      

2

bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh.     

3

bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua.

4

bảo vệ quyền lợi và địa vị của phụ nữ.

17

Multiple Choice

Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực văn hóa – giáo dục?

1

Quy định chặt chẽ chế độ khoa cử.

2

Thành lập Lục khoa giám sát Lục bộ.

3

Ban hành chế độ lộc điền và quân điền.

4

Hạn chế quyền lực của vương hầu, quý tộc.

18

Multiple Choice

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về chức năng của Lục bộ dưới thời vua Lê Thánh Tông?

1

Phụ trách hoạt động quân sự của nhà nước.

2

Cơ quan cao cấp chủ chốt trong triều đình.   

3

Cơ quan giúp việc cho Lục Tự, Lục khoa     

4

Theo dõi, giám sát hoạt động của Lục khoa.

19

Multiple Choice

Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

1

 Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng trầm trọng.

2

Đất nước đứng trước nguy cơ bị nhà Minh xâm lược.

3

Nội bộ triều đình có nhiều mâu thuẫn, biến động.

4

Nền kinh tế sa sút, nạn đói diễn ra thường xuyên.

20

Multiple Choice

Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng mục đích cải cách của vua Lê Thánh Tông?

1

Tăng cường tiềm lực đất nước chuẩn bị đối phó với giặc ngoại xâm

2

Biến nước ta trở thành cường quốc lớn mạnh hàng đầu trong khu vực.

3

Giải quyết tình trạng khủng hoảng trầm trọng của đất nước bấy giờ

4

Tăng cường quyền lực của hoàng đế và củng cố bộ máy nhà nước

21

Multiple Choice

Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp trung ương của vua Lê Thánh Tông?

1

Tổ chức hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục Bộ, Lục khoa

2

Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.

3

Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

4

Giữ lại một số ít quan đại thần cùng vua bàn việc khi cần.

22

Multiple Choice

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa cải cách của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV?

1

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ và hành chính

2

Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng

3

Nâng cao tiềm lực quốc gia, đẩy lùi nguy cơ ngoại xâm cận kề

4

Góp phần ổn định và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Đại Việt

23

Multiple Choice

Nội dung nào sau đây không phải là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực hành chính?

1

Đề cao Nho giáo, đưa Nho giáo trở thành hệ tư tưởng độc tôn

2

Chia cả nước từ 5 đạo thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô

3

Tăng cường chế độ kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan

4

Thành lập Lục bộ đảm nhiệm công việc chủ yếu của quốc gia

24

Multiple Choice

Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực quân đội, quốc phòng?

1

Chú trọng xây dựng đội ngũ quan lại có phẩm chất tốt

2

Bãi bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn

3

Chú trọng hoàn thiện hệ thống pháp luật quản lý đất nước

4

Tổ chức các kì thi khảo võ nghệ để tuyển chọn tướng sĩ

25

Multiple Choice

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau giữa cải cách của Hồ Quý Ly và vua Lê Thánh Tông?

1

Cải cách toàn diện, quy mô lớn nhưng tập trung vào lĩnh vực quân đội

2

Cải cách chủ yếu mô phỏng theo mô hình nhà Minh (Trung Quốc)

3

Cải cách nhằm tập trung quyền lực về tay vua và triều đình trung ương

4

Cải cách thành công trọn vẹn và mang tính triệt để trên mọi lĩnh vực

26

Multiple Choice

Trong nội dung cải cách, Hồ Quý Ly và vua Lê Thánh Tông đều

1

tăng cường cơ chế giám sát, ràng buộc nhau giữa các cơ quan

2

bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ có nhiều quyền lực

3

khuyến khích và đề cao sử dụng chữ Nôm trong thi cử

4

hạn chế sỡ hữu ruộng đất quy mô lớn của quý tộc tôn thất

27

Multiple Choice

Năm 1484, vua Lê Thánh Tông quyết định cho dựng bia ghi tên Tiến sĩ nhằm

1

tăng cường sự ràng buộc lẫn nhau giữa các cơ quan

2

phát huy những phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc

3

tập trung quyền lực vào tay vua và triều đình trung ương

4

đề cao Nho học và tôn vinh các bậc trí thức Nho học

28

Multiple Choice

Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp địa phương của vua Lê Thánh Tông?

1

Bãi bỏ lộ, trấn cũ , thành lập hệ thống phủ, huyện/châu, xã

2

Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.

3

Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

4

Thành lập cơ quan đứng đầu các đạo Thừa tuyên là Tam ty

29

Multiple Choice

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV?

1

Tạo tiền đề cho cuộc chiến tranh xâm lược phương Bắc.

2

Tạo thế và lực cho ta đánh bại quân xâm lược Minh.

3

Làm chuyển biến toàn bộ các hoạt động của quốc gia.

4

Mở ra khả năng độc lập, tự chủ đầu tiên cho dân tộc ta.

30

Multiple Choice

Để tăng cường sức mạnh quân đội, trong cải cách của mình, vua Lê Thánh Tông đã

1

Quy định chặt chẽ kỉ luật quân đội và huấn luyện, tập trận.

2

Thải hồi những binh sĩ già yếu, bổ sung người khỏe mạnh.

3

Chú trọng cải tiến vũ khí, phòng thủ những nơi hiểm yếu.

4

Tăng cường tuyển quân quy mô lớn, ồ ạt ở các địa phương.

31

Multiple Choice

Một trong những điểm mới của bộ Quốc triều hình luật là

1

xóa bỏ hình phạt đối với người phạm tội nếu tàn tật hoặc còn nhỏ.

2

đề cao quyền lợi và địa vị của nam giới, quy định cụ thể về tố tụng.

3

có sự gia tăng hình phạt đối với người phạm tội nếu đã đến tuổi trưởng thành.

4

có sự phân biệt hình phạt đối với người phạm tội nếu tàn tật hoặc còn nhỏ.

32

Multiple Choice

Nội dung nào sau đây không phải là những giá trị cơ bản mà cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV mang lại?

1

Thanh lọc, tỉnh giản một số chức quan, cơ quan và các cấp chính quyền trung gian.

2

Các cơ quan Nhà nước giảm sát lẫn nhau để hạn chế sự lạm quyền và nâng cao trách nhiệm.

3

Xây dựng quy chế vận hành bộ máy nhà nước trên nguyên tắc quyền lực thuộc về nhân dân.

4

Không để quyền lực tập trung quá nhiều vào một cơ quan, để ngăn chặn sự lộng quyền.

33

Multiple Choice

Cuộc cải cách hành chính lớn nhất của vương triều Nguyễn được tiến hành dưới thời vua

1

Gia Long.       

2

Minh Mạng.

3

Tự Đức.

4

Thiệu Trị.

34

Multiple Choice

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) tập trung vào lĩnh vực chủ yếu nào sau đây?

1

Kinh tế.  

2

Hành chính

3

Văn hóa.

4

Quốc phóng.

35

Multiple Choice

Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về

1

luật pháp

2

quân sự

3

văn hóa

4

giáo dục

36

Multiple Choice

Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng được thực hiện trên cơ sở học tập chủ yếu mô hình của vương triều nào sau đây ở Trung Quốc?

1

nhà đường

2

nhà tổng

3

nhà thanh

4

nhà nguyên

37

Multiple Choice

Trong cải cách của vua Minh Mạng, cơ quan tư vấn tối cao cho nhà vua về những vấn đề quân sự quan trọng được gọi là

1

Cơ mật viện.  

2

Nội các.

3

Đô sát viện.

4

Hàn lâm viện.

38

Multiple Choice

Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành

1

Bắc Thành, Gia Định thành.

2

30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên

3

13 đạo thừa tuyên và các phủ.

4

các lộ, trấn, phủ, huyện/châu.

39

Multiple Choice

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm thực hiện một trong những mục đích nào sau đây?

1

Khôi phục nền giáo dục Nho học.

2

Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa.

3

Ngăn ngừa nguy cơ giặc ngoại xâm.

4

Tập trung quyền lực vào tay vua.  

40

Multiple Choice

Để hoàn thiện bộ máy chính quyền Trung ương, vua Minh Mạng đã cho thành lập một số cơ quan mới có tên là

1

Thông chính ty, Quốc Tử Giám.

2

Đô ty, Thừa ty, Hiến ty.

3

Lục bộ, Lục khoa, Lục tự.     

4

Đô sát viện, Cơ mật viện.

41

Multiple Choice

Trong cuộc cải cách nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã phân chia bộ máy chính quyền địa phương thành các cấp nào sau đây?

1

Tỉnh, phủ, huyện/châu, tổng, xã.

2

Tỉnh/thành phố, huyện/châu, xã.

3

Đạo thừa tuyên, phủ, huyện/châu, xã.

4

Lộ, trấn, phủ, huyện/châu, xã.

42

Multiple Choice

Trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), đứng đầu tỉnh  là

1

Lục khoa, Lục tự.

2

Lục bộ, Lục khoa.

3

Tổng đốc, Tuần phủ.

4

Đô ty, Thừa ty, Hiến ty.

43

Multiple Choice

Dưới thời Minh Mạng, triều đình tăng cường quyền kiểm soát đối với vùng dân tộc thiểu số thông qua việc

1

thiết lập chế độ thổ quan.

2

gả công chúa cho các tù trưởng.  

3

bỏ lưu quan (quan lại người Kinh).

4

bãi bỏ quyền thế tập của tù trưởng.

44

Multiple Choice

Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX?

1

Phân chia lại đơn vị hành chính ở cấp địa phương.

2

Tăng cường giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan. 

3

Hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục bộ

4

Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô.

45

Multiple Choice

Trong công cuộc cải cách của vua Minh Mạng, Nội các được thành lập có vai trò nào sau đây?

1

Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước.

2

Giúp vua khởi thảo các văn bản hành chính.

3

Kiểm tra, giám sát hoạt động của Lục bộ.

4

Xướng danh những người đỗ trong kì thi Đình.

46

Multiple Choice

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

1

Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị.

2

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh.

3

Bộ máy chính quyền nhà nước chưa hoàn thiện, đồng bộ.

4

Đất nước đứng trước nguy cơ xâm lược từ nhà Thanh.

47

Multiple Choice

Công cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã đem lại một trong những kết quả nào sau đây?

1

Thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả.

2

Đưa đất nước phát triển lên chế độ tư bản chủ nghĩa.

3

Góp phần mở cửa và hội nhập nền kinh tế khu vực.

4

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

48

Multiple Choice

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?

1

Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ.

2

Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ.

3

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.

4

Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.

49

Multiple Choice

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh

1

bộ máy nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.

2

tình hình an ninh – xã hội ở nhiều địa phương bất ổn.

3

tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất đã khắc phục.

4

phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh

50

Multiple Choice

Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không nhằm mục đích nào sau đây?

1

Xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.

2

Tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước.

3

Tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.

4

Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.

51

Multiple Choice

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

1

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

2

ngăn chặn mọi nguy cơ xâm lược từ bên ngoài.

3

xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.

4

đặt cơ sở cho sự phân chia tỉnh, huyện hiện nay.

52

Multiple Choice

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?

1

Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng tư bản.

2

Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương.

3

Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.

4

Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.

53

Multiple Choice

Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là

1

ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương.

2

tập trung cao độ quyền lực vào trong tay nhà vua.

3

cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.

4

cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.

54

Multiple Choice

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?

1

Thành lập các cơ quan Nội các và Cơ mật viện.

2

Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.

3

Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.

4

Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.

55

Multiple Choice

Một trong những hạn chế trong cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX là

1

bộ máy nhà nước cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả hơn thời kì trước.

2

sự giám sát, ràng buộc lẫn nhau giữa các cơ quan, chức quan mờ nhạt.

3

cải cách nặng về củng cố vương triều, ít chú ý đến cải thiện dân sinh.

4

cải cách làm tăng thêm tình trạng cát cứ, phân quyền ở các địa phương.

56

Multiple Choice

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX đã đưa đến

1

sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quý tộc.

2

sự phát triển thịnh trị đạt đến đỉnh cao trong lịch sử của chế độ quân chủ Việt Nam.

3

sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quan liêu.

4

sự xác lập của mô hình quản lý nhà nước hoàn toàn độc đáo so với thế giới lúc bấy giờ.

57

Multiple Choice

Một trong những tác dụng tích cực của cải cách hành chính thời vua Minh Mạng là góp phần

1

hạn chế sự tham nhũng và lộng hành của quan lại.

2

tạo điều kiện phát triển kinh tế theo hướng tư bản.

3

phát triển nền văn hóa mang đậm bản sắc dân tộc.

4

khích lệ người dân tích cực thi cử và ra làm quan.

58

Multiple Choice

Vua Minh Mạng cải cách hệ thống chính trị - hành chính chặt chẽ, gọn nhẹ từ trung ương đến địa phương không nhằm mục tiêu nào dưới đây?

1

Hạn chế tối đa quyền tự trị của làng xã, địa phương.

2

Thống nhất đất nước, xác lập chủ quyền lãnh thổ.

3

Nâng cao năng lực hệ thống quan chức ở trung ương.

4

Thiết lập nên nhà nước quân chủ phong kiến tập quyền.

59

Multiple Choice

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?

1

Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.

2

Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.

3

Chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.

4

Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.

60

Multiple Choice

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau trong cải cách của Hồ Quý Ly (thế kỉ XV) và vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?

1

Cải cách nhằm tăng cường quyền lực của vua và hiệu quả của bộ máy nhà nước.

2

Được tiến hành khi đất nước đang lâm vào tình trang khủng hoảng trầm trọng.

3

Cải cách nhằm hướng đến cải thiện dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội đất nước

4

Cải cách nặng về mô phỏng, dập khuôn bên ngoài mà ít có sự sáng tạo, cải biến.

61

Multiple Choice

Một trong những đặc điểm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là

1

mang tính cưỡng bức, nặng về mô phỏng bên ngoài.

2

chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực chính trị, hành chính.

3

ảnh hưởng trực tiếp đến khối đại đoàn kết dân tộc.

4

không tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế đất nước.

62

Multiple Choice

Số quốc gia và vùng lãnh thổ tiếp giáp với Biển Đông là

1

6 quốc gia và 1 vùng lãnh thổ.

2

9 quốc gia và 1 vùng lãnh thổ.

3

8 quốc gia và 1 vùng lãnh thổ.

4

7 quốc gia và 1 vùng lãnh thổ.

63

Multiple Choice

Biển Đông là “cầu nối” tuyến đường vận tải quốc tế giữa Thái Bình Dương và

1

Bắc Băng Dương

2

Ấn Độ Dương.

3

Địa Trung Hải.

4

Đại Tây Dương.

64

Multiple Choice

Đảo cao nhất và đảo rộng nhất thuộc quần đảo Trường Sa lần lượt là

1

Nam Yết, Sinh Tồn.

2

Ba Bình, Song Tử Tây.          

3

Song Tử Tây, Ba Bình.

4

Sinh Tồn, Nam Yết.

65

Multiple Choice

Những nguồn tài nguyên phi sinh vật có giá trị kinh tế cao của Biển Đông là

1

khoáng sản, du lịch, giao thông vận tải.

2

nuôi trồng thủy hải sản, dầu khí, băng cháy.

3

sinh vật biển, khoáng sản, du lịch, cây ăn trái.

4

dầu khí, du lịch, nuôi trồng thủy hải sản.

66

Multiple Choice

Biển Đông trở thành địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của các nước lớn trên thế giới vì là nơi có

1

nhiều tài nguyên thiên nhiên, lâm thổ sản quý giá của thế giới.

2

sự giao thoa của tất cả các nền văn hóa lớn trên thế giới.

3

địa bàn chiến lược quan trọng, tập trung nhiều mô hình chính trị, kinh tế - xã hội và văn hóa đa dạng.

4

sự giao thoa của tất cả các nền văn minh nhân loại, kinh tế phát triển mạnh hàng đầu thế giới.

67

Multiple Choice

Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng như thế nào?

1

Nằm trên những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng.

2

Điểm trung chuyển, trao đổi và bốc dỡ hàng hóa nội địa.

3

Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Âu.

4

Tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

68

Multiple Choice

Biển Đông là vùng biển thuộc

1

Đại Tây Dương.

2

Ấn Độ Dương.        

3

Thái Bình Dương.        

4

Địa Trung Hải.

69

Multiple Choice

Tuyến đường vận tải quốc tế qua Biển Đông được coi là nhộn nhịp thứ 2  trên thế giới chỉ sau biển

1

Địa Trung Hải.

2

Gia - va

3

Hoa Đông. 

4

Caribê.

70

Multiple Choice

Các cảng biển lớn trên Biển Đông có vai trò nào sau đây?

1

Điểm tập trung phát triển du lịch

2

Điểm trung chuyển của tàu thuyền

3

Nơi khai thác và chế biến dầu khí.

4

Nơi giải quyết các vấn đề xã hội.             

71

Multiple Choice

Ở Biển Đông, nguồn tài nguyên thiên nhiên nào sau đây có trữ lượng vào loại lớn nhất thế giới?

1

Muối biển.  

2

Dầu khí.  

3

Băng cháy

4

Quặng sắt.

72

Multiple Choice

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự phong phú về nguồn tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông?

1

Biển Đông là nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế xã hội đa dạng

2

Biển Đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của các nước lớn

3

Biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất châu Á

4

Biển Đông có hàng trăm loài sinh vật, bao gồm cả động vật và thực vật

73

Multiple Choice

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò quan trọng của Biển Đông về mặt kinh tế?

1

Các nước ven Biển Đông có hoạt động khai thác hải sản và dầu khí sôi động.

2

Các nước Đông Nam Á ven biển hưởng lợi trực tiếp về kinh tế từ Biển Đông.

3

Biển Đông là nơi diễn ra quá trình giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn.

4

Biển Đông là tuyến đường vận tải hàng hải nhộn nhịp thứ hai thế giới.

74

Multiple Choice

Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của quốc gia nào sau đây?

1

Trung Quốc

2

Hàn Quốc

3

Nhật Bản.

4

Việt Nam. 

75

Multiple Choice

Hiện nay, quần đảo Hoàng Sa trực thuộc quyền quản lý hành chính của

1

tỉnh Cà Mau

2

thành phố Đà Nẵng.

3

tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

4

tỉnh Khánh Hòa

76

Multiple Choice

Hiện nay, quần đảo Trường Sa trực thuộc quyền quản lí hành chính

1

tỉnh Nghệ An.

2

 thành phố Đà Nẵng.

3

tỉnh Khánh Hòa.

4

tỉnh Kiên Giang.

77

Multiple Choice

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đối với Việt Nam về mặt quốc phòng – an ninh?

1

Giúp xây dựng các khu bảo tồn, trung tâm nghiên cứu sinh vật biển.

2

Hình thành tuyến phòng thủ nhiều tầng, từ xa đến gần bảo vệ đất liền.

3

Xây dựng các trạm thông tin, dừng chân, tiếp nhiên liệu cho các tàu.

4

Tạo thế mạnh cho dịch vụ hàng hải và đánh bắt hải sản trong khu vực.

78

Multiple Choice

Tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

1

Phục vụ tuyến hàng hải huyết mạch trên Biển Đông.

2

Là nơi tiếp nhiên liệu duy nhất cho các tàu trên biển

3

Đây là hai quần đảo lớn nhất thuộc khu vực Biển Đông.

4

Đây là hai quần đảo duy nhất thuộc khu vực Biển Đông.

79

Multiple Choice

Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây ?

1

Có ý nghĩa về chiến lược quốc phòng, an ninh, kinh tế biển.

2

Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.

3

Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.

4

Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.

80

Multiple Choice

Đặc điểm chung về vị trí địa lý của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là

1

gần với khu vực đất liền Việt Nam nhất

2

đều thuộc khu vực miền Bắc Việt Nam.          

3

đều thuộc khu vực miền Nam Việt Nam.  

4

nằm ở vị trí trung tâm của Biển Đông.

81

Multiple Choice

Ngày 14/2/1975, chính quyền Việt Nam Cộng hòa công bố Sách trắng về chủ quyền của Việt Nam đối với

1

quần đảo Hoàng Sa.

2

quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa

3

toàn bộ các đảo thuộc khu vực Biển Đông.

4

quần đảo Trường Sa

82

Multiple Choice

Quần đảo Hoàng Sa còn có tên gọi khác là

1

Bãi Cát Vàng.

2

Vạn Lý Trường Sa

3

Hoàng Sa Bắc Hải.

4

vùng Đất Vàng.

83

Multiple Choice

Việt Nam giáp với Biển Đông ở ba phía

1

đông, bắc và đông nam.

2

tây, bắc và đông nam

3

đông, nam và tây nam.

4

đông, tây và tây nam

84

Multiple Choice

Một trong những nguồn tài nguyên quan trọng nhất, đem lại lợi ích kinh tế to lớn ở thềm lục địa Việt Nam là

1

dầu khí

2

nham thạch

3

vàng

4

bạc

85

Multiple Choice

Nhà nước đầu tiên trong lịch sử đã chiếm hữu và thực thi chủ quyền thường xuyên và liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trên Biển Đông là

1

Việt Nam

2

Lào

3

Thái Lan

4

In-đô-nê-xi-a

86

Multiple Choice

Việt Nam được xem là quốc gia có nhiều tiềm năng phát triển du lịch biển trong khu vực và trên thế giới vì

1

cấu trúc đường bờ biển đa dạng, bãi biển cát trắng, có nhiều hang động, vũng vịnh nổi tiếng

2

khí hậu ôn đới, làng nghề phong phú, dịch vụ du lịch phát triển cao

3

cấu trúc đường bờ biển thẳng đều, bãi biển rộng và sạch, có nhiều điểm du lịch nổi tiếng

4

cấu trúc đường bờ biển đẹp, khúc khuỷu, dịch vụ du lịch hiện đại

87

Multiple Choice

Cho đến thế kỉ XVII, việc xác lập và thực thi chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa diễn ra

1

liên tục, hòa bình và không có tranh chấp

2

chủ yếu bằng con đường ngoại giao, hòa bình

3

chủ yếu bằng con đường chiến tranh, xung đột

4

đứt đoạn, rời rạc và không có tranh chấp

88

Multiple Choice

Các chúa Nguyễn thực hiện các hoạt động quản lí, khai thác liên tục ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thông qua các đội

1

Trường Sa và Hoàng Sa do đội Hoàng Sa kiêm quản

2

Trường Sa và Hoàng Sa do đội Trường Sa kiêm quản

3

Trường Sa và Bắc Hải do đội Trường Sa kiêm quản

4

Hoàng Sa và Bắc Hải do đội Hoàng Sa kiêm quản

89

Multiple Choice

Ý nào sau đây không phải là chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong vấn đề bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?

1

Giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên Biển Đông bằng biện pháp hòa bình.

2

Kiên quyết dùng vũ lực để đánh trả lại bất cứ hoạt động tranh chấp trên Biển Đông

3

Thực hiện các biện pháp toàn diện nhằm bảo vệ quyền, chủ quyền ở Biển Đông

4

Tăng cường phát triển kinh tế biển gắn với tăng cường quốc phòng an ninh trên biển

90

Multiple Choice

Hiện nay, Việt Nam vận dụng nguyên tắc cơ bản nào của Liên hợp quốc để đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo?

1

Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc

2

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước

3

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

4

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào

91

Multiple Choice

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của Biển Đông về  quốc phòng, an ninh đối với Việt Nam?

1

Tạo thuận lợi cho Việt Nam phát triển thương mại hàng hải

2

Là con đường giao thương giữa các vùng trong cả nước

3

Tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế biển đa dạng

4

Là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa

92

Multiple Choice

Biển Đông nước ta góp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm, ngoại trừ

1

thương mại hàng hải

2

nông nghiệp trồng lúa nước

3

nuôi trồng thủy sản

4

du lịch - dịch vụ

93

Multiple Choice

Hệ thống các cảng nước sâu và cảng trung bình được xây dựng dọc Biển  Đông là điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển ngành kinh tế chủ yếu nào sau  đây?

1

nông nghiệp lúa nước

2

nuôi trồng thủy sản

3

thương mại hàng hải

4

khai thác tài nguyên biển

94

Multiple Choice

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng của Biển Đông về  kinh tế đối với Việt Nam?

1

Tạo điều kiện thuận lợi đề phát triển đa dạng nhiều loại hình du lịch biển

2

Cung cấp tiềm năng bảo tồn đa dạng sinh học biển và nguồn giống hải sản

3

Là cửa ngõ để Việt Nam giao lưu kinh tế với các nước khác trên thế giới

4

Là con đường để Việt Nam giao lưu, hội nhập với các nền văn hóa khác

95

Multiple Choice

Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều bãi cát, vịnh, hang động, tạo  điều kiện cho Việt Nam phát triển nghành kinh tế mũi nhọn nào sau đây?

1

Khai khoáng

2

Du lịch

3

Thương mại

4

Hàng hải

96

Multiple Choice

Nguồn tài nguyên phong phú của Biển Đông đã tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam phát triển ngành

1

dệt may

2

da giày

3

hàng không

4

khai khoáng

97

Multiple Choice

Một trong những công trình sử học và địa lí ghi chép về cương vực, lãnh thổ và hoạt động thực thi, bảo vệ chủ quyền của nhà nước phong kiến Việt Nam ở quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa là

1

Ức Trai thi tập

2

Bình Ngô đại cáo

3

Đại Nam thực lục

4

Hịch tướng sĩ

98

Multiple Choice

Dưới thời vua Minh Mạng, hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa được thể hiện qua việc

1

thành lập các xã đảo, huyện đảo

2

xây dựng các trạm khí tượng lớn

3

xây dựng các trạm vô tuyến điện

4

dựng miếu, trồng cây ở một số đảo.

99

Multiple Choice

Dưới thời kì nhà Nguyễn, một trong những biện pháp của Nhà nước nhằm xác lập chủ quyền và quản lý đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là

1

thành lập các huyện đảo

2

xây dựng trạm vô tuyến điện

3

xây dựng ngọn hải đăng

4

khảo sát đo vẽ bản đồ

100

Multiple Choice

Chủ trương nhất quán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam   trong việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông hiện nay là

1

bãi công, bãi khóa

2

bạo lực cách mạng

3

đấu tranh hòa bình

4

chiến tranh cách mạng

101

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Nay quan gia còn trẻ thơ mà thiên tai xảy ra luôn, trẫm (tức Lê Nhân Tông) rất lo sợ. Mối hại ngày nay có thể là do gây bè cánh, tiến cử không công bằng, có thể vì cậy thế công thần nơi tiềm để cho vợ con chạy chọt nhờ vả nơi quyền thế, có thể do để bọn gia nô làm hại dân lành, hay thậm thụt ở các nhà quyền thế để xin khỏi tội,..”

(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 2, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.372)

a ) Đoạn trích phản ánh mối lo ngại của vua Lê Nhân Tông về thực trạng kinh tế, chính trị của quốc gia lúc bấy giờ

1

đún

2

sai

102

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Nay quan gia còn trẻ thơ mà thiên tai xảy ra luôn, trẫm (tức Lê Nhân Tông) rất lo sợ. Mối hại ngày nay có thể là do gây bè cánh, tiến cử không công bằng, có thể vì cậy thế công thần nơi tiềm để cho vợ con chạy chọt nhờ vả nơi quyền thế, có thể do để bọn gia nô làm hại dân lành, hay thậm thụt ở các nhà quyền thế để xin khỏi tội,..”

(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 2, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.372)

b) Theo vua Lê Nhân Tông, một trong những nguyên nhân khiến triều đình có nhiều biến động là do tình trạng phe cánh, bè phái trong nội bộ hệ thống quan lại

1

đún

2

sai

103

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Nay quan gia còn trẻ thơ mà thiên tai xảy ra luôn, trẫm (tức Lê Nhân Tông) rất lo sợ. Mối hại ngày nay có thể là do gây bè cánh, tiến cử không công bằng, có thể vì cậy thế công thần nơi tiềm để cho vợ con chạy chọt nhờ vả nơi quyền thế, có thể do để bọn gia nô làm hại dân lành, hay thậm thụt ở các nhà quyền thế để xin khỏi tội,..”

(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 2, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.372)

c ) Dưới thời vua Lê Nhân Tông, thiên tai xảy ra liên tiếp là do triều đình không quan tâm đến sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân

1

đún

2

sai

104

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Nay quan gia còn trẻ thơ mà thiên tai xảy ra luôn, trẫm (tức Lê Nhân Tông) rất lo sợ. Mối hại ngày nay có thể là do gây bè cánh, tiến cử không công bằng, có thể vì cậy thế công thần nơi tiềm để cho vợ con chạy chọt nhờ vả nơi quyền thế, có thể do để bọn gia nô làm hại dân lành, hay thậm thụt ở các nhà quyền thế để xin khỏi tội,..”

(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 2, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.372)

d ) Một bộ phận công thần dưới thời vua Lê Nhân Tông có nhiều biểu hiện của sự lộng quyền

1

đún

2

sai

105

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Năm 1471, nhằm tăng cường sự kiểm soát chỉ đạo của vua đối với các triều thần, tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quan lại, Lê Thánh Tông đã bãi bỏ một số chức quan đại thần có công nhưng không có học thức, thay vào đó bằng các văn quan được tuyển chọn qua thi cử nhằm hạn chế chia bè, kéo cánh trong triều đình, hạn chế sự thao túng quyền lực của các công thần. Việc ông trực tiếp quản lí các bộ đã hạn chế sự cồng kềnh, quan liêu của bộ máy hành chính”.

                                            (Phan Huy Lê, Lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, trang 91)

a ) Đoạn trích cung cấp thông tin về một số biện pháp cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực chính trị, quân sự

1

đún

2

sai

106

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Năm 1471, nhằm tăng cường sự kiểm soát chỉ đạo của vua đối với các triều thần, tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quan lại, Lê Thánh Tông đã bãi bỏ một số chức quan đại thần có công nhưng không có học thức, thay vào đó bằng các văn quan được tuyển chọn qua thi cử nhằm hạn chế chia bè, kéo cánh trong triều đình, hạn chế sự thao túng quyền lực của các công thần. Việc ông trực tiếp quản lí các bộ đã hạn chế sự cồng kềnh, quan liêu của bộ máy hành chính”.

                                            (Phan Huy Lê, Lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, trang 91)

c) Năm 1471, vua Lê Thánh Tông đã thực hiện một số biện pháp thể hiện sự trọng dụng đặc biệt đối với bộ phận công thần trong triều

1

đún

2

sai

107

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Năm 1477, Lê Thánh Tông ban hành chế độ quân điền, chia ruộng đất công làng xã cho người dân, từ quan tam phẩm trở xuống đến binh lính, dân đinh, cư dân trong thôn xã theo tỉ lệ. Chính sách quân điền phủ định quyền chi phối ruộng đất công của làng xã theo tục lệ, buộc làng xã phải tuân thủ những nguyên tắc quy định về phân chia và hưởng thụ bộ phận ruộng đất công theo quy định của nhà nước. Trên nguyên tắc, ruộng đất công làng xã không được đem mua bán, chuyển nhượng, quyền đó thuộc về vua. Vua trở thành người chủ lớn nhất trong cả nước và nông dân làng xã trở thành tá điền của nhà nước, làng xã quản lí ruộng đất cho nhà nước trung ương và nhà vua”.

                                         (Phan Huy Lê, Lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, trang 109)

a) Đoạn trích cung cấp thông tin về một số biện pháp cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực kinh tế

1

đún

2

sai

108

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Năm 1471, nhằm tăng cường sự kiểm soát chỉ đạo của vua đối với các triều thần, tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quan lại, Lê Thánh Tông đã bãi bỏ một số chức quan đại thần có công nhưng không có học thức, thay vào đó bằng các văn quan được tuyển chọn qua thi cử nhằm hạn chế chia bè, kéo cánh trong triều đình, hạn chế sự thao túng quyền lực của các công thần. Việc ông trực tiếp quản lí các bộ đã hạn chế sự cồng kềnh, quan liêu của bộ máy hành chính”.

                                            (Phan Huy Lê, Lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, trang 91)

d) Những cải cách của Lê Thánh Tông năm 1471 đã khiến quyền lực được tập trung cao độ vào trong tay nhà vua

1

đún

2

sai

109

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Năm 1471, nhằm tăng cường sự kiểm soát chỉ đạo của vua đối với các triều thần, tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quan lại, Lê Thánh Tông đã bãi bỏ một số chức quan đại thần có công nhưng không có học thức, thay vào đó bằng các văn quan được tuyển chọn qua thi cử nhằm hạn chế chia bè, kéo cánh trong triều đình, hạn chế sự thao túng quyền lực của các công thần. Việc ông trực tiếp quản lí các bộ đã hạn chế sự cồng kềnh, quan liêu của bộ máy hành chính”.

                                            (Phan Huy Lê, Lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, trang 91)

b) Một số quan lại đương chức nhưng không có học thức đã bị Lê Thánh Tông bãi bỏ, thay thế vào đó là những người được tuyển chọn qua hình thức khoa cử

1

đún

2

sai

110

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Năm 1477, Lê Thánh Tông ban hành chế độ quân điền, chia ruộng đất công làng xã cho người dân, từ quan tam phẩm trở xuống đến binh lính, dân đinh, cư dân trong thôn xã theo tỉ lệ. Chính sách quân điền phủ định quyền chi phối ruộng đất công của làng xã theo tục lệ, buộc làng xã phải tuân thủ những nguyên tắc quy định về phân chia và hưởng thụ bộ phận ruộng đất công theo quy định của nhà nước. Trên nguyên tắc, ruộng đất công làng xã không được đem mua bán, chuyển nhượng, quyền đó thuộc về vua. Vua trở thành người chủ lớn nhất trong cả nước và nông dân làng xã trở thành tá điền của nhà nước, làng xã quản lí ruộng đất cho nhà nước trung ương và nhà vua”.

                                         (Phan Huy Lê, Lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, trang 109)

b) Chế độ quân điền mà vua Lê Thánh Tông ban hành có điểm tích cực là đảm bảo cho người dân có ruộng đất để cày cấy, canh tác

1

đún

2

sai

111

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Năm 1477, Lê Thánh Tông ban hành chế độ quân điền, chia ruộng đất công làng xã cho người dân, từ quan tam phẩm trở xuống đến binh lính, dân đinh, cư dân trong thôn xã theo tỉ lệ. Chính sách quân điền phủ định quyền chi phối ruộng đất công của làng xã theo tục lệ, buộc làng xã phải tuân thủ những nguyên tắc quy định về phân chia và hưởng thụ bộ phận ruộng đất công theo quy định của nhà nước. Trên nguyên tắc, ruộng đất công làng xã không được đem mua bán, chuyển nhượng, quyền đó thuộc về vua. Vua trở thành người chủ lớn nhất trong cả nước và nông dân làng xã trở thành tá điền của nhà nước, làng xã quản lí ruộng đất cho nhà nước trung ương và nhà vua”.

                                         (Phan Huy Lê, Lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, trang 109)

c) Với chính sách quân điền, nhà nước Lê sơ trở thành thế lực địa chủ tối cao, làng xã biến thành đơn vị thay mặt nhà nước quản lý ruộng đất

1

đún

2

sai

112

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV diễn ra trên nhiều lĩnh vực, trong đó lĩnh vực hành chính là một trong những thành tựu lớn. Sử sách cho biết bộ bản đồ Hồng Đức được thực hiện dưới thời vua Lê Thánh Tông từ năm 1476 đến năm 1490 thì hoàn thành. Đây là bộ bản đồ địa lý và hành chính đầu tiên ở Việt Nam được nhà nước phong kiến trực tiếp chỉ đạo thực hiện vẽ trên giấy một cách hoàn chỉnh và khoa học. Dù bộ bản đồ gốc đã bị thất lạc, song qua những tư liệu còn lưu lại đến ngày nay giúp ta phần nào hiểu được cương vực, địa giới Đại Việt thế kỉ XV. Sự ra đời của bộ bản đồ cũng đồng thời phản ánh kết quả to lớn của cuộc cải cách hành chính được vua Lê Thánh Tông tiến hành thời ấy”

                                                              (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ chân trời sáng tạo, tr.71)

a) Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông là một cuộc cải cách toàn diện, quy mô lớn, nhưng trọng tâm là cải cách hành chính.

1

đún

2

sai

113

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Năm 1477, Lê Thánh Tông ban hành chế độ quân điền, chia ruộng đất công làng xã cho người dân, từ quan tam phẩm trở xuống đến binh lính, dân đinh, cư dân trong thôn xã theo tỉ lệ. Chính sách quân điền phủ định quyền chi phối ruộng đất công của làng xã theo tục lệ, buộc làng xã phải tuân thủ những nguyên tắc quy định về phân chia và hưởng thụ bộ phận ruộng đất công theo quy định của nhà nước. Trên nguyên tắc, ruộng đất công làng xã không được đem mua bán, chuyển nhượng, quyền đó thuộc về vua. Vua trở thành người chủ lớn nhất trong cả nước và nông dân làng xã trở thành tá điền của nhà nước, làng xã quản lí ruộng đất cho nhà nước trung ương và nhà vua”.

                                         (Phan Huy Lê, Lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, trang 109)

d) Trong bối cảnh lịch sử lúc bấy giờ, chính sách quân điền gây ra nhiều hệ quá tiêu cực hơn là tích cực 

1

đún

2

sai

114

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV diễn ra trên nhiều lĩnh vực, trong đó lĩnh vực hành chính là một trong những thành tựu lớn. Sử sách cho biết bộ bản đồ Hồng Đức được thực hiện dưới thời vua Lê Thánh Tông từ năm 1476 đến năm 1490 thì hoàn thành. Đây là bộ bản đồ địa lý và hành chính đầu tiên ở Việt Nam được nhà nước phong kiến trực tiếp chỉ đạo thực hiện vẽ trên giấy một cách hoàn chỉnh và khoa học. Dù bộ bản đồ gốc đã bị thất lạc, song qua những tư liệu còn lưu lại đến ngày nay giúp ta phần nào hiểu được cương vực, địa giới Đại Việt thế kỉ XV. Sự ra đời của bộ bản đồ cũng đồng thời phản ánh kết quả to lớn của cuộc cải cách hành chính được vua Lê Thánh Tông tiến hành thời ấy”

                                                              (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ chân trời sáng tạo, tr.71)

b) Bộ bản đồ Hồng Đức là bộ bản đồ địa lý và hành chính đầu tiên ở Việt Nam do triều đình phong kiến trực tiếp tiến hành.

1

đún

2

sai

115

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV diễn ra trên nhiều lĩnh vực, trong đó lĩnh vực hành chính là một trong những thành tựu lớn. Sử sách cho biết bộ bản đồ Hồng Đức được thực hiện dưới thời vua Lê Thánh Tông từ năm 1476 đến năm 1490 thì hoàn thành. Đây là bộ bản đồ địa lý và hành chính đầu tiên ở Việt Nam được nhà nước phong kiến trực tiếp chỉ đạo thực hiện vẽ trên giấy một cách hoàn chỉnh và khoa học. Dù bộ bản đồ gốc đã bị thất lạc, song qua những tư liệu còn lưu lại đến ngày nay giúp ta phần nào hiểu được cương vực, địa giới Đại Việt thế kỉ XV. Sự ra đời của bộ bản đồ cũng đồng thời phản ánh kết quả to lớn của cuộc cải cách hành chính được vua Lê Thánh Tông tiến hành thời ấy”

                                                              (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ chân trời sáng tạo, tr.71)

c) Bộ bản đồ Hồng Đức không phải là thành tựu trong công cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực hành chính.

1

đún

2

sai

116

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV diễn ra trên nhiều lĩnh vực, trong đó lĩnh vực hành chính là một trong những thành tựu lớn. Sử sách cho biết bộ bản đồ Hồng Đức được thực hiện dưới thời vua Lê Thánh Tông từ năm 1476 đến năm 1490 thì hoàn thành. Đây là bộ bản đồ địa lý và hành chính đầu tiên ở Việt Nam được nhà nước phong kiến trực tiếp chỉ đạo thực hiện vẽ trên giấy một cách hoàn chỉnh và khoa học. Dù bộ bản đồ gốc đã bị thất lạc, song qua những tư liệu còn lưu lại đến ngày nay giúp ta phần nào hiểu được cương vực, địa giới Đại Việt thế kỉ XV. Sự ra đời của bộ bản đồ cũng đồng thời phản ánh kết quả to lớn của cuộc cải cách hành chính được vua Lê Thánh Tông tiến hành thời ấy”

                                                              (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ chân trời sáng tạo, tr.71)

d) Bộ bản đồ Hồng Đức hiện nay là một tư liệu lịch sử quý giá giúp các nhà sử học nghiên cứu về cương vực, địa giới Đại Việt thế kỉ XV

1

đún

2

sai

117

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Con gái hứa gả chồng mà chưa thành hôn nếu người con trai bị ác tật hay phạm tội hoặc phá tán gia sản thì cho phép người con gái kêu quan mà trả lại đồ lễ. Nếu người con gái bị ác tật hay phạm tội thì không phải trả lại đồ lễ, trái luật bị phạt 80 trượng” (Điều 322).

“Phá trộm đê làm thiệt hại nhà cửa, lúa má của dân thì xử tội đồ hay tội lưu và bắt đền thiệt hại” (Điều 596).

(Quốc triều hình luật (Luật hình triều Lê) (Viện Sử học dịch), NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr.113 – 114, 190)

a) Quốc triều hình luật là bộ luật tiêu biểu của quốc gia Đại Việt được ban hành dưới triều vua Lê Thánh Tông.

1

đún

2

sai

118

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Con gái hứa gả chồng mà chưa thành hôn nếu người con trai bị ác tật hay phạm tội hoặc phá tán gia sản thì cho phép người con gái kêu quan mà trả lại đồ lễ. Nếu người con gái bị ác tật hay phạm tội thì không phải trả lại đồ lễ, trái luật bị phạt 80 trượng” (Điều 322).

“Phá trộm đê làm thiệt hại nhà cửa, lúa má của dân thì xử tội đồ hay tội lưu và bắt đền thiệt hại” (Điều 596).

(Quốc triều hình luật (Luật hình triều Lê) (Viện Sử học dịch), NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr.113 – 114, 190)

b) Điều 322 của bộ Quốc triều hình luật là một điều luật tiến bộ, đã bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ trong xã hội.

1

đún

2

sai

119

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Con gái hứa gả chồng mà chưa thành hôn nếu người con trai bị ác tật hay phạm tội hoặc phá tán gia sản thì cho phép người con gái kêu quan mà trả lại đồ lễ. Nếu người con gái bị ác tật hay phạm tội thì không phải trả lại đồ lễ, trái luật bị phạt 80 trượng” (Điều 322).

“Phá trộm đê làm thiệt hại nhà cửa, lúa má của dân thì xử tội đồ hay tội lưu và bắt đền thiệt hại” (Điều 596).

(Quốc triều hình luật (Luật hình triều Lê) (Viện Sử học dịch), NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr.113 – 114, 190)

c) Điều 596 của bộ Quốc triều hình luật là một trong những điều luật quy định hình thức xử phạt của phạm nhân vi phạm trên lĩnh vực chính trị.

1

đún

2

sai

120

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Con gái hứa gả chồng mà chưa thành hôn nếu người con trai bị ác tật hay phạm tội hoặc phá tán gia sản thì cho phép người con gái kêu quan mà trả lại đồ lễ. Nếu người con gái bị ác tật hay phạm tội thì không phải trả lại đồ lễ, trái luật bị phạt 80 trượng” (Điều 322).

“Phá trộm đê làm thiệt hại nhà cửa, lúa má của dân thì xử tội đồ hay tội lưu và bắt đền thiệt hại” (Điều 596).

(Quốc triều hình luật (Luật hình triều Lê) (Viện Sử học dịch), NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr.113 – 114, 190)

d) Với điều 596, ta có thể thấy rằng, bộ Quốc triều hình luật hướng tới bảo vệ những quyền lợi chân chính của nhân dân, nhất là nông dân.

1

đún

2

sai

121

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“ Trong thì Nội các ở bên tả, Cơ mật viện ở bên hữu, ngoài thì võ có Ngũ quân Đô thống phủ, văn có đường quan Lục bộ: tả hữu có người, trong ngoài giúp nhau. Phàm những việc Lục bộ làm chưa đúng, thì Nội các hạch ra, những việc Nội các làm chưa hợp lẽ thì Cơ mật viện hạch ra, khiến cho ràng rịt nhau mới mong đến được thịnh trị”.

(Lời dụ của Minh Mạng, trích trong: Quốc sử quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lục, Tập 3, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2004, tr.435)

a) Lời dụ của vua Minh Mạng phản ánh tổ chức bộ máy chính quyền phong kiến ở cấp trung ương và địa phương

1

đún

2

sai

122

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“ Trong thì Nội các ở bên tả, Cơ mật viện ở bên hữu, ngoài thì võ có Ngũ quân Đô thống phủ, văn có đường quan Lục bộ: tả hữu có người, trong ngoài giúp nhau. Phàm những việc Lục bộ làm chưa đúng, thì Nội các hạch ra, những việc Nội các làm chưa hợp lẽ thì Cơ mật viện hạch ra, khiến cho ràng rịt nhau mới mong đến được thịnh trị”.

(Lời dụ của Minh Mạng, trích trong: Quốc sử quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lục, Tập 3, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2004, tr.435)

b) Nội các, Cơ mật viện, Lục bộ là những cơ quan chủ chốt trực tiếp giúp việc cho vua và chịu trách nhiệm trước nhà vua

1

đún

2

sai

123

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“ Trong thì Nội các ở bên tả, Cơ mật viện ở bên hữu, ngoài thì võ có Ngũ quân Đô thống phủ, văn có đường quan Lục bộ: tả hữu có người, trong ngoài giúp nhau. Phàm những việc Lục bộ làm chưa đúng, thì Nội các hạch ra, những việc Nội các làm chưa hợp lẽ thì Cơ mật viện hạch ra, khiến cho ràng rịt nhau mới mong đến được thịnh trị”.

(Lời dụ của Minh Mạng, trích trong: Quốc sử quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lục, Tập 3, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2004, tr.435)

c) Vua Minh Mạng rất coi trọng việc kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan chủ chốt trong triều

1

đún

2

sai

124

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“ Trong thì Nội các ở bên tả, Cơ mật viện ở bên hữu, ngoài thì võ có Ngũ quân Đô thống phủ, văn có đường quan Lục bộ: tả hữu có người, trong ngoài giúp nhau. Phàm những việc Lục bộ làm chưa đúng, thì Nội các hạch ra, những việc Nội các làm chưa hợp lẽ thì Cơ mật viện hạch ra, khiến cho ràng rịt nhau mới mong đến được thịnh trị”.

(Lời dụ của Minh Mạng, trích trong: Quốc sử quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lục, Tập 3, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2004, tr.435)

d) Ngũ quân Đô thống phủ là cơ quan chuyên môn giúp đỡ Lục bộ về tổ chức quân đội, võ bị ở các địa phương

1

đún

2

sai

125

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Cuộc cải cách của vua Minh Mạng diễn ra trên nhiều lĩnh vực và lĩnh vực nào cũng để lại dấu ấn tích cực và bài học lịch sử cho hậu thế. Một trong những dấu ấn cải cách trên lĩnh vực văn hóa của vua Minh Mạng là việc thành lập Quốc sử quán vào tháng 7 – 1820. Quốc sử quán vừa là một nội dung trong cải cách của Minh Mạng, vừa là cơ quan ghi lại rõ nhất những nội dung của cuộc cải cách dưới thời Minh Mạng và hoạt động của triều Nguyễn. Trong 125 năm tồn tại, Quốc sử quán đã để lại rất nhiều công trình đồ sộ về lịch sử, địa lý, văn hóa và con người Việt Nam. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà nghiên cứu hiện nay trong việc nghiên cứu về Việt Nam thời Nguyễn”.

                                                     (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ chân trời sáng tạo, tr. 75)

a) Đoạn trích cung cấp thông tin về những dấu ấn cải cách của vua Minh Mạng trên các lĩnh vực chính trị, xã hội, văn hóa

1

đún

2

sai

126

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Cuộc cải cách của vua Minh Mạng diễn ra trên nhiều lĩnh vực và lĩnh vực nào cũng để lại dấu ấn tích cực và bài học lịch sử cho hậu thế. Một trong những dấu ấn cải cách trên lĩnh vực văn hóa của vua Minh Mạng là việc thành lập Quốc sử quán vào tháng 7 – 1820. Quốc sử quán vừa là một nội dung trong cải cách của Minh Mạng, vừa là cơ quan ghi lại rõ nhất những nội dung của cuộc cải cách dưới thời Minh Mạng và hoạt động của triều Nguyễn. Trong 125 năm tồn tại, Quốc sử quán đã để lại rất nhiều công trình đồ sộ về lịch sử, địa lý, văn hóa và con người Việt Nam. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà nghiên cứu hiện nay trong việc nghiên cứu về Việt Nam thời Nguyễn”.

                                                     (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ chân trời sáng tạo, tr. 75)

b) Quốc sử quán được thành lập dưới thời vua Minh Mạng là một cơ quan chuyên làm nhiệm vụ thu thập và biên soạn sách sử

1

đún

2

sai

127

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Cuộc cải cách của vua Minh Mạng diễn ra trên nhiều lĩnh vực và lĩnh vực nào cũng để lại dấu ấn tích cực và bài học lịch sử cho hậu thế. Một trong những dấu ấn cải cách trên lĩnh vực văn hóa của vua Minh Mạng là việc thành lập Quốc sử quán vào tháng 7 – 1820. Quốc sử quán vừa là một nội dung trong cải cách của Minh Mạng, vừa là cơ quan ghi lại rõ nhất những nội dung của cuộc cải cách dưới thời Minh Mạng và hoạt động của triều Nguyễn. Trong 125 năm tồn tại, Quốc sử quán đã để lại rất nhiều công trình đồ sộ về lịch sử, địa lý, văn hóa và con người Việt Nam. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà nghiên cứu hiện nay trong việc nghiên cứu về Việt Nam thời Nguyễn”.

                                                     (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ chân trời sáng tạo, tr. 75)

c) Việc tìm hiểu, nghiên cứu về Việt Nam dưới thời Nguyễn chỉ có thể được thực hiện thông qua nguồn tài liệu mà Quốc sử quán triều Nguyễn ghi chép và để lại

1

đún

2

sai

128

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Cuộc cải cách của vua Minh Mạng diễn ra trên nhiều lĩnh vực và lĩnh vực nào cũng để lại dấu ấn tích cực và bài học lịch sử cho hậu thế. Một trong những dấu ấn cải cách trên lĩnh vực văn hóa của vua Minh Mạng là việc thành lập Quốc sử quán vào tháng 7 – 1820. Quốc sử quán vừa là một nội dung trong cải cách của Minh Mạng, vừa là cơ quan ghi lại rõ nhất những nội dung của cuộc cải cách dưới thời Minh Mạng và hoạt động của triều Nguyễn. Trong 125 năm tồn tại, Quốc sử quán đã để lại rất nhiều công trình đồ sộ về lịch sử, địa lý, văn hóa và con người Việt Nam. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà nghiên cứu hiện nay trong việc nghiên cứu về Việt Nam thời Nguyễn”.

                                                     (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ chân trời sáng tạo, tr. 75)

d) Cuộc cải cách của vua Minh Mạng diễn ra trên nhiều lĩnh vực, nhưng để lại dấu ấn sâu sắc nhất là lĩnh vực văn hóa.

1

đún

2

sai

129

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Biển Đông là nơi cư trú của 12 nghìn loài sinh vật, trong đó có khoảng 2040 loài cá, 350 loài san hô, 662 loài rong biển, 12 loài có vú,… Trong khu vực này, tập trung 221 loài cây nước mặn tạo nên diện tích rừng ngập mặn tương đối lớn.

Khu vực thềm lục địa của Biển Đông có tiềm năng dầu khí cao như bồn trũng Bru-nây, Nam Côn sơn, Hoàng Sa,…”.

       (Nguyễn Văn Âu, Địa lí tự nhiên Biển Đông, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002,

tr.33, 71 – 72)

a) Đoạn trích cung cấp thông tin về nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú ở Biển Đông

1

đún

2

sai

130

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Biển Đông là nơi cư trú của 12 nghìn loài sinh vật, trong đó có khoảng 2040 loài cá, 350 loài san hô, 662 loài rong biển, 12 loài có vú,… Trong khu vực này, tập trung 221 loài cây nước mặn tạo nên diện tích rừng ngập mặn tương đối lớn.

Khu vực thềm lục địa của Biển Đông có tiềm năng dầu khí cao như bồn trũng Bru-nây, Nam Côn sơn, Hoàng Sa,…”.

       (Nguyễn Văn Âu, Địa lí tự nhiên Biển Đông, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002,

tr.33, 71 – 72)

b) Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông rất phong phú đa dạng, nhưng chỉ có động vật mà không có thực vật

1

đún

2

sai

131

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Biển Đông là nơi cư trú của 12 nghìn loài sinh vật, trong đó có khoảng 2040 loài cá, 350 loài san hô, 662 loài rong biển, 12 loài có vú,… Trong khu vực này, tập trung 221 loài cây nước mặn tạo nên diện tích rừng ngập mặn tương đối lớn.

Khu vực thềm lục địa của Biển Đông có tiềm năng dầu khí cao như bồn trũng Bru-nây, Nam Côn sơn, Hoàng Sa,…”.

       (Nguyễn Văn Âu, Địa lí tự nhiên Biển Đông, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002,

tr.33, 71 – 72)

c) Dầu khí là một trong những nguồn tài nguyên khoáng sản đặc biệt quan trọng ở Biển Đông

1

đún

2

sai

132

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Biển Đông là nơi cư trú của 12 nghìn loài sinh vật, trong đó có khoảng 2040 loài cá, 350 loài san hô, 662 loài rong biển, 12 loài có vú,… Trong khu vực này, tập trung 221 loài cây nước mặn tạo nên diện tích rừng ngập mặn tương đối lớn.

Khu vực thềm lục địa của Biển Đông có tiềm năng dầu khí cao như bồn trũng Bru-nây, Nam Côn sơn, Hoàng Sa,…”.

       (Nguyễn Văn Âu, Địa lí tự nhiên Biển Đông, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002,

tr.33, 71 – 72)

d) Nguồn dầu khí ở Biển Đông chỉ có thể được khai thác ở 3 địa điểm là bồn trũng Bru-nây, Nam Côn sơn, Hoàng Sa

1

đún

2

sai

133

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Các nước giáp Biển Đông có sản lượng đánh bắt và nuôi trồng hải sản đứng hàng đầu thế giới như: Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam, In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.

Theo tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO), Biển Đông là vùng biển có sản lượng đánh bắt hải sản hàng đầu thế giới với khoảng 6 triệu tấn, chiếm 10% tổng khối lượng toàn thế giới, riêng sản lượng cá xếp thứ 4/19 thế giới.

                                                 (Sách giáo khoa Lịch sử 11, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr.76)

a) Đoạn tư liệu cho thấy Biển Đông có tầm quan trọng chiến lược về kinh tế, chính trị - an ninh với nhiều quốc gia

1

đún

2

sai

134

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Các nước giáp Biển Đông có sản lượng đánh bắt và nuôi trồng hải sản đứng hàng đầu thế giới như: Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam, In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.

Theo tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO), Biển Đông là vùng biển có sản lượng đánh bắt hải sản hàng đầu thế giới với khoảng 6 triệu tấn, chiếm 10% tổng khối lượng toàn thế giới, riêng sản lượng cá xếp thứ 4/19 thế giới.

                                                 (Sách giáo khoa Lịch sử 11, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr.76)

b) Theo tổ chức UNESCO, Biển Đông là vùng biển có sản lượng đánh bắt hải sản hàng đầu thế giới

1

đún

2

sai

135

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Các nước giáp Biển Đông có sản lượng đánh bắt và nuôi trồng hải sản đứng hàng đầu thế giới như: Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam, In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.

Theo tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO), Biển Đông là vùng biển có sản lượng đánh bắt hải sản hàng đầu thế giới với khoảng 6 triệu tấn, chiếm 10% tổng khối lượng toàn thế giới, riêng sản lượng cá xếp thứ 4/19 thế giới.

                                                 (Sách giáo khoa Lịch sử 11, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr.76)

c) Việt Nam là một trong những quốc gia ven Biển Đông có sản lượng đánh bắt hải sản đứng hàng đầu thế giới

1

đún

2

sai

136

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Các nước giáp Biển Đông có sản lượng đánh bắt và nuôi trồng hải sản đứng hàng đầu thế giới như: Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam, In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.

Theo tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO), Biển Đông là vùng biển có sản lượng đánh bắt hải sản hàng đầu thế giới với khoảng 6 triệu tấn, chiếm 10% tổng khối lượng toàn thế giới, riêng sản lượng cá xếp thứ 4/19 thế giới.

                                                 (Sách giáo khoa Lịch sử 11, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr.76)

d) Biển Đông là vùng biển có sản lượng đánh bắt hải sản chiếm tỉ lệ gần như tuyệt đối trên toàn thế giới

1

đún

2

sai

137

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Biển là bộ phận cấu thành chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc, là không gian sinh tồn, cửa ngõ giao lưu quốc tế, gắn bó mật thiết với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Việt Nam phải trở thành quốc gia mạnh về biển, giàu từ biển, phát triển bền vững, thịnh vượng, an ninh và an toàn; phát triển bền vững kinh tế biển gắn liền với đảm bảo quốc phòng, an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, tăng cường đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển, góp phần duy trì môi trường hòa bình, ổn định cho phát triển. Phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, là quyền và nghĩa vụ của mọi tổ chức, doanh nghiệp và người dân Việt Nam”.

(Nghị quyết số 36 - NQ/TW ngày 22 - 10 - 2018 về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045)

a) Đoạn tư liệu đưa ra nhiều bằng chứng khẳng định Hoàng Sa và Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam

1

đún

2

sai

138

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Biển là bộ phận cấu thành chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc, là không gian sinh tồn, cửa ngõ giao lưu quốc tế, gắn bó mật thiết với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Việt Nam phải trở thành quốc gia mạnh về biển, giàu từ biển, phát triển bền vững, thịnh vượng, an ninh và an toàn; phát triển bền vững kinh tế biển gắn liền với đảm bảo quốc phòng, an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, tăng cường đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển, góp phần duy trì môi trường hòa bình, ổn định cho phát triển. Phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, là quyền và nghĩa vụ của mọi tổ chức, doanh nghiệp và người dân Việt Nam”.

(Nghị quyết số 36 - NQ/TW ngày 22 - 10 - 2018 về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045)

b) Quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của Việt Nam hiện nay có sự gắn bó mật thiết với Biển Đông

1

đún

2

sai

139

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Biển là bộ phận cấu thành chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc, là không gian sinh tồn, cửa ngõ giao lưu quốc tế, gắn bó mật thiết với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Việt Nam phải trở thành quốc gia mạnh về biển, giàu từ biển, phát triển bền vững, thịnh vượng, an ninh và an toàn; phát triển bền vững kinh tế biển gắn liền với đảm bảo quốc phòng, an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, tăng cường đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển, góp phần duy trì môi trường hòa bình, ổn định cho phát triển. Phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, là quyền và nghĩa vụ của mọi tổ chức, doanh nghiệp và người dân Việt Nam”.

(Nghị quyết số 36 - NQ/TW ngày 22 - 10 - 2018 về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045)

c) Trách nhiệm phát triển bền vững kinh tế biển không liên quan đến những người dân sống trong khu vực đất liền

1

đún

2

sai

140

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Biển là bộ phận cấu thành chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc, là không gian sinh tồn, cửa ngõ giao lưu quốc tế, gắn bó mật thiết với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Việt Nam phải trở thành quốc gia mạnh về biển, giàu từ biển, phát triển bền vững, thịnh vượng, an ninh và an toàn; phát triển bền vững kinh tế biển gắn liền với đảm bảo quốc phòng, an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, tăng cường đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển, góp phần duy trì môi trường hòa bình, ổn định cho phát triển. Phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, là quyền và nghĩa vụ của mọi tổ chức, doanh nghiệp và người dân Việt Nam”.

(Nghị quyết số 36 - NQ/TW ngày 22 - 10 - 2018 về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045)

d) Nhiệm vụ phát triển kinh tế biển với đảm bảo an ninh quốc phòng luôn có sự gắn bó mật thiết, không tách rời nhau

1

đún

2

sai

141

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Biển Đông có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng, có đến hơn 160 000 loài, gần 10 000 loài thực vật và 260 loài chim sống ở biển. Trong đó, trữ lượng cá ở vùng biển nước ta khoảng 5 triệu tấn/năm, trữ lượng cá có thể đánh bắt hàng năm khoảng 2,3 triệu tấn.  Trữ lượng dầu mỏ và khí đốt ở thềm lục địa Việt Nam được xác minh là gần 550 triệu tấn dầu và trên 610 tỉ m3 khí,…. Bờ biển Việt Nam dài và có nhiều bãi cát, vịnh, hang động tự nhiên đẹp như Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Vũng Tàu, Hà Tiên,… là tiềm năng cho phát triển kinh tế du lịch. Đặc biệt, hệ thống ven biển của Việt Nam có nhiều địa điểm thuận lợi cho việc xây dựng các cảng nước sâu và trung bình, phục vụ tốt cho sự phát triển kinh tế đất nước.

                                                                 (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, tr.85)

a) Đoạn tư liệu cho thấy sự phát triển ngành nuôi trồng thủy hải sản ở nước ta

1

đún

2

sai

142

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Biển Đông có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng, có đến hơn 160 000 loài, gần 10 000 loài thực vật và 260 loài chim sống ở biển. Trong đó, trữ lượng cá ở vùng biển nước ta khoảng 5 triệu tấn/năm, trữ lượng cá có thể đánh bắt hàng năm khoảng 2,3 triệu tấn.  Trữ lượng dầu mỏ và khí đốt ở thềm lục địa Việt Nam được xác minh là gần 550 triệu tấn dầu và trên 610 tỉ m3 khí,…. Bờ biển Việt Nam dài và có nhiều bãi cát, vịnh, hang động tự nhiên đẹp như Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Vũng Tàu, Hà Tiên,… là tiềm năng cho phát triển kinh tế du lịch. Đặc biệt, hệ thống ven biển của Việt Nam có nhiều địa điểm thuận lợi cho việc xây dựng các cảng nước sâu và trung bình, phục vụ tốt cho sự phát triển kinh tế đất nước.

                                                                 (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, tr.85)

b) Tài nguyên sinh vật ở Biển Đông bao gồm hai loại là thực vật và chim

1

đún

2

sai

143

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Biển Đông có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng, có đến hơn 160 000 loài, gần 10 000 loài thực vật và 260 loài chim sống ở biển. Trong đó, trữ lượng cá ở vùng biển nước ta khoảng 5 triệu tấn/năm, trữ lượng cá có thể đánh bắt hàng năm khoảng 2,3 triệu tấn.  Trữ lượng dầu mỏ và khí đốt ở thềm lục địa Việt Nam được xác minh là gần 550 triệu tấn dầu và trên 610 tỉ m3 khí,…. Bờ biển Việt Nam dài và có nhiều bãi cát, vịnh, hang động tự nhiên đẹp như Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Vũng Tàu, Hà Tiên,… là tiềm năng cho phát triển kinh tế du lịch. Đặc biệt, hệ thống ven biển của Việt Nam có nhiều địa điểm thuận lợi cho việc xây dựng các cảng nước sâu và trung bình, phục vụ tốt cho sự phát triển kinh tế đất nước.

                                                                 (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, tr.85)

c) Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển du lịch biển do có nhiều vịnh, hang động, bờ biển đẹp ven Biển Đông

1

đún

2

sai

144

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Biển Đông có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng, có đến hơn 160 000 loài, gần 10 000 loài thực vật và 260 loài chim sống ở biển. Trong đó, trữ lượng cá ở vùng biển nước ta khoảng 5 triệu tấn/năm, trữ lượng cá có thể đánh bắt hàng năm khoảng 2,3 triệu tấn.  Trữ lượng dầu mỏ và khí đốt ở thềm lục địa Việt Nam được xác minh là gần 550 triệu tấn dầu và trên 610 tỉ m3 khí,…. Bờ biển Việt Nam dài và có nhiều bãi cát, vịnh, hang động tự nhiên đẹp như Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Vũng Tàu, Hà Tiên,… là tiềm năng cho phát triển kinh tế du lịch. Đặc biệt, hệ thống ven biển của Việt Nam có nhiều địa điểm thuận lợi cho việc xây dựng các cảng nước sâu và trung bình, phục vụ tốt cho sự phát triển kinh tế đất nước.

                                                                 (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, tr.85)

d) Các cảng nước sâu và trung bình được xây dựng ven Biển Đông liên quan trực tiếp đến sự phát triển kinh tế của đất nước

1

đún

2

sai

145

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Tháng 7 -  1803, vua Gia Long cho lập lại đội Hoàng Sa, lấy Cai cơ Võ Văn Phú làm Thủ ngự cửa biển Sa Kỳ, sai mộ dân ngoại tịch lập làm đội Hoàng Sa. Đầu năm 1815, vua Gia Long tiếp tục “sai bọn Phạm Quang Ảnh thuộc đội Hoàng Sa ra Hoàng Sa xem xét đo đạc thủy trình…”. Năm 1816, vua Gia Long cho lực lượng ra quần đảo Hoàng Sa cắm cờ để xác định chủ quyền. Sang đời Minh Mạng, việc đo đạc thủy trình chủ yếu giao cho thủy quân thực hiện. Trong các năm 1833, 1834, 1836, vua Minh Mạng đã chỉ thị cho Bộ Công phái người ra Hoàng Sa để dựng bia chủ quyền, đo đạc thủy trình, vẽ bản đồ,… Mỗi thuyền vãng thám Hoàng Sa phải đem theo 10 tấm bài gỗ dài 4,5 thước, rộng 5 tấc để dựng làm dấu mốc”.

                                                               (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, tr.86)

a) Đoạn tư liệu cho thấy hoạt động xác lập chủ quyền và quản lý đối với quần đảo Hoàng Sa của một số vị vua nhà Nguyễn ở thế kỉ XVIII

1

đún

2

sai

146

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Tháng 7 -  1803, vua Gia Long cho lập lại đội Hoàng Sa, lấy Cai cơ Võ Văn Phú làm Thủ ngự cửa biển Sa Kỳ, sai mộ dân ngoại tịch lập làm đội Hoàng Sa. Đầu năm 1815, vua Gia Long tiếp tục “sai bọn Phạm Quang Ảnh thuộc đội Hoàng Sa ra Hoàng Sa xem xét đo đạc thủy trình…”. Năm 1816, vua Gia Long cho lực lượng ra quần đảo Hoàng Sa cắm cờ để xác định chủ quyền. Sang đời Minh Mạng, việc đo đạc thủy trình chủ yếu giao cho thủy quân thực hiện. Trong các năm 1833, 1834, 1836, vua Minh Mạng đã chỉ thị cho Bộ Công phái người ra Hoàng Sa để dựng bia chủ quyền, đo đạc thủy trình, vẽ bản đồ,… Mỗi thuyền vãng thám Hoàng Sa phải đem theo 10 tấm bài gỗ dài 4,5 thước, rộng 5 tấc để dựng làm dấu mốc”.

                                                               (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, tr.86)

b) Đội Hoàng Sa đã được thành lập từ thời kì trước, sau đó vua Gia Long đã cho tái lập

1

đún

2

sai

147

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Tháng 7 -  1803, vua Gia Long cho lập lại đội Hoàng Sa, lấy Cai cơ Võ Văn Phú làm Thủ ngự cửa biển Sa Kỳ, sai mộ dân ngoại tịch lập làm đội Hoàng Sa. Đầu năm 1815, vua Gia Long tiếp tục “sai bọn Phạm Quang Ảnh thuộc đội Hoàng Sa ra Hoàng Sa xem xét đo đạc thủy trình…”. Năm 1816, vua Gia Long cho lực lượng ra quần đảo Hoàng Sa cắm cờ để xác định chủ quyền. Sang đời Minh Mạng, việc đo đạc thủy trình chủ yếu giao cho thủy quân thực hiện. Trong các năm 1833, 1834, 1836, vua Minh Mạng đã chỉ thị cho Bộ Công phái người ra Hoàng Sa để dựng bia chủ quyền, đo đạc thủy trình, vẽ bản đồ,… Mỗi thuyền vãng thám Hoàng Sa phải đem theo 10 tấm bài gỗ dài 4,5 thước, rộng 5 tấc để dựng làm dấu mốc”.

                                                               (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, tr.86)

c) Minh Mạng chỉ thị Bộ Công phái người dựng bia chủ quyền trên quần đảo Hoàng Sa

1

đún

2

sai

148

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Tháng 7 -  1803, vua Gia Long cho lập lại đội Hoàng Sa, lấy Cai cơ Võ Văn Phú làm Thủ ngự cửa biển Sa Kỳ, sai mộ dân ngoại tịch lập làm đội Hoàng Sa. Đầu năm 1815, vua Gia Long tiếp tục “sai bọn Phạm Quang Ảnh thuộc đội Hoàng Sa ra Hoàng Sa xem xét đo đạc thủy trình…”. Năm 1816, vua Gia Long cho lực lượng ra quần đảo Hoàng Sa cắm cờ để xác định chủ quyền. Sang đời Minh Mạng, việc đo đạc thủy trình chủ yếu giao cho thủy quân thực hiện. Trong các năm 1833, 1834, 1836, vua Minh Mạng đã chỉ thị cho Bộ Công phái người ra Hoàng Sa để dựng bia chủ quyền, đo đạc thủy trình, vẽ bản đồ,… Mỗi thuyền vãng thám Hoàng Sa phải đem theo 10 tấm bài gỗ dài 4,5 thước, rộng 5 tấc để dựng làm dấu mốc”.

                                                               (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, tr.86)

d) Đoạn tư liệu cho thấy ý thức về việc xác lập chủ quyền và quản lý đối với quần đảo Hoàng Sa của vua Gia Long và Minh Mạng chưa cao

1

đún

2

sai

149

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Với chủ trương nhất quán giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên biển bằng biện pháp hòa bình, Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong việc áp dụng có hiệu quả Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 để giải quyết các tranh chấp về phân định biển với các nước láng giềng. Việt Nam đã chủ động cùng các quốc gia có liên quan đàm phán, phân định các vùng biển chồng lấn theo quy định của Công ước, góp phần tạo môi trường ổn định, hòa bình, hợp tác và phát triển, như kí thỏa thuận hợp tác cùng phát triển dầu khí với Ma-lai-xi-a (1992), phân định biển với Thái Lan (1997), phân định Vịnh Bắc Bộ với Trung Quốc (2000), phân định thềm lục địa với In-đô-nê-xi-a (2003).

                                                                       (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.89)

a) Việt Nam chủ trương nhất quán giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông thông qua biện pháp hòa bình, thương lượng

1

đún

2

sai

150

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Với chủ trương nhất quán giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên biển bằng biện pháp hòa bình, Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong việc áp dụng có hiệu quả Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 để giải quyết các tranh chấp về phân định biển với các nước láng giềng. Việt Nam đã chủ động cùng các quốc gia có liên quan đàm phán, phân định các vùng biển chồng lấn theo quy định của Công ước, góp phần tạo môi trường ổn định, hòa bình, hợp tác và phát triển, như kí thỏa thuận hợp tác cùng phát triển dầu khí với Ma-lai-xi-a (1992), phân định biển với Thái Lan (1997), phân định Vịnh Bắc Bộ với Trung Quốc (2000), phân định thềm lục địa với In-đô-nê-xi-a (2003).

                                                                       (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.89)

b) Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển là văn bản pháp lý quan trọng giúp Việt Nam giải quyết các tranh chấp trên biển thông qua luật pháp quốc tế

1

đún

2

sai

151

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Với chủ trương nhất quán giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên biển bằng biện pháp hòa bình, Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong việc áp dụng có hiệu quả Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 để giải quyết các tranh chấp về phân định biển với các nước láng giềng. Việt Nam đã chủ động cùng các quốc gia có liên quan đàm phán, phân định các vùng biển chồng lấn theo quy định của Công ước, góp phần tạo môi trường ổn định, hòa bình, hợp tác và phát triển, như kí thỏa thuận hợp tác cùng phát triển dầu khí với Ma-lai-xi-a (1992), phân định biển với Thái Lan (1997), phân định Vịnh Bắc Bộ với Trung Quốc (2000), phân định thềm lục địa với In-đô-nê-xi-a (2003).

                                                                       (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.89)

c) Việt Nam đã chủ động đàm phán và kí kết thỏa thuận hợp tác với nhiều quốc gia có chung Biển Đông nhằm đảm bảo hòa bình, an ninh trên biển

1

đún

2

sai

152

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Với chủ trương nhất quán giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên biển bằng biện pháp hòa bình, Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong việc áp dụng có hiệu quả Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 để giải quyết các tranh chấp về phân định biển với các nước láng giềng. Việt Nam đã chủ động cùng các quốc gia có liên quan đàm phán, phân định các vùng biển chồng lấn theo quy định của Công ước, góp phần tạo môi trường ổn định, hòa bình, hợp tác và phát triển, như kí thỏa thuận hợp tác cùng phát triển dầu khí với Ma-lai-xi-a (1992), phân định biển với Thái Lan (1997), phân định Vịnh Bắc Bộ với Trung Quốc (2000), phân định thềm lục địa với In-đô-nê-xi-a (2003).

                                                                       (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.89)

d) In-đô-nê-xi-a và Việt Nam đã đàm phán và cùng đi đến thỏa thuận hợp tác cùng phát triển dầu khí trên biển năm 2003

1

đún

2

sai

153

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Người dân Lý Sơn đến nay vẫn lưu truyền câu ca:

Hoàng Sa trời nước mênh mông

Người đi thì có mà không thấy về

Hoàng Sa mây nước bốn bề

Tháng hai/ba khao lề thế lính Hoàng Sa”

………

Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa góp phần phản ánh về lịch sử bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trên vùng Biển Đông, đặc biệt là chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. Nghi lễ này gắn liền với lịch sử ra đời và hoạt động của đội Hoàng Sa, góp phần khơi dậy lòng yêu nước, bảo tồn các giá trị văn hóa và cố kết cộng đồng. Tháng 4 – 2013, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã kí quyết định đưa lễ khao lề thế lính Hoàng Sa vào danh mục Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.

(Sách bài tập Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, tr 60)

a) Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa là một lễ hội văn hóa truyền thống của người dân huyện đảo Lý Sơn

1

đún

2

sai

154

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Người dân Lý Sơn đến nay vẫn lưu truyền câu ca:

Hoàng Sa trời nước mênh mông

Người đi thì có mà không thấy về

Hoàng Sa mây nước bốn bề

Tháng hai/ba khao lề thế lính Hoàng Sa”

………

Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa góp phần phản ánh về lịch sử bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trên vùng Biển Đông, đặc biệt là chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. Nghi lễ này gắn liền với lịch sử ra đời và hoạt động của đội Hoàng Sa, góp phần khơi dậy lòng yêu nước, bảo tồn các giá trị văn hóa và cố kết cộng đồng. Tháng 4 – 2013, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã kí quyết định đưa lễ khao lề thế lính Hoàng Sa vào danh mục Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.

(Sách bài tập Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, tr 60)

b) Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa bắt nguồn từ hoạt động bảo vệ chủ quyền lãnh thổ Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trong lịch sử

1

đún

2

sai

155

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Người dân Lý Sơn đến nay vẫn lưu truyền câu ca:

Hoàng Sa trời nước mênh mông

Người đi thì có mà không thấy về

Hoàng Sa mây nước bốn bề

Tháng hai/ba khao lề thế lính Hoàng Sa”

………

Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa góp phần phản ánh về lịch sử bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trên vùng Biển Đông, đặc biệt là chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. Nghi lễ này gắn liền với lịch sử ra đời và hoạt động của đội Hoàng Sa, góp phần khơi dậy lòng yêu nước, bảo tồn các giá trị văn hóa và cố kết cộng đồng. Tháng 4 – 2013, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã kí quyết định đưa lễ khao lề thế lính Hoàng Sa vào danh mục Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.

(Sách bài tập Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, tr 60)

c) Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa được công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia năm 2013

1

đún

2

sai

156

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Người dân Lý Sơn đến nay vẫn lưu truyền câu ca:

Hoàng Sa trời nước mênh mông

Người đi thì có mà không thấy về

Hoàng Sa mây nước bốn bề

Tháng hai/ba khao lề thế lính Hoàng Sa”

………

Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa góp phần phản ánh về lịch sử bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trên vùng Biển Đông, đặc biệt là chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. Nghi lễ này gắn liền với lịch sử ra đời và hoạt động của đội Hoàng Sa, góp phần khơi dậy lòng yêu nước, bảo tồn các giá trị văn hóa và cố kết cộng đồng. Tháng 4 – 2013, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã kí quyết định đưa lễ khao lề thế lính Hoàng Sa vào danh mục Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.

(Sách bài tập Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, tr 60)

d) Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa được tổ chức vào tháng 4 âm lịch hàng năm nhằm tri ân hải đội Hoàng Sa khơi dậy tinh thần giữ gìn biển đảo quê hương

1

đún

2

sai

157

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Nhà nước Việt Nam đã nhiều lần công bố “Sách trắng” (năm 1979, 1981, 1988) về chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, khẳng định hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa là một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ Việt Nam, Việt Nam có đầy đủ chủ quyền đối với hai quần đảo này, phù hợp với các quy định của luật pháp và thực tiễn quốc tế.

Ngày 14 – 3 – 1988, Bộ Ngoại giao nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra tuyên bố lên án Trung Quốc gây xung đột vũ trang tại Trường Sa và khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với Hoàng Sa và Trường Sa. Tháng 4 – 2007, Chính phủ Việt Nam quyết định thành lập thị trấn Trường Sa, xã Song Tử Tây và xã Sinh Tồn thuộc huyện Trường Sa.

(Chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, NXB Chính trị quốc gia, 2013, tr.46).

a) Trong các thập niên 80 - 90 của thế kỉ XX, Việt Nam đã nhiều lần công bố “Sách trắng”, đấu tranh về pháp lý để bảo vệ chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa

1

đún

2

sai

158

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Nhà nước Việt Nam đã nhiều lần công bố “Sách trắng” (năm 1979, 1981, 1988) về chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, khẳng định hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa là một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ Việt Nam, Việt Nam có đầy đủ chủ quyền đối với hai quần đảo này, phù hợp với các quy định của luật pháp và thực tiễn quốc tế.

Ngày 14 – 3 – 1988, Bộ Ngoại giao nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra tuyên bố lên án Trung Quốc gây xung đột vũ trang tại Trường Sa và khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với Hoàng Sa và Trường Sa. Tháng 4 – 2007, Chính phủ Việt Nam quyết định thành lập thị trấn Trường Sa, xã Song Tử Tây và xã Sinh Tồn thuộc huyện Trường Sa.

(Chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, NXB Chính trị quốc gia, 2013, tr.46).

b) Quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền Việt Nam nhưng đã từng bị Trung Quốc gây xung đột vũ trang nhằm xâm chiếm

1

đún

2

sai

159

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Nhà nước Việt Nam đã nhiều lần công bố “Sách trắng” (năm 1979, 1981, 1988) về chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, khẳng định hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa là một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ Việt Nam, Việt Nam có đầy đủ chủ quyền đối với hai quần đảo này, phù hợp với các quy định của luật pháp và thực tiễn quốc tế.

Ngày 14 – 3 – 1988, Bộ Ngoại giao nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra tuyên bố lên án Trung Quốc gây xung đột vũ trang tại Trường Sa và khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với Hoàng Sa và Trường Sa. Tháng 4 – 2007, Chính phủ Việt Nam quyết định thành lập thị trấn Trường Sa, xã Song Tử Tây và xã Sinh Tồn thuộc huyện Trường Sa.

(Chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, NXB Chính trị quốc gia, 2013, tr.46).

d) Để khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Trường Sa, Việt Nam đã thành lập các đơn vị hành chính tại quần đảo này

1

đún

2

sai

160

Multiple Choice

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Nhà nước Việt Nam đã nhiều lần công bố “Sách trắng” (năm 1979, 1981, 1988) về chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, khẳng định hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa là một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ Việt Nam, Việt Nam có đầy đủ chủ quyền đối với hai quần đảo này, phù hợp với các quy định của luật pháp và thực tiễn quốc tế.

Ngày 14 – 3 – 1988, Bộ Ngoại giao nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra tuyên bố lên án Trung Quốc gây xung đột vũ trang tại Trường Sa và khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với Hoàng Sa và Trường Sa. Tháng 4 – 2007, Chính phủ Việt Nam quyết định thành lập thị trấn Trường Sa, xã Song Tử Tây và xã Sinh Tồn thuộc huyện Trường Sa.

(Chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, NXB Chính trị quốc gia, 2013, tr.46).

c) Trong Tuyên bố của mình năm 1988, Bộ Ngoại giao Việt Nam khẳng định sẽ đáp trả về quân sự đối với hành động gây xung đột vũ trang của Trung Quốc tại quần đảo Trường Sa

1

đún

2

sai

Công cuộc cải cách của Lê Thánh Tông được tiến hành trên mọi lĩnh vực, nhưng tập trung chủ yếu vào lĩnh vực

1

Kinh tế

2

Giáo dục

3

Hành chính

4

Văn hóa

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 160

MULTIPLE CHOICE