

BÀO CHẾ
Presentation
•
Other
•
University
•
Easy
Thu Huyền
Used 3+ times
FREE Resource
0 Slides • 116 Questions
1
Multiple Choice
Lượng bột màu để kiểm tra sự đồng nhất của thuốc bột được dùng với tỉ lệ:
0,25 – 0,5%
0,25 – 0,75%
0,25 – 1,0%.
0,25 – 1,5%.
2
Multiple Choice
Khi đóng gói thuốc bột có nhiều thành phần và có tỉ trọng khác nhau thì phải:
Không được đóng đầy lọ
Đóng đầy trong lọ kín
Đóng trong lọ màu và không đóng kín
đóng trong lọ kín và không đóng đầy
3
Multiple Choice
Trong công thức thuốc bột Aconitin 1%, Carmin được dùng để
Làm tá dược độn
Làm tá dược rã
Làm tá dược thơm
Kiểm tra sự đồng nhất của thuốc bột
4
Multiple Choice
Cách chia liều thuốc bột có độ chính xác cao nhất là
ước lượng
dùng dụng cụ đong
dùng cân
đóng vào viên nang
5
Multiple Choice
Khối lượng thuốc bột đa liều ghi trên nhãn là 5g thì lượng thuốc bột có trong bao bì phải đạt từ:
4,5g – 5,5g
4,65g – 5,35g
4,75g – 5,25g
4,85g – 5,15g.
6
Multiple Choice
Nếu trong thuốc bột kép chứa chất có màu gây bẩn, thì khi điều chế phải cho vào giai đoạn:
Đầu tiên
Giữa
Sau cùng
Nào cũng được
7
Multiple Choice
Để đảm bảo thể chất, nếu lượng chất lỏng trong thuốc bột nhiều hơn 2 giọt cho 1g thuốc bột thì có thể:
Đem đi cô
Trộn thêm bột lactose
Trộn thêm bột saccarose
Đem đi cô hay trộn bột lactose, bột saccarose
8
Multiple Choice
Thuốc bột rất mịn là thuốc bột có ký hiệu:
355/250
250/180
180/125
125/90
9
Multiple Choice
Trong điều chế thuốc bột có tinh dầu, phải cho tinh dầu vào giai đoạn:
Đầu tiên
Giữa công đoạn
Sau cùng
Lúc nào cũng được
10
Multiple Choice
Điều chế thuốc bột kép không cần thiết phải qua giai đoạn nghiền bột đơn
Đúng
Sai
11
Multiple Choice
Tỷ lệ vụn nát của thuốc cốm không được quá:
6%
8%
10%
12%
12
Multiple Choice
Ngoài dược chất, trong thuốc bột có thể có thêm :
Làm tá dược độn
Làm tã dược rã
Làm tá dược thơm
Kiểm tra sự đồng nhất của thuốc bột
13
Multiple Choice
Khi điều chế thuốc bột kép, để đảm bảo sự đồng nhất cần phải trộn thật lâu
Đúng
Sai
14
Multiple Choice
Hàm lượng nước trong thuốc cốm không được quá:
5%
7%
9%
10%
15
Multiple Choice
Thuốc cốm Calci là loại thuốc cốm
Tan
Không tan
Đơn
Kép
16
Multiple Choice
Nếu trong thuốc cốm có thành phần là đường, thì phải:
Pha thành dạng siro
Trộn đều với dược chất
Nghiền mịn thành bột
Thay thế bằng chất khác
17
Multiple Choice
Tá dược dính thường dùng nhất khi điều chế thuốc cốm là:
Mật ong
Siro đơn
Dung dịch gelatin
Dung dịch methyl cellulose
18
Multiple Choice
Trong phương pháp chia viên để bào chế thuốc viên tròn, sau giai đoạn chia viên là giai đoạn
Làm thành viên
Làm đều viên
Sửa viên
Sấy viên
19
Multiple Choice
Trong thành phần thuốc cốm có 1 chất không tan, còn lại các chất khác đều tan trong cồn, nước hay siro. Vậy thuốc cốm đó là thuốc cốm không tan.
Đúng
Sai
20
Multiple Choice
Việc trộn các bột có trong thuốc cốm không cần phải theo nguyên tắc trộn bột kép
Đúng
Sai
21
Multiple Choice
Độ ẩm trong viên hồ không quá:
5%
9%
10%
15%
22
Multiple Choice
Trong phương pháp bồi viên để bào chế thuốc viên tròn, lượng bột thuốc để gây nhân chiếm bao nhiêu phần trăm so với toàn bộ lượng bột thuốc có trong công thức.
1 – 3%
2 – 4%
3 – 5%
4 – 6%
23
Multiple Choice
Tạo viên nhân là giai đoạn bắt buộc cần phải có trong điều chế viên tròn bằng phương pháp bồi viên
Đúng
Sai
24
Multiple Choice
Trong thuốc viên tròn, Gôm adrabic có thể đóng vai trò là:
Tá dược độn
Tá dược rã
Tá dược ẩm
Tá dược dính
25
Multiple Choice
Tá dược rã khi gặp niêm dịch tiêu hoá do trương nở là:
Magnesi carbonat.
Saccarose
Bột thảo mộc
Gôm adrabic.
26
Multiple Choice
Nhiệt độ phù hợp để sấy viên tròn thường là
40 - 50 oC
50 - 70 oC
40 - 80 OC
50 - 80 OC
27
Multiple Choice
Để làm tá dược độn cho viên tròn có thể dùng
Tinh bột
Kaolin
Bột dược iệu
Tinh bột, kaolin, bột dược liệu
28
Multiple Choice
Viên hoàn cứng có mật ong phải rã trong thời gian
15 phút
30 phút
60 phút
2 giờ
29
Multiple Choice
Trong điều chế thuốc viên tròn bằng phương pháp bao bồi, bắt buộc phải dùng
Nồi bao
Thúng lắc
Nồi bao hay thúng lắc
Bàn chia viên
30
Multiple Choice
Trong phương pháp chia viên để bào chế thuốc viên tròn, sau giai đoạn sửa viên là giai đoạn
Làm thành viên
Làm đều viên
Sửa viên
Sấy viên
31
Multiple Choice
Tá dược bóng dùng cho viên tròn có thể là:
Đường
P.V.P
Parafin lỏng.
Talc
32
Multiple Choice
Viên nén trần có khối lượng 1 viên là 200mg. Giới hạn chênh lệch cho phép về khối lượng của viên này là
± 15%.
± 10%
± 7,5%
± 5%
33
Multiple Choice
Viên nén bao phim phải rã trong thời gian:
15 phút
30 phút
60 phút
2 giờ
34
Multiple Choice
Để bao viên tan trong dạ dày, dùng tá dược:
Gelatin đã formol hoá
Bột cam thảo, bột talc.
Keratin
Sellak.
35
Multiple Choice
Hạt làm bằng phương pháp xát hạt ướt phải sấy ở nhiệt độ:
70o – 800 C.
80o – 900 C.
30o – 400 C.
50o – 700 C
36
Multiple Choice
Trong kỹ thuật bao đường, giai đoạn bao nền thường phải làm từ:
4-5 lớp.
5-7 lớp
7-10 lớp
8-15 lớp
37
Multiple Choice
Viên nén không bao (viên nén trần) đạt tiêu chuẩn phải có thời gian tan rã không quá:
5 phút
15 phút
30 phút
60 phút
38
Multiple Choice
Phương pháp dập kép chỉ áp dụng đối với viên nén chứa dược chất
Dễ biến chất khi tiếp xúc với nhiệt độ
Dễ biến chất khi tiếp xúc với độ ẩm.
Dễ biến chất khi tiếp xúc với nhiệt độ và độ ẩm.
Không bị biến chất khi tiếp xúc với nhiệt độ và độ ẩm.
39
Multiple Choice
Giai đoạn bao cách ly nhân trong viên bao đường thường bao từ
5 – 6 lớp
4 – 5 lớp.
3 – 4 lớp
2 – 3 lớp
40
Multiple Choice
Hồ tinh bột thường dùng làm tá dược dính trong viên nén với nồng độ:
5 – 10%
5 – 15%
5 – 20%
5 – 25%.
41
Multiple Choice
Bào chế viên nén theo phương pháp dập thẳng hay dập trực tiếp có các công đoạn:
Trộn đều các thành phần công thức và dập viên
Trộn đều các thành phần của công thức và dập viên 2 lần.
Trộn đều thuốc với một chất lỏng, dính rồi dập viên.
Trộn đều các thành phần của công thức, ép thành hạt rồi dập viên.
42
Multiple Choice
Nhiệt độ không khí nóng dùng trong giai đoạn bao màu của viên bao đường là:
30 – 500C.
35 – 400 C
50 – 70oC
40 – 50oC
43
Multiple Choice
So với thể tích ban đầu, Natri Carboxymetyl Cellulose khi gặp nước sẽ trương nở gấp:
2 lần
3 lần
5 lần
10 lần
44
Multiple Choice
Trong kỹ thuật bao đường, giai đoạn kế tiếp của lớp bao nền là:
Bao cách ly nhân
Bao màu
Bao bóng
Bao nhẵn
45
Multiple Choice
Viên nén là dạng thuốc được tạo ra bằng phương pháp bao bồi.
Đúng
Sai
46
Multiple Choice
Độ đồng đều khối lượng của thuốc đạn, trứng phải đạt trong giới hạn:
± 15%
± 10%
± 7,5%
± 5%
47
Multiple Choice
Mg Stearat được dùng làm tá dược trơn bóng trong viên nén với tỉ lệ:
0,5% - 1 %
0,5% - 2 %
0,5% - 3 %.
0,5% - 3 %.
48
Multiple Choice
Các lớp bao màu trong viên bao đường sẽ được cho vào theo mức độ:
Từ nhạt đến đậm dần
Từ đậm đến nhạt dần
Màu đều nhau
Màu sao cũng được
49
Multiple Choice
Trong điều chế viên nén, nếu hạt chứa nhiều tinh bột, đường thì không được sấy ở nhiệt độ quá
600C
700C
800C
900C
50
Multiple Choice
Trong điều chế viên nén, nếu hạt chứa nhiều tinh dầu, chất thơm thì thường sấy ở nhiệt độ:
300C
400C
500C
600C
51
Multiple Choice
Viên nén Aspirin thường điều chế theo phương pháp:
Dập thẳng
Xát hạt khô
Xát hạt ướt
Xát hạt từng phần
52
Multiple Choice
Phương pháp xát hạt khô thường áp dụng cho nhóm hoạt chất:
Bền vững ở nhiệt độ và độ ẩm cao
Nhạy cảm, kém bền với nhiệt độ và độ ẩm cao.
Có liều dùng nhỏ, thường dưới 10mg.
Có cấu trúc steroid.
53
Multiple Choice
Thuốc viên Vitamin AD (thường được gọi với tên Dầu cá) là
Thuốc nang cứng
Thuốc nang mềm
Thuốc nang tan trong dạ dày
Thuốc nang tan trong ruột
54
Multiple Choice
Thành phần của vỏ nang mềm gồm:
Gelatin, chất hóa dẻo, nước.
Gelatin, chất tạo màu, chất tạo độ đục.
Gelatin, chất tạo màu, nước
Gelatin, chất hóa dẻo, chất tạo độ đục.
55
Multiple Choice
Thuốc nang cứng chứa dược chất ở dạng
Rắn
Bột hay dung dịch
Lỏng hay cốm
Lỏng
56
Multiple Choice
So với vỏ nang cứng thì vỏ nang mềm thường:
Mỏng hơn
Dày hơn
Bằng nhau
Tương đương
57
Multiple Choice
Đa số các kháng sinh được điều chế dưới dạng thuốc nang mềm.
Đúng
Sai
58
Multiple Choice
Viên nang có khối lượng 1 viên là 200mg. Giới hạn chênh lệch cho phép về khối lượng của viên này là:
± 15%
± 10%
± 7,5%
± 5%
59
Multiple Choice
Khối lượng của thuốc đạn dùng cho trẻ em thường khoảng:
1g
2g
3g
4g
60
Multiple Choice
Nhiệt độ đổ khuôn thuốc đạn, trứng với tá dược bơ ca cao là 37-38oC.
Đúng
Sai
61
Multiple Choice
Nếu thuốc đạn trứng dùng tá dược béo thì nên bôi trơn khuôn bằng vaselin
Đúng
Sai
62
Multiple Choice
Tá dược dùng để điều chế thuốc đặt phải có độ chảy thấp hơn:
36 0C
37 0C
38 0C
39 0C
63
Multiple Choice
Cơ chế phóng thích dược chất của thuốc đặt chứa tá dược thân dầu là:
Không tan trong niêm dịch nhưng chảy lỏng ở điều kiện thân nhiệt để giải phóng dược chất
Hòa tan trong niêm dịch để giải phóng dược chất.
Hòa tan trong niêm dịch hoặc chảy lỏng ở điều kiện thân nhiệt để giải phóng dược chất.
Theo một cơ chế khác.
64
Multiple Choice
Gelatin, thạch là những tá dược được xếp vào nhóm:
Tá dược hút nước
Tá dược thân nước
Tá dược béo
Tá dược nhũ hóa
65
Multiple Choice
Witepsol là tá dược thuộc nhóm :
Thân nước.
Các thế phẩm của bơ ca cao.
Các triglycerid bán tổng hợp
Các dầu mỡ hydrogen hóa.
66
Multiple Choice
Nếu thuốc đạn dùng tá dược béo thì nên bôi trơn khuôn bằng:
Gelatin
Thạch
Dung dịch 5% xà phòng thuốc.
Vaselin
67
Multiple Choice
Để trừ hao hụt thì lượng nguyên liệu để điều chế thuốc đạn, trứng phải tăng thêm:
5%
10%
15%
20%
68
Multiple Choice
Cơ chế phóng thích dược chất của thuốc đặt chứa tá dược là Witepsol.
Không tan trong niêm dịch nhưng chảy lỏng ở điều kiện thân nhiệt để giải phóng dược chất.
Hòa tan trong niêm dịch để giải phóng dược chất.
Hòa tan trong niêm dịch hoặc chảy lỏng ở điều kiện thân nhiệt để giải phóng dược chất.
Theo một cơ chế khác.
69
Multiple Choice
Hệ số thay thế thuận là lượng dược chất thay thế cho 1gam tá dược về mặt:
Khối lượng
Tỷ trọng
Thể tích
Cảm quan
70
Multiple Choice
Thuốc mỡ chỉ có tác dụng điều trị tại chỗ.
Đúng
Sai
71
Multiple Choice
Cho công thức thuốc đạn:
Sulfathiazol 0,5g
Bơ ca cao vđ 2g
Biết HSTT thuận của sulfathiazol so với bơ ca cao E= 1,6.
Lượng bơ ca cao cần dùng cho công thức sau là:
0,21g
0,42g
0,84g
1,68g
72
Multiple Choice
Công thức tính hệ số thay thế:
X = n x a- En × b
Trong đó là
Số lượng viên cần điều chế.
Khối lượng 1 viên
Lượng dược chất cho 1 viên
Lượng tá dược cho 1 viên
73
Multiple Choice
Cấu trúc dung dịch là dạng cấu trúc thường gặp trong kem bôi da.
Đúng
Sai
74
Multiple Choice
Vaselin là tá dược thuộc nhóm dầu, mỡ, sáp.
Đúng
Sai
75
Multiple Choice
Với tá dược là bơ cacao thì nhiệt độ đổ khuôn thuốc đạn, trứng trong khoảng:
25oC - 26oC
26oC - 27oC.
27oC - 28oC.
28oC - 29oC.
76
Multiple Choice
Điều chế thuốc mỡ với dược chất là cao mềm thì phải hòa tan cao trong hỗn hợp Cồn-Glycerin-Nước theo tỉ lệ 1-6-3.
Đúng
Sai
77
Multiple Choice
Sáp ong có khả năng hút nước mạnh hơn so với Lanolin.
Đúng
Sai
78
Multiple Choice
Nhũ hoá là một phương pháp dùng để điều chế thuốc mỡ.
Đúng
Sai
79
Multiple Choice
Vaselin thuộc nhóm tá dược:
Hydrocarbon.
Sáp
Dầu mỡ
Có nguồn gốc thực vật
80
Multiple Choice
Một tiêu chuẩn của thuốc mỡ là không được chảy lỏng ở nhiệt độ
3500C
360C
370C
380C
81
Multiple Choice
Bột nhão là dạng thuốc
Có chứa 25% hoạt chất rắn trong thành phần
Hoạt chất rắn dạng mịn > 40% phân tán đồng đều trong tá dược
Chỉ dùng tá dược thân nước
Chỉ dùng tá dược thân dầu.
82
Multiple Choice
Trong thuốc mỡ đặc, tỉ lệ lượng dược chất rắn là:
≥ 10%
≥ 20%
≥ 30%
≥ 40%
83
Multiple Choice
Vaselin là tá dược thuốc mỡ có độ chảy là
35o – 42oC.
35o – 42oC.
37o – 48oC.
38o – 56oC
84
Multiple Choice
Nhược điểm của lanolin là
Khó thấm qua da
Kém bền
Kích ứng da
Khả nănghút nước
85
Multiple Choice
Một trong những nhược điểm của mỡ lợn là dễ bị:
Chảy nóng
Khô cứng
Ôi, khét
Nấm mốc phát triển
86
Multiple Choice
Khả năng hút nước của vaselin chỉ khoảng:
2%
3%
5%
15%
87
Multiple Choice
Silicon là hợp chất cao phân tử, được tạo thành nhờ các phản ứng:
Trao đổi
Kết hợp
Trùng hợp
Cộng
88
Multiple Choice
Hỗn hợp Eucerin và do sự phối hợp giữa vaselin và:
Lanolin
Parafin
Cholesterol
Silicon
89
Multiple Choice
Nhóm tá dược có khả năng dẫn thuốc thấm sâu trong thuốc mỡ là:
Tá dược thân dầu nước
Tá dược thân dầu
Tá dược nhũ tương
Tá dược thân dầu nước và nhũ tương
90
Multiple Choice
Alcaloid tạo tủa không tan với tanin đây là tương kỵ dược lý.
Đúng
Sai
91
Multiple Choice
Khả năng hút nước của lanolin khan là:
180 – 200%
120 – 140%
25 – 30%
30 – 40%
92
Multiple Choice
Trộn đều đơn giản là phương pháp thường dùng điều chế thuốc mỡ có cấu trúc
Dung dịch
Nhũ dịch
Hỗn dịch
Nhũ tương
93
Multiple Choice
Tá dược không bảo quản được lâu là:
Polyetylenglycol
Hỗn hợp Glycerin-tinh bột.
Nhôm Hydroxyd.
Amoni hydroxyd.
94
Multiple Choice
Phương pháp điều chế thuốc mỡ Sulfamid là:
Hòa tan
Trộn đều đơn giản
Nhũ hóa
Dùng chất trung gian
95
Multiple Choice
Cấu trúc của da gồm 3 lớp chính là:
Biểu bì, lớp sừng, trung bì
Biểu bì, lớp sừng, lớp niêm mạc
Biểu bì, trung bì, lớp niêm mạc
Biểu bì, trung bì, hạ bì
96
Multiple Choice
Vitamin B1 bị thủy phân trong môi trường kiềm là tương kỵ vật lý
đúng
sai
97
Multiple Choice
Tương kỵ trong pha chế thuốc xảy ra còn tuỳ thuộc vào dạng thuốc và nồng độ.
Đúng
Sai
98
Multiple Choice
Phương pháp điều chế thuốc mỡ Tetracyclin là:
Trộn đều
Hòa tan
Nhũ hóa
Phân tán
99
Multiple Choice
Có thể khắc phục tương kỵ trong điều chế khi có siro chanh và natri salicylat như sau :
Thay siro chanh bằng siro vỏ chanh
Sử dụng chất trung gian thích hợp
Bỏ bớt natri salycilat
Thay đổi natri salicylat thành acid salicylic.
100
Multiple Choice
Eutecti là hiện tượng tương kỵ thuộc nhóm:
Tương kỵ vật lý
Tương kỵ hóa học
Tương kỵ dược lý
Tương kỵ vật kỵ và tương kỵ hóa học
101
Multiple Choice
Khi phối hợp Menthol và Long não ở tỉ lệ 1 :1 sẽ xảy ra hiện tượng:
ấm
chảy lỏng
rắn lại
phản ứng với nhau
102
Multiple Choice
Có thể khắc phục tương kỵ trong điều chế dung dịch Lugol 1% bằng cách:
Pha chế, đóng gói riêng
Sử dụng chất trung gian thích hợp
Bỏ bớt một số chất không cần thiết
Thay đổi dược chất
103
Multiple Choice
Loại tương kỵ quan trọng nhất trong bào chế học là:
Tương kỵ vật lý
Tương kỵ hóa học
Tương kỵ dược lý
Tương kỵ vật lý và tương kỵ hóa học
104
Multiple Choice
Tương kỵ xảy ra do các chất kết tinh ngậm nước có thể khắc phụ bằng cách:
Dùng chất trung gian
Thay thế bằng dược chất khan
Dùng tá dược khác bao lại
Đóng gói riêng
105
Multiple Choice
Các chất keo bị ngưng kết, đông vón trong dung dịch chất điện giải mạnh là:
Tương kỵ vật lý
Tương kỵ hóa học
Tương kỵ dược lý
Tương kỵ sinh
106
Multiple Choice
Phải dùng bột mẹ khi điều chế thuốc bột có chứa dược chất độc tính cao với khối lượng nhỏ hơn:
40mg
50mg
70mg
90mg
107
Multiple Choice
Trong phương pháp bồi viên để bào chế thuốc viên tròn, lượng bột thuốc để gây nhân chiếm bao nhiêu phần trăm so với toàn bộ lượng bột thuốc có trong công thức.
1 – 3%
2 - 4%
3 - 5%
4 - 6%
108
Multiple Choice
Trong điều chế thuốc bột có tinh dầu, phải cho tinh dầu vào giai đoạn
Đầu tiên
Giữa công đoạn
Sau cùng
Lúc nào cũng được
109
Multiple Choice
Bột dùng bao viên tròn phải là bột:
Rất mịn
Mịn
Mịn vừa
Bột nào cũng mịn
110
Multiple Choice
Trong công thức thuốc bột Oresol, có thể thay thế muối Natri hydrocarbonat bằng:
Natri citrat.
Natri salicylat.
Natri benzoat
Natri borat.
111
Multiple Choice
Lượng bột màu để kiểm tra sự đồng nhất của thuốc bột được dùng với tỉ lệ:
0,25 – 0,5%
0,25 – 0,75%
0,25 – 1,0%
0,25 – 1,5%
112
Multiple Choice
Lượng chất lỏng trong thuốc bột so với khối lượng chất rắn trong thuốc bột không được quá:
5%
7%
9%
10%
113
Multiple Choice
Trong thành phần thuốc cốm có 1 chất không tan, còn lại các chất khác đều tan trong cồn, nước hay siro. Vậy thuốc cốm đó là thuốc cốm không tan
Đúng
Sai
114
Multiple Choice
Để đảm bảo thể chất, nếu lượng chất lỏng trong thuốc bột nhiều hơn 2 giọt cho 1g thuốc bột thì có thể:
Đem đi cô
Trộn thêm bột lactose
Trộn thêm bột saccarose
Đem đi cô hay trộn với bột lactose, bột saccarose
115
Multiple Choice
Nếu trong thuốc cốm có thành phần là đường, thì phải:
Pha thành dạng siro
Trộn đều với dược chất
Nghiền mịn thành bột
Thay thế bằng chất
116
Multiple Choice
Trong phương pháp chia viên để bào chế thuốc viên tròn, sau giai đoạn sửa viên là giai đoạn:
Làm thành viên
Làm đều viên
Sửa viên
Sấy viên
Lượng bột màu để kiểm tra sự đồng nhất của thuốc bột được dùng với tỉ lệ:
0,25 – 0,5%
0,25 – 0,75%
0,25 – 1,0%.
0,25 – 1,5%.
Show answer
Auto Play
Slide 1 / 116
MULTIPLE CHOICE
Similar Resources on Wayground
98 questions
SẢN XUẤT THUỐC THỪ DƯỢC LIỆU - THẦY HIỂN
Presentation
•
Professional Development
108 questions
Untitled Presentation
Presentation
•
University
87 questions
SIBA FOOD
Presentation
•
Professional Development
85 questions
Bài thuyết trình chưa có tiêu đề
Presentation
•
Professional Development
108 questions
Vật liệu kĩ thuật
Presentation
•
University
106 questions
katakana và hiragana
Presentation
•
KG - University
118 questions
Ôn tập 1-11
Presentation
•
Professional Development
104 questions
Java Servlet
Presentation
•
University
Popular Resources on Wayground
20 questions
STAAR Review Quiz #3
Quiz
•
8th Grade
20 questions
Equivalent Fractions
Quiz
•
3rd Grade
6 questions
Marshmallow Farm Quiz
Quiz
•
2nd - 5th Grade
20 questions
Main Idea and Details
Quiz
•
5th Grade
20 questions
Context Clues
Quiz
•
6th Grade
20 questions
Inferences
Quiz
•
4th Grade
19 questions
Classifying Quadrilaterals
Quiz
•
3rd Grade
12 questions
What makes Nebraska's government unique?
Quiz
•
4th - 5th Grade