Search Header Logo
BÀO CHẾ

BÀO CHẾ

Assessment

Presentation

Other

University

Easy

Created by

Thu Huyền

Used 3+ times

FREE Resource

0 Slides • 116 Questions

1

Multiple Choice

  1. Lượng bột màu để kiểm tra sự đồng nhất của thuốc bột được dùng với tỉ lệ:

1

0,25 – 0,5%

2

0,25 – 0,75%

3

0,25 – 1,0%.

4

0,25 – 1,5%.

2

Multiple Choice

  1. Khi đóng gói thuốc bột có nhiều thành phần và có tỉ trọng khác nhau thì phải:

1

Không được đóng đầy lọ

2

Đóng đầy trong lọ kín

3

Đóng trong lọ màu và không đóng kín

4

đóng trong lọ kín và không đóng đầy

3

Multiple Choice

  1. Trong công thức thuốc bột Aconitin 1%, Carmin được dùng để

1

Làm tá dược độn

2

Làm tá dược rã

3

Làm tá dược thơm

4

Kiểm tra sự đồng nhất của thuốc bột

4

Multiple Choice

  1. Cách chia liều thuốc bột có độ chính xác cao nhất là

1

ước lượng

2

dùng dụng cụ đong

3

dùng cân

4

đóng vào viên nang

5

Multiple Choice

  1. Khối lượng thuốc bột đa liều ghi trên nhãn là 5g thì lượng thuốc bột có trong bao bì phải đạt từ:

1

4,5g – 5,5g

2

4,65g – 5,35g

3

4,75g – 5,25g

4

4,85g – 5,15g.

6

Multiple Choice

  1. Nếu trong thuốc bột kép chứa chất có màu gây bẩn, thì khi điều chế phải cho vào giai đoạn:

1

Đầu tiên

2

Giữa

3

Sau cùng

4

Nào cũng được

7

Multiple Choice

  1. Để đảm bảo thể chất, nếu lượng chất lỏng trong thuốc bột nhiều hơn 2 giọt cho 1g thuốc bột thì có thể:

1

Đem đi cô

2

Trộn thêm bột lactose

3

Trộn thêm bột saccarose

4

Đem đi cô hay trộn bột lactose, bột saccarose

8

Multiple Choice

  1. Thuốc bột rất mịn là thuốc bột có ký hiệu:

1

355/250

2

250/180

3

180/125

4

125/90

9

Multiple Choice

  1. Trong điều chế thuốc bột có tinh dầu, phải cho tinh dầu vào giai đoạn:

1

Đầu tiên

2

Giữa công đoạn

3

Sau cùng

4

Lúc nào cũng được

10

Multiple Choice

  1. Điều chế thuốc bột kép không cần thiết phải qua giai đoạn nghiền bột đơn

1

Đúng

2

Sai

3
4

11

Multiple Choice

  1. Tỷ lệ vụn nát của thuốc cốm không được quá:

1

6%

2

8%

3

10%

4

12%

12

Multiple Choice

  1. Ngoài dược chất, trong thuốc bột có thể có thêm :

1

Làm tá dược độn

2

Làm tã dược rã

3

Làm tá dược thơm

4

Kiểm tra sự đồng nhất của thuốc bột

13

Multiple Choice

  1. Khi điều chế thuốc bột kép, để đảm bảo sự đồng nhất cần phải trộn thật lâu

1

Đúng

2

Sai

3
4

14

Multiple Choice

  1. Hàm lượng nước trong thuốc cốm không được quá:

1

5%

2

7%

3

9%

4

10%

15

Multiple Choice

  1. Thuốc cốm Calci là loại thuốc cốm

1

Tan

2

Không tan

3

Đơn

4

Kép

16

Multiple Choice

  1. Nếu trong thuốc cốm có thành phần là đường, thì phải:

1

Pha thành dạng siro

2

Trộn đều với dược chất

3

Nghiền mịn thành bột

4

Thay thế bằng chất khác

17

Multiple Choice

  1. Tá dược dính thường dùng nhất khi điều chế thuốc cốm là:

1

Mật ong

2

Siro đơn

3

Dung dịch gelatin

4

Dung dịch methyl cellulose

18

Multiple Choice

  1. Trong phương pháp chia viên để bào chế thuốc viên tròn, sau giai đoạn chia viên là giai đoạn

1

Làm thành viên

2

Làm đều viên

3

Sửa viên

4

Sấy viên

19

Multiple Choice

  1. Trong thành phần thuốc cốm có 1 chất không tan, còn lại các chất khác đều tan trong cồn, nước hay siro. Vậy thuốc cốm đó là thuốc cốm không tan.

1

Đúng

2

Sai

3
4

20

Multiple Choice

  1. Việc trộn các bột có trong thuốc cốm không cần phải theo nguyên tắc trộn bột kép

1

Đúng

2

Sai

3
4

21

Multiple Choice

  1. Độ ẩm trong viên hồ không quá:

1

5%

2

9%

3

10%

4

15%

22

Multiple Choice

  1. Trong phương pháp bồi viên để bào chế thuốc viên tròn, lượng bột thuốc để gây nhân chiếm bao nhiêu phần trăm so với toàn bộ lượng bột thuốc có trong công thức.

1

1 – 3%

2

2 – 4%

3

3 – 5%

4

4 – 6%

23

Multiple Choice

  1. Tạo viên nhân là giai đoạn bắt buộc cần phải có trong điều chế viên tròn bằng phương pháp bồi viên

1

Đúng

2

Sai

3
4

24

Multiple Choice

  1. Trong thuốc viên tròn, Gôm adrabic có thể đóng vai trò là:

1

Tá dược độn

2

Tá dược rã

3

Tá dược ẩm

4

Tá dược dính

25

Multiple Choice

  1. Tá dược rã khi gặp niêm dịch tiêu hoá do trương nở là:

1

Magnesi carbonat.

2

Saccarose

3

Bột thảo mộc

4

Gôm adrabic.

26

Multiple Choice

  1. Nhiệt độ phù hợp để sấy viên tròn thường là

1

40 - 50 oC

2

50 - 70 oC

3

40 - 80 OC

4

50 - 80 OC

27

Multiple Choice

  1. Để làm tá dược độn cho viên tròn có thể dùng

1

Tinh bột

2

Kaolin

3

Bột dược iệu

4

Tinh bột, kaolin, bột dược liệu

28

Multiple Choice

  1. Viên hoàn cứng có mật ong phải rã trong thời gian

1

15 phút

2

30 phút

3

60 phút

4

2 giờ

29

Multiple Choice

  1. Trong điều chế thuốc viên tròn bằng phương pháp bao bồi, bắt buộc phải dùng

1

Nồi bao

2

Thúng lắc

3

Nồi bao hay thúng lắc

4

Bàn chia viên

30

Multiple Choice

  1. Trong phương pháp chia viên để bào chế thuốc viên tròn, sau giai đoạn sửa viên là giai đoạn

1

Làm thành viên

2

Làm đều viên

3

Sửa viên

4

Sấy viên

31

Multiple Choice

  1. Tá dược bóng dùng cho viên tròn có thể là:

1

Đường

2

P.V.P

3

Parafin lỏng.

4

Talc

32

Multiple Choice

  1. Viên nén trần có khối lượng 1 viên là 200mg. Giới hạn chênh lệch cho phép về khối lượng của viên này là

1

±\pm 15%.

2

±\pm 10%

3

±\pm 7,5%

4

±\pm 5%

33

Multiple Choice

  1. Viên nén bao phim phải rã trong thời gian:

1

15 phút

2

30 phút

3

60 phút

4

2 giờ

34

Multiple Choice

  1. Để bao viên tan trong dạ dày, dùng tá dược:

1

Gelatin đã formol hoá

2

Bột cam thảo, bột talc.

3

Keratin

4

Sellak.

35

Multiple Choice

  1. Hạt làm bằng phương pháp xát hạt ướt phải sấy ở nhiệt độ:

1

70o – 800 C.

2

80o – 900 C.

3

30o – 400 C.

4

50o – 700 C

36

Multiple Choice

  1. Trong kỹ thuật bao đường, giai đoạn bao nền thường phải làm từ:

1

4-5 lớp.

2

5-7 lớp

3

7-10 lớp

4

8-15 lớp

37

Multiple Choice

  1. Viên nén không bao (viên nén trần) đạt tiêu chuẩn phải có thời gian tan rã không quá:

1

5 phút

2

15 phút

3

30 phút

4

60 phút

38

Multiple Choice

  1. Phương pháp dập kép chỉ áp dụng đối với viên nén chứa dược chất

1

Dễ biến chất khi tiếp xúc với nhiệt độ

2

Dễ biến chất khi tiếp xúc với độ ẩm.

3

Dễ biến chất khi tiếp xúc với nhiệt độ và độ ẩm.

4

Không bị biến chất khi tiếp xúc với nhiệt độ và độ ẩm.

39

Multiple Choice

  1. Giai đoạn bao cách ly nhân trong viên bao đường thường bao từ

1

5 – 6 lớp

2

4 – 5 lớp.

3

3 – 4 lớp

4

2 – 3 lớp

40

Multiple Choice

  1. Hồ tinh bột thường dùng làm tá dược dính trong viên nén với nồng độ:

1

5 – 10%

2

5 – 15%

3

5 – 20%

4

5 – 25%.

41

Multiple Choice

  1. Bào chế viên nén theo phương pháp dập thẳng hay dập trực tiếp có các công đoạn:

1

Trộn đều các thành phần công thức và dập viên

2

Trộn đều các thành phần của công thức và dập viên 2 lần.

3

Trộn đều thuốc với một chất lỏng, dính rồi dập viên.

4

Trộn đều các thành phần của công thức, ép thành hạt rồi dập viên.

42

Multiple Choice

  1. Nhiệt độ không khí nóng dùng trong giai đoạn bao màu của viên bao đường là:

1

30 – 500C.

2

35 – 400 C

3

50 – 70oC

4

40 – 50oC

43

Multiple Choice

  1. So với thể tích ban đầu, Natri Carboxymetyl Cellulose khi gặp nước sẽ trương nở gấp:

1

2 lần

2

3 lần

3

5 lần

4

10 lần

44

Multiple Choice

  1. Trong kỹ thuật bao đường, giai đoạn kế tiếp của lớp bao nền là:

1

Bao cách ly nhân

2

Bao màu

3

Bao bóng

4

Bao nhẵn

45

Multiple Choice

  1. Viên nén là dạng thuốc được tạo ra bằng phương pháp bao bồi.

1

Đúng

2

Sai

3
4

46

Multiple Choice

  1. Độ đồng đều khối lượng của thuốc đạn, trứng phải đạt trong giới hạn:

1

±\pm 15%

2

±\pm 10%

3

±\pm 7,5%

4

±\pm 5%

47

Multiple Choice

  1. Mg Stearat được dùng làm tá dược trơn bóng trong viên nén với tỉ lệ:

1

0,5% - 1 %

2

0,5% - 2 %

3

0,5% - 3 %.

4

0,5% - 3 %.

48

Multiple Choice

  1. Các lớp bao màu trong viên bao đường sẽ được cho vào theo mức độ:

1

Từ nhạt đến đậm dần

2

Từ đậm đến nhạt dần

3

Màu đều nhau

4

Màu sao cũng được

49

Multiple Choice

  1. Trong điều chế viên nén, nếu hạt chứa nhiều tinh bột, đường thì không được sấy ở nhiệt độ quá

1

600C

2

700C

3

800C

4

900C

50

Multiple Choice

  1. Trong điều chế viên nén, nếu hạt chứa nhiều tinh dầu, chất thơm thì thường sấy ở nhiệt độ:

1

300C

2

400C

3

500C

4

600C

51

Multiple Choice

  1. Viên nén Aspirin thường điều chế theo phương pháp:

1

Dập thẳng

2

Xát hạt khô

3

Xát hạt ướt

4

Xát hạt từng phần

52

Multiple Choice

  1. Phương pháp xát hạt khô thường áp dụng cho nhóm hoạt chất:

1

Bền vững ở nhiệt độ và độ ẩm cao

2

Nhạy cảm, kém bền với nhiệt độ và độ ẩm cao.

3

Có liều dùng nhỏ, thường dưới 10mg.

4

Có cấu trúc steroid.

53

Multiple Choice

  1. Thuốc viên Vitamin AD (thường được gọi với tên Dầu cá) là

1

Thuốc nang cứng

2

Thuốc nang mềm

3

Thuốc nang tan trong dạ dày

4

Thuốc nang tan trong ruột

54

Multiple Choice

  1. Thành phần của vỏ nang mềm gồm:

1

Gelatin, chất hóa dẻo, nước.

2

Gelatin, chất tạo màu, chất tạo độ đục.

3

Gelatin, chất tạo màu, nước

4

Gelatin, chất hóa dẻo, chất tạo độ đục.

55

Multiple Choice

  1. Thuốc nang cứng chứa dược chất ở dạng

1

Rắn

2

Bột hay dung dịch

3

Lỏng hay cốm

4

Lỏng

56

Multiple Choice

  1. So với vỏ nang cứng thì vỏ nang mềm thường:

1

Mỏng hơn

2

Dày hơn

3

Bằng nhau

4

Tương đương

57

Multiple Choice

  1. Đa số các kháng sinh được điều chế dưới dạng thuốc nang mềm.

1

Đúng

2

Sai

3
4

58

Multiple Choice

  1. Viên nang có khối lượng 1 viên là 200mg. Giới hạn chênh lệch cho phép về khối lượng của viên này là:

1

±\pm 15%

2

±\pm 10%

3

±\pm 7,5%

4

±\pm 5%

59

Multiple Choice

  1. Khối lượng của thuốc đạn dùng cho trẻ em thường khoảng:

1

1g

2

2g

3

3g

4

4g

60

Multiple Choice

  1. Nhiệt độ đổ khuôn thuốc đạn, trứng với tá dược bơ ca cao là 37-38oC.

1

Đúng

2

Sai

3
4

61

Multiple Choice

  1. Nếu thuốc đạn trứng dùng tá dược béo thì nên bôi trơn khuôn bằng vaselin

1

Đúng

2

Sai

62

Multiple Choice

  1. Tá dược dùng để điều chế thuốc đặt phải có độ chảy thấp hơn:

1

36 0C

2

37 0C

3

38 0C

4

39 0C

63

Multiple Choice

  1. Cơ chế phóng thích dược chất của thuốc đặt chứa tá dược thân dầu là:

1

Không tan trong niêm dịch nhưng chảy lỏng ở điều kiện thân nhiệt để giải phóng dược chất

2

Hòa tan trong niêm dịch để giải phóng dược chất.

3

Hòa tan trong niêm dịch hoặc chảy lỏng ở điều kiện thân nhiệt để giải phóng dược chất.

4

Theo một cơ chế khác.

64

Multiple Choice

  1. Gelatin, thạch là những tá dược được xếp vào nhóm:

1

Tá dược hút nước

2

Tá dược thân nước

3

Tá dược béo

4

Tá dược nhũ hóa

65

Multiple Choice

  1. Witepsol là tá dược thuộc nhóm :

1

Thân nước.

2

Các thế phẩm của bơ ca cao.

3

Các triglycerid bán tổng hợp

4

Các dầu mỡ hydrogen hóa.

66

Multiple Choice

  1. Nếu thuốc đạn dùng tá dược béo thì nên bôi trơn khuôn bằng:

1

Gelatin

2

Thạch

3

Dung dịch 5% xà phòng thuốc.

4

Vaselin

67

Multiple Choice

  1. Để trừ hao hụt thì lượng nguyên liệu để điều chế thuốc đạn, trứng phải tăng thêm:

1

5%

2

10%

3

15%

4

20%

68

Multiple Choice

  1. Cơ chế phóng thích dược chất của thuốc đặt chứa tá dược là Witepsol.

1

Không tan trong niêm dịch nhưng chảy lỏng ở điều kiện thân nhiệt để giải phóng dược chất.

2

Hòa tan trong niêm dịch để giải phóng dược chất.

3

Hòa tan trong niêm dịch hoặc chảy lỏng ở điều kiện thân nhiệt để giải phóng dược chất.

4

Theo một cơ chế khác.

69

Multiple Choice

  1. Hệ số thay thế thuận là lượng dược chất thay thế cho 1gam tá dược về mặt:

1

Khối lượng

2

Tỷ trọng

3

Thể tích

4

Cảm quan

70

Multiple Choice

  1. Thuốc mỡ chỉ có tác dụng điều trị tại chỗ.

1

Đúng

2

Sai

3
4

71

Multiple Choice

  1. Cho công thức thuốc đạn:

    Sulfathiazol 0,5g

    Bơ ca cao vđ 2g

    Biết HSTT thuận của sulfathiazol so với bơ ca cao E= 1,6.

    Lượng bơ ca cao cần dùng cho công thức sau là:

1

0,21g

2

0,42g

3

0,84g

4

1,68g

72

Multiple Choice

  1. Công thức tính hệ số thay thế:

    X = n x a- n × bE\frac{n\ \times\ b}{E}

    Trong đó là

1

Số lượng viên cần điều chế.

2

Khối lượng 1 viên

3

Lượng dược chất cho 1 viên

4

Lượng tá dược cho 1 viên

73

Multiple Choice

  1. Cấu trúc dung dịch là dạng cấu trúc thường gặp trong kem bôi da.

1

Đúng

2

Sai

3
4

74

Multiple Choice

  1. Vaselin là tá dược thuộc nhóm dầu, mỡ, sáp.

1

Đúng

2

Sai

3
4

75

Multiple Choice

  1. Với tá dược là bơ cacao thì nhiệt độ đổ khuôn thuốc đạn, trứng trong khoảng:

1

25oC - 26oC

2

26oC - 27oC.

3

27oC - 28oC.

4

28oC - 29oC.

76

Multiple Choice

  1. Điều chế thuốc mỡ với dược chất là cao mềm thì phải hòa tan cao trong hỗn hợp Cồn-Glycerin-Nước theo tỉ lệ 1-6-3.

1

Đúng

2

Sai

3
4

77

Multiple Choice

  1. Sáp ong có khả năng hút nước mạnh hơn so với Lanolin.

1

Đúng

2

Sai

3
4

78

Multiple Choice

  1. Nhũ hoá là một phương pháp dùng để điều chế thuốc mỡ.

1

Đúng

2

Sai

3
4

79

Multiple Choice

  1. Vaselin thuộc nhóm tá dược:

1

Hydrocarbon.

2

Sáp

3

Dầu mỡ

4

Có nguồn gốc thực vật

80

Multiple Choice

  1. Một tiêu chuẩn của thuốc mỡ là không được chảy lỏng ở nhiệt độ

1

3500C

2

360C

3

370C

4

380C

81

Multiple Choice

  1. Bột nhão là dạng thuốc

1

Có chứa 25% hoạt chất rắn trong thành phần

2

Hoạt chất rắn dạng mịn > 40% phân tán đồng đều trong tá dược

3

Chỉ dùng tá dược thân nước

4

Chỉ dùng tá dược thân dầu.

82

Multiple Choice

  1. Trong thuốc mỡ đặc, tỉ lệ lượng dược chất rắn là:

1

\ge 10%

2

\ge 20%

3

\ge 30%

4

\ge 40%

83

Multiple Choice

  1. Vaselin là tá dược thuốc mỡ có độ chảy là

1

35o – 42oC.

2

35o – 42oC.

3

37o – 48oC.

4

38o – 56oC

84

Multiple Choice

Nhược điểm của lanolin là

1

Khó thấm qua da

2

Kém bền

3

Kích ứng da

4

Khả nănghút nước

85

Multiple Choice

  1. Một trong những nhược điểm của mỡ lợn là dễ bị:

1

Chảy nóng

2

Khô cứng

3

Ôi, khét

4

Nấm mốc phát triển

86

Multiple Choice

  1. Khả năng hút nước của vaselin chỉ khoảng:

1

2%

2

3%

3

5%

4

15%

87

Multiple Choice

  1. Silicon là hợp chất cao phân tử, được tạo thành nhờ các phản ứng:

1

Trao đổi

2

Kết hợp

3

Trùng hợp

4

Cộng

88

Multiple Choice

  1. Hỗn hợp Eucerin và do sự phối hợp giữa vaselin và:

1

Lanolin

2

Parafin

3

Cholesterol

4

Silicon

89

Multiple Choice

  1. Nhóm tá dược có khả năng dẫn thuốc thấm sâu trong thuốc mỡ là:

1

Tá dược thân dầu nước

2

Tá dược thân dầu

3

Tá dược nhũ tương

4

Tá dược thân dầu nước và nhũ tương

90

Multiple Choice

  1. Alcaloid tạo tủa không tan với tanin đây là tương kỵ dược lý.

1

Đúng

2

Sai

3
4

91

Multiple Choice

  1. Khả năng hút nước của lanolin khan là:

1

180 – 200%

2

120 – 140%

3

25 – 30%

4

30 – 40%

92

Multiple Choice

  1. Trộn đều đơn giản là phương pháp thường dùng điều chế thuốc mỡ có cấu trúc

1

Dung dịch

2

Nhũ dịch

3

Hỗn dịch

4

Nhũ tương

93

Multiple Choice

  1. Tá dược không bảo quản được lâu là:

1

Polyetylenglycol

2

Hỗn hợp Glycerin-tinh bột.

3

Nhôm Hydroxyd.

4

Amoni hydroxyd.

94

Multiple Choice

  1. Phương pháp điều chế thuốc mỡ Sulfamid là:

1

Hòa tan

2

Trộn đều đơn giản

3

Nhũ hóa

4

Dùng chất trung gian

95

Multiple Choice

  1. Cấu trúc của da gồm 3 lớp chính là:

1

Biểu bì, lớp sừng, trung bì

2

Biểu bì, lớp sừng, lớp niêm mạc

3

Biểu bì, trung bì, lớp niêm mạc

4

Biểu bì, trung bì, hạ bì

96

Multiple Choice

  1. Vitamin B1 bị thủy phân trong môi trường kiềm là tương kỵ vật lý

1

đúng

2

sai

3
4

97

Multiple Choice

  1. Tương kỵ trong pha chế thuốc xảy ra còn tuỳ thuộc vào dạng thuốc và nồng độ.

1

Đúng

2

Sai

3
4

98

Multiple Choice

  1. Phương pháp điều chế thuốc mỡ Tetracyclin là:

1

Trộn đều

2

Hòa tan

3

Nhũ hóa

4

Phân tán

99

Multiple Choice

  1. Có thể khắc phục tương kỵ trong điều chế khi có siro chanh và natri salicylat như sau :

1

Thay siro chanh bằng siro vỏ chanh

2

Sử dụng chất trung gian thích hợp

3

Bỏ bớt natri salycilat

4

Thay đổi natri salicylat thành acid salicylic.

100

Multiple Choice

  1. Eutecti là hiện tượng tương kỵ thuộc nhóm:

1

Tương kỵ vật lý

2

Tương kỵ hóa học

3

Tương kỵ dược lý

4

Tương kỵ vật kỵ và tương kỵ hóa học

101

Multiple Choice

  1. Khi phối hợp Menthol và Long não ở tỉ lệ 1 :1 sẽ xảy ra hiện tượng:

1

ấm

2

chảy lỏng

3

rắn lại

4

phản ứng với nhau

102

Multiple Choice

  1. Có thể khắc phục tương kỵ trong điều chế dung dịch Lugol 1% bằng cách:

1

Pha chế, đóng gói riêng

2

Sử dụng chất trung gian thích hợp

3

Bỏ bớt một số chất không cần thiết

4

Thay đổi dược chất

103

Multiple Choice

  1. Loại tương kỵ quan trọng nhất trong bào chế học là:

1

Tương kỵ vật lý

2

Tương kỵ hóa học

3

Tương kỵ dược lý

4

Tương kỵ vật lý và tương kỵ hóa học

104

Multiple Choice

  1. Tương kỵ xảy ra do các chất kết tinh ngậm nước có thể khắc phụ bằng cách:

1

Dùng chất trung gian

2

Thay thế bằng dược chất khan

3

Dùng tá dược khác bao lại

4

Đóng gói riêng

105

Multiple Choice

  1. Các chất keo bị ngưng kết, đông vón trong dung dịch chất điện giải mạnh là:

1

Tương kỵ vật lý

2

Tương kỵ hóa học

3

Tương kỵ dược lý

4

Tương kỵ sinh

106

Multiple Choice

  1. Phải dùng bột mẹ khi điều chế thuốc bột có chứa dược chất độc tính cao với khối lượng nhỏ hơn:

1

40mg

2

50mg

3

70mg

4

90mg

107

Multiple Choice

  1. Trong phương pháp bồi viên để bào chế thuốc viên tròn, lượng bột thuốc để gây nhân chiếm bao nhiêu phần trăm so với toàn bộ lượng bột thuốc có trong công thức.

1

1 – 3%

2

2 - 4%

3

3 - 5%

4

4 - 6%

108

Multiple Choice

  1. Trong điều chế thuốc bột có tinh dầu, phải cho tinh dầu vào giai đoạn

1

Đầu tiên

2

Giữa công đoạn

3

Sau cùng

4

Lúc nào cũng được

109

Multiple Choice

  1. Bột dùng bao viên tròn phải là bột:

1

Rất mịn

2

Mịn

3

Mịn vừa

4

Bột nào cũng mịn

110

Multiple Choice

  1. Trong công thức thuốc bột Oresol, có thể thay thế muối Natri hydrocarbonat bằng:

1

Natri citrat.

2

Natri salicylat.

3

Natri benzoat

4

Natri borat.

111

Multiple Choice

  1. Lượng bột màu để kiểm tra sự đồng nhất của thuốc bột được dùng với tỉ lệ:

1

0,25 – 0,5%

2

0,25 – 0,75%

3

0,25 – 1,0%

4

0,25 – 1,5%

112

Multiple Choice

  1. Lượng chất lỏng trong thuốc bột so với khối lượng chất rắn trong thuốc bột không được quá:

1

5%

2

7%

3

9%

4

10%

113

Multiple Choice

  1. Trong thành phần thuốc cốm có 1 chất không tan, còn lại các chất khác đều tan trong cồn, nước hay siro. Vậy thuốc cốm đó là thuốc cốm không tan

1

Đúng

2

Sai

3
4

114

Multiple Choice

  1. Để đảm bảo thể chất, nếu lượng chất lỏng trong thuốc bột nhiều hơn 2 giọt cho 1g thuốc bột thì có thể:

1

Đem đi cô

2

Trộn thêm bột lactose

3

Trộn thêm bột saccarose

4

Đem đi cô hay trộn với bột lactose, bột saccarose

115

Multiple Choice

  1. Nếu trong thuốc cốm có thành phần là đường, thì phải:

1

Pha thành dạng siro

2

Trộn đều với dược chất

3

Nghiền mịn thành bột

4

Thay thế bằng chất

116

Multiple Choice

  1. Trong phương pháp chia viên để bào chế thuốc viên tròn, sau giai đoạn sửa viên là giai đoạn:

1

Làm thành viên

2

Làm đều viên

3

Sửa viên

4

Sấy viên

  1. Lượng bột màu để kiểm tra sự đồng nhất của thuốc bột được dùng với tỉ lệ:

1

0,25 – 0,5%

2

0,25 – 0,75%

3

0,25 – 1,0%.

4

0,25 – 1,5%.

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 116

MULTIPLE CHOICE