Search Header Logo
Bài học không có tiêu đề

Bài học không có tiêu đề

Assessment

Presentation

Mathematics

10th Grade

Practice Problem

Medium

Created by

Long boring

Used 4+ times

FREE Resource

1 Slide • 75 Questions

1

Bài Học Ngu Nhất Thế Giới

By Long boring

2

Multiple Choice

Hiện nay thế giới đang tồn tại những hệ thống tiền tệ nào?  

1

    Hệ thống tiền tệ Châu âu (EMS) và chế độ bản vị vàng hối đoái  

2

Hệ thống tiền tệ Jamaica và hệ thống tiền tệ Châu âu (EMS)  

3

Hệ thống tiền tệ Jamaica  

4

Hệ thống tiền tệ Jamaica và chế độ bản vị vàng hối đoái  

3

Multiple Choice

Tiền tệ có những chức năng sau liệt kê các chức năng?  

1

Thước đo giá trị, phương tiện cất trữ, phương tiện thanh toán  

2

Thước đo giá trị, phương tiện cất trữ, phương tiện lưu thông, tiền tệ thế giới  

3

Thước đo giá trị, phương tiện cất trữ, phương tiện lưu thông, phương tiện hàng hóa, tiền tệ thế giới  

4

Thước đo giá trị, phương tiện cất trữ, phương tiện lưu thông, phương tiện thanh toán, tiền tệ thế giới  

4

Multiple Choice

Trong chế độ lưu thông tiền kim loại bao gồm:  

1

Chế độ đơn bản vị; Chế độ bản vị vàng; Chế độ tiền dấu hiệu  

2

Chế độ song bản vị; Chế độ đơn bản vị; Chế độ bản vị kép  

3

Chế độ đơn bản vị ; Chế độ song bản vị ; Chế độ bản vị vàng  

4

Chế độ đơn bản vị ; Chế độ song bản vị ; Chế độ bản vị vàng hối đoái  

5

Multiple Choice

Chức năng nào của tiền tệ được các nhà kinh tế học hiện đại quan niệm là quan trọng nhất?  

1

Phương tiện trao đổi  

2

Phương tiện đo lường và biểu hiện giá trị  

3

Phương tiện lưu giữ giá trị  

4

Phương tiện thanh toán quốc tế  

6

Multiple Choice

Tiền tệ là gì?  

1

Là một loại hàng hóa đặc biệt  

2

Là một loại hàng hóa được làm vật ngang giá chung thống nhất cho tất cả các hàng hóa khác.  

3

Là một loại hàng hóa thông thường  

4

Là một loại hàng hóa đặc biệt được tách ra từ trong thế giới hàng hóa làm vật ngang giá chung thống nhất cho tất cả các hàng hóa khác.  

7

Multiple Choice

Giá cả trong nền kinh tế trao đổi bằng  hiện vật được tính dựa trên cơ sở  

1

Theo cung cầu hàng hóa  

2

Theo cung cầu hàng hóa và sự điều tiết của Chính phủ  

3

Một cách ngẫu nhiên  

4

Theo giá cả của thị trường quốc tế  

8

Multiple Choice

Việc chuyển từ loại tiền tệ có giá trị thực sang tiền qui ước được xem là một bước phát triển tiền tệ bởi vì:

1

Tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ  

2

Tăng cường khả năng kiểm soát của các cơ quan chức năng, của Nhà nước đối với các hoạt động kinh tế.  

3

Chỉ như vậy mới có thể đáp ứng của nhu cầu sản xuất và trao đổi hàng hóa trong nền kinh tế  

4

Tiết kiệm được khối lượng vàng đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác  

9

Multiple Choice

Bản chất của hệ thống tiền tệ quốc tế lần thứ nhất (1867-1914)  

1

Là chế độ bản vị vàng  

2

Là chế độ bản vị vàng hối đoái  

3

Là chế độ tỷ giá cố định  

4

Là chế độ tỷ giá thả nổi  

10

Multiple Choice

Việt Nam gia nhập tổ chức World Bank vào năm nào?  

1

Năm 1970

2

Năm 1977

3

Năm 1978

4

Năm 1991

11

Multiple Choice

Trong nền kinh tế hiện vật, một con gà có giá bằng 10 ổ bánh mì, một bình sữa có giá bằng 5 ổ bánh mì. Giá của một bình sữa tính theo hàng hóa khác là:

1
2

2 con gà  

3

Nửa con gà  

4

5 ổ bánh mì  

12

Multiple Choice

Mệnh đề nào không đúng trong các mệnh đề sau

1

Giá trị của tiền là lượng hàng hóa mà tiền có thể mua được  

2

Lạm phát làm giảm giá trị của tiền tệ  

3

Lạm phát là tình trạng làm giá cả tăng lên  

4

Nguyên nhân của lạm phát là do giá cả tăng lên  

13

Multiple Choice

Khoản thu nào dưới đây chiếm tỷ trọng lớn nhất trong thu ngân sách Nhà nước Việt Nam?  

1

Thuế.  

2

Phí.  

3

Lệ phí.  

4

Sở hữu tài chính:doanh nghiệp nhà nước và các tài sản khác.  

14

Multiple Choice

Lạm phát là gì?

1

Việc phát hành tiền giấy thừa trong lưu thông, làm chi tiền giấy bị mất giá, giá cả hàng hóa bị tăng lên

2

Việc phát hành thừa trong lưu thông

3

Việc phát hành tiền giấy thừa trong lưu thông, làm chi tiền giấy bị mất giá.  

4

Việc phát hành tiền giấy thiếu trong lưu thông, làm chi tiền giấy bị mất giá, giá cả hàng hóa bị tăng lên  

15

Multiple Choice

Trong nền kinh tế thị trường có bao nhiêu loại lạm phát:

1

Lạm phát phi mã, lạm phát “mất kiểm soát”, lạm phát thấp.  

2

Lạm phát thấp, lạm phát cao, lạm phát phi mã  

3

Siêu lạm phát, lạm phát thấp, lạm phát “mất kiểm soát”  

4

Siêu lạm phát, lạm phát cao, lạm phát phi mã.  

16

Multiple Choice

“Giấy bạc ngân hàng” thực chất là:  

1

Tiền được làm bằng giấy  

2

Một loại tín tệ  

3

Tiền được ra đời thông qua hoạt động tín dụng và ghi trên hệ thống tài khoản của ngân hàng  

4

Tiền gửi ban đầu và tiền gửi do các ngân hàng thương mại tạo ra  

17

Multiple Choice

Nguyên nhân gây ra hiện tượng lạm phát là:  

1

Do cầu kéo; Do chi phí kéo  

2

Do chi phí đẩy; Do cầu đẩy  

3

Do cầu kéo; Do chi phí đẩy  

4

Do cầu tăng, Do chi phí đẩy  

18

Multiple Choice

Trong nền kinh tế thị trường lạm phát cầu kéo có thể xảy ra khi:  

1

Các nhà hoạch định chính sách đặt mục tiêu về tỷ lệ thất nghiệp quá cao  

2

Sự thâm hụt ngân sách được tài trợ bằng việc bán trái phiếu ra công chúng  

3

Sự thâm hụt ngân sách được tài trợ bằng việc bán trái phiếu ra ngân hàng trung ương  

4

Người lao động được trả lương cao hơn  

19

Multiple Choice

Trong nền kinh tế thị trường Khi số lượng tiền vàng < lượng tiền cần thiết thì sẽ mang:  

1

Cất trữ  

2

Lưu thông  

3

Lạm phát  

4

Không lạm phát  

20

Multiple Choice

Trong nền kinh tế khi có sự đầu tư và chi tiêu quá mức của chính phủ sẽ dẫn đến tình trạng gì?  

1

Lạm phát do sức ỳ của nền kinh tế  

2

Lạm phát do cầu kéo  

3

Lạm phát do chi phí đẩy  

4

Lạm phát do cung tiền  

21

Multiple Choice

Đối tượng nào sau đây bị thiệt hại khi lạm phát hoàn toàn dự đoán được?  

1

Người đi vay bị thiệt  

2

Người cho vay bị thiệt  

3

Cả người đi vay và người cho vay  

4

Cả người đi vay và người cho vay đều không bị thiệt  

22

Multiple Choice

Nếu tỷ lệ lạm phát ngoài dự đoán tăng thì?  

1

Người lao động được lợi, người sử dụng lao động bị thiệt  

2

Người đóng thuế được lợi, chính phủ bị thiệt  

3

Người đi vay được lợi, người cho vay bị thiệt  

4

Người hưởng trợ cấp có lợi  

23

Multiple Choice

Đối tượng nào sau đây không bị thiệt hại bởi lạm phát tăng ngoài dự đoán?  

1

Người về hưu  

2

Người giữ tiền tiết kiệm tại nhà  

3

Người cho vay  

4

Người vay để đầu tư vào một số dự án  

24

Multiple Choice

Trong chế độ bản vị vàng hối đoái (1922-1939) thì trong số các đồng tiền sau đây đồng tiền nào không được trực tiếp đổi ra vàng:

1

Yên Nhật

2

Bảng Anh

3

USD

4

Franc

25

Multiple Choice

Trong chế độ tiền tệ quốc tế lần thứ 3 (Hệ thống Bretton Woods) thì đã hình thành nên 2 tổ chức tài chính là:  

1

World Bank và ADB  

2

IMF và WTO  

3

World Bank và IMF  

4

WB và AFTA  

26

Multiple Choice

Tỷ giá hối đoái thường được yết giá theo phương pháp nào  

1

Lấy đồng nội tệ làm đơn vị so sánh với số lượng ngoại tệ và lấy đồng ngoại tệ làm đơn vị so sánh với số lượng ngoại tệ  

2

Lấy đồng nội tệ làm đơn vị so sánh với số lượng ngoại tệ và lấy đồng ngoại tệ làm đơn vị so sánh với số lượng nội tệ

3

Lấy đồng nội tệ làm đơn vị so sánh với số lượng ngoại tệ và lấy đồng ngoại tệ làm đơn vị với số lượng nội tệ  

4

Lấy đồng ngoại tệ làm đơn vị với số lượng ngoại tệ và lấy đồng ngoại tệ làm đơn vị so sánh với số lượng nội tệ  

27

Multiple Choice

Ngân hàng niêm yết tỷ giá EUR/USD = 1,8728/30; USD/CAD = 1,7468/17. Tỷ giá EUR/CAD sẽ là:  

1

3,2217/05  

2

3,2714/09  

3

3,1722/25  

4

3,3225/30  

28

Multiple Choice

Các giao dịch ngoại hối được thực hiện ngay sẽ áp dụng tỷ giá nào?  

1

Tỷ giá kỳ hạn  

2

Tỷ giá giao ngay  

3

Giá thực hiện hợp đồng quyền chọn

4

Tỷ giá thả nổi  

29

Multiple Choice

Tỷ giá ngoại hối được hiểu là:  

1

Quan hệ so sánh về giá trị của các đồng tiền có liên quan  

2

Đơn vị tiền tệ của nước này biểu thị số lượng của đồng tiền nước khác  

3

Giá cả 1 đơn vị tiền tệ của nước này biểu thị số lượng đơn vị của nước khác  

4

Giá cả 1 đơn vị tiền tệ của nước này biểu thị số lượng đơn vị đồng tiền nước khác  

30

Multiple Choice

Giả sử có thông tin về tỷ giá: 1 EUR = 1,25USD, 1GBP=2USD. Vậy tỷ giá EUR/GBP là bao nhiêu:  

1

1.6  

2

0.625

3

1.8

4

2.5

31

Multiple Choice

Mục tiêu chính của quỹ tiền tệ thế giới giúp đỡ các chuyên gia là:  

1

Cho vay và xóa đói giảm nghèo  

2

Cho vay đầu tư cơ sở hạ tầng  

3

Ổn định tỷ giá hối đoái  

4

Xóa nợ cho các nước nghèo  

32

Multiple Choice

Khi tỷ giá giữa GBP và USD đọc “1 với 62 số 53 điểm” được hiểu là:  

1

Tỷ giá GBP/USD=1,6253  

2

Tỷ giá GBP/USD=1,06253  

3

0,6253  

4

16,6253  

33

Multiple Choice

Tại ngân hàng Vietcom bank niêm yết tỷ giá mua như sau: 1 USD = 7,7852 HKD và 1 HKD = 2003,8 VND. Vậy đối với ngân hàng tỷ giá mua 1 USD là:  

1

15,599  

2

15,547  

3

16,453  

4

15,762  

34

Multiple Choice

Chính sách được sử dụng để điều chỉnh cán cân thanh toán:  

1

Điều chỉnh tiền, điều chỉnh tỷ giá, tăng hoặc giảm chi tiêu của chính phủ  

2

Điều chỉnh cầu tiền, điều chỉnh tỷ giá, tăng hoặc giảm chi tiêu của chính phủ  

3

Điều chỉnh cầu tiền, điều chỉnh tỷ giá, thiết lập và mở rộng quan hệ ngoại giao của chính phủ  

4

Điều chỉnh cung tiền, điều chỉnh tỷ giá, tăng hoặc giảm chi tiêu của chính phủ  

35

Multiple Choice

Các yếu tố làm tăng cung ngoại tệ trên thị trường hối đoái là  

1

Giảm kim ngạch xuất khẩu, giảm kim ngạch nhập khẩu  

2

Tăng kim ngạch xuất khẩu, giảm kim ngạch nhập khẩu  

3

Tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng kim ngạch nhập khẩu  

4

Giảm kim ngạch xuất khẩu, tăng kim ngạch nhập khẩu  

36

Multiple Choice

Các yếu tố làm tăng cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối là:  

1

Quy mô vay nợ nước ngoài  

2

Tổng kim ngạch nhập khẩu  

3

Giảm quy mô vốn đầu tư ra nước ngoài  

4

Tăng kim ngạch xuất khẩu  

37

Multiple Choice

Các ngân hàng thương mại sử dụng các công cụ tài chính nào để duy trì tỷ giá cố định:  

1

Lãi suất  

2

Thị trường mở  

3

Quỹ bình ổn hối đoái  

4

Tỷ giá  

38

Multiple Choice

Đồng tiền yết giá là đồng tiền:  

1

Đồng tiền được lấy là hàng hóa có đơn vị tính là 1  

2

Đứng ở vị trí hàng hóa  

3

Biểu diễn giá cả của đồng tiền chuẩn  

4

Đồng tiền được lấy là chuẩn có đơn vị tính là 1  

39

Multiple Choice

Các giao dịch bên ngân hàng có sử dụng USD thì niêm yết tỷ giá kiểu Mỹ (niêm yết gián tiếp) có nghĩa là:  

1

Lấy đồng tiền Bảng Anh làm đồng tiền định giá  

2

Lấy USD làm đồng tiền định giá  

3

Lấy USD làm đồng tiền yết giá  

4

Lấy đồng ngoại tệ làm đồng định giá  

40

Multiple Choice

Tại ngân hàng A công bố tỷ giá sau: 1 USD = 15,570 VND, 1USD = 7,71 HKD. Vậy tỷ giá HKD và VND là:  

1

2201,45  

2

2019,45 

3

2392,52  

4

2231,28  

41

Multiple Choice

Một người khách du lịch có 6 USD đổi được 1 GBP trong khi đó 1 EUR đổi được 0,95 USD do đó 1 bảng Anh đổi được:  

1

6,3157EUR  

2

1,68EUR  

3

1,68GBP  

4

0,59GBP  

42

Multiple Choice

Hình thức tổ chức của thị trường ngoại hối bao gồm:  

1

Thị trường ngoại hối tập trung, thị trường thả nổi  

2

Thị trường ngoại hối phi tập trung, thị trường tự do  

3

Thị trường vàng, bạc, đá quí, thị trường ngoại hối phi tập trung  

4

Thị trường ngoại hối tập trung,  thị trường ngoại hối phi tập trung  

43

Multiple Choice

Tại ngân hàng ANZ niêm yết tỷ giá là USD/VND = 1,5247/5362. Đối với ngân hàng có nghĩa là:  

1

Mua vào với tỷ giá 1USD = 1,5247VND  

2

Mua vào với tỷ giá 1USD = 1,5362VND  

3

Bán ra với tỷ giá 1USD = 1,5262VND  

4

Mua vào với tỷ giá 1USD = 1,5262VND  

44

Multiple Choice

Trong thị trường tiền tệ quốc gia có bao nhiêu phương pháp yết giá:  

1

Phương pháp yết giá trực tiếp và phương pháp tỷ giá yết gián tiếp  

2

Phương pháp yết giá gián tiếp và phương pháp tỷ giá yết trực tiếp  

3

Phương pháp tỷ giá yết gián tiếp và phương pháp tỷ giá yết trực tiếp

4

Phương pháp yết giá gián tiếp và phương pháp yết giá trực tiếp  

45

Multiple Choice

Theo phương pháp trực tiếp tại Hà Nội niêm yết USD/VND = 15.840/45

1

Có nghĩa là: Tại Hà Nội ngân hàng mua 1 USD trả 15.840 VND và bán 1USD thu 15.845 VND.  

2

Có nghĩa là: Tại Hà Nội ngân hàng mua 1 USD trả 15.845 VND và bán 1USD thu 15.840 VND  

3

Có nghĩa là: Tại Hà Nội ngân hàng mua 1 USD trả 15.840 VND  

4

Có nghĩa là: Tại Hà Nội ngân hàng bán 1 USD trả 15.845 VND.  

46

Multiple Choice

Tại London niêm yết GBP/USD = 1,835/15  

1

Có nghĩa là: Tại London ngân hàng mua 1 GBP trả 1,815 USD và bán 1 GBP thu 1,835 USD.  

2

Có nghĩa là: Tại London ngân hàng mua 1 GBP trả 1,835 USD và bán 1 GBP thu 1,915 USD.  

3

Có nghĩa là: Tại London ngân hàng mua 1 GBP trả 1,815 USD và bán 1 GBP thu 1,835 USD.  

4

Có nghĩa là: Tại London ngân hàng bán 1 GBP thu 1,835 USD.  

47

Multiple Choice

Theo phương pháp gián tiếp Tỷ giá giữa 2 ngoại tệ được tính như sau : Tỷ giá ngoại tệ A/B là :  

1

Tỷ giá mua = y / (x+a)  

2

Tỷ giá bán = (y+b) / x  

3

Tỷ giá mua = y / (x+a); Tỷ giá bán = (y+b) / x  

48

Multiple Choice

Hình thức thanh toán trong đó ngân hàng sẽ thực hiện việc trích từ tài khoản tiền gửi theo yêu cầu của người trả tiền để chuyển vào tài khoản cho người thụ hưởng.    

1

Không dùng tiền mặt  

2

Dùng tiền mặt để thanh toán  

3

Khoản tiền thanh toán  

4

Thanh toán không dùng tiền mặt  

49

Multiple Choice

Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế là:    

1

Ủy nhiệm chi; ủy nhiệm thu; thư tín dụng; Thẻ thanh toán  

2

Séc, Ủy nhiệm chi, thẻ thanh toán, thư tín dụng  

3

Séc;Ủy nhiệm chi; ủy nhiệm thu; thư tín dụng; Thẻ thanh toán  

4

Ủy nhiệm chi; ủy nhiệm thu; Séc, Thư tín dụng  

50

Multiple Choice

Phương tiện thanh toán có nhiều tiện ích, tiết kiệm tiền mặt , an toàn đơn giản linh hoạt là:  

1

Hối phiếu  

2

Lệnh phiếu  

3

Séc  

4

Thẻ  

51

Multiple Choice

Trong thanh toán nhờ thu người ký phát hối phiếu là:  

1

Nhà xuất khẩu  

2

Nhà nhập khẩu  

3

Ngân hàng  

4

Tổ chức tín dụng  

52

Multiple Choice

Trong thanh toán tín dụng chứng từ người trả tiền hối phiếu là:  

1

Nhà xuất khẩu  

2

Nhà nhập khẩu  

3

Ngân hàng phát hàng  

4

Ngân hàng thanh toán  

53

Multiple Choice

Người ký trả tiền kỳ phiếu là:  

1

Nhà xuất khẩu  

2

Nhà nhập khẩu  

3

Ngân hàng  

4

Bảo  hiểm  

54

Multiple Choice

Trong thanh toán nhờ thu người kí chấp nhận hối phiếu là:  

1

Nhà xuất khẩu  

2

Nhà nhập khẩu  

3

Ngân hàng  

4

Bảo  hiểm  

55

Multiple Choice

Sử dụng thẻ thanh toán có nhiều ưu điểm hơn séc du lịch bởi vì:  

1

 Sử dụng thẻ thanh toán rút tiền mặt ở nhiều nơi vào bất cứ thời gian mà không cần phải thông quan ngân hàng  

2

Sử dụng thẻ thanh toán để chuyển khoản mà không phải thông qua ngân hàng  

3

 Sử dụng thẻ thanh toán rút tiền mặt ở nhiều nơi vào bất cứ thời gian mà cần phải thông quan ngân hàng  

4

Thực hiện tất cả các giao dịch nhiều nơi vào bất cứ thời gian mà cần phải thông quan ngân hàng  

56

Multiple Choice

Hình thức của Séc du lịch:  

1

Có hình thức gần giống như tiền mặt, được phát hành bởi các tổ chức phát hành séc du lịch quốc tế và các thành viên của tổ chức đó.  

2

Có hình thức gần giống như tiền đang chuyển, được phát hành bởi các tổ chức phát hành séc du lịch quốc tế và các thành viên của tổ chức đó.  

3

Có hình thức gần giống như tiền mặt, phát hành bởi các tổ chức phát hành séc du lịch quốc tế,  các thành viên của tổ chức đó.  

4

Có hình thức gần giống như tiền gửi ngân hàng, được phát hành bởi các tổ chức phát hành séc du lịch quốc tế và các thành viên của tổ chức đó.  

57

Multiple Choice

Séc du lịch có những nội dung cơ bản sau:  

1

Tiêu đề, số, tên và biểu tượng của tổ chức phát hành của cơ sở thành viên phát hành, giá trị của sức mua, phần dành cho khách du lịch ký khi mua và khi thanh toán  

2

Tiêu đề, số séc, tên và biểu tượng của tổ chức phát hành của cơ sở thành viên, giá trị của sức mua, phần dành cho khách du lịch ký khi mua và khi thanh toán  

3

Tiêu đề, số séc, tên và biểu tượng của tổ chức phát hành của cơ sở thành viên phát hành, giá trị của sức mua, phần dành cho khách du lịch ký khi mua và khi thanh toán  

4

Tiêu đề, số, tên và biểu tượng của tổ chức phát hành của cơ sở thành viên phát hành, giá trị của sức mua, phần dành cho khách du lịch ký khi mua .  

58

Multiple Choice

Khách du lịch khi mua Séc du lịch phải:  

1

Ký hợp đồng mua séc du lịch, trả bằng tiền mặt, ký tên trên mỗi tờ séc du lịch  

2

Ký hợp đồng mua séc du lịch, trả bằng thẻ tín dụng, ký tên tờ séc du lịch  

3

Ký hợp đồng mua séc du lịch, trả bằng chuyển khoản, ký tên tờ séc du lịch  

4

Ký hợp đồng mua séc du lịch, trả tiền qua ngân hàng, ký tên tờ séc du lịch  

59

Multiple Choice

Bản chất của thẻ thanh toán là:  

1

Phương tiện thanh toán dùng tiền mặt cho phép người chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán thẻ.  

2

Phương tiện thanh toán dùng tiền mặt cho phép người chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại tất cả các điểm thanh toán.  

3

Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt cho phép người chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại tất cả các điểm thanh toán.  

4

Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt cho phép người chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán thẻ.  

60

Multiple Choice

Nếu phân loại theo tài khoản thanh toán thì thẻ thanh toán có những loại nào sau đây?  

1

Thẻ ghi nợ, thẻ visa  

2

Thẻ visa, thẻ nội địa  

3

Thẻ ghi nợ nội địa, thẻ visa  

4

Thẻ ghi nợ nội địa, thẻ tín dụng  

61

Multiple Choice

Khái niệm bội chi ngân sách Nhà nước Việt Nam  

1

Bội chi ngân sách là hiện tượng thu NSNN vượt quá các khoản chi  thời kỳ nhất định.  

2

Bội chi ngân sách là hiện tượng thu NSNN không đủ bù đắp các khoản chi.  

3

Bội chi ngân sách là hiện tượng chi NSNN quá nhiều trong thời kỳ nhất định.  

4

Bội chi ngân sách là hiện tượng thu NSNN không đủ bù đắp các khoản chi trong thời kỳ nhất định.  

62

Multiple Choice

Điều khoản chuyển tải chỉ có thể thực hiện được khi L/C đó cho phép giao hàng là:

1

Nhiều phần  

2

Từng phần  

3

Một phần  

4

Hai phần  

63

Multiple Choice

Thẻ tín dụng là:  

1

Loại thẻ cho phép người dùng có thể chi tiêu, trả tiền trong một khoảng thời gian qui định  

2

Loại thẻ cho phép người dùng có thể chi tiêu trước, trả tiền sau trong một khoảng thời gian quy định.   

3

Loại thẻ không cho phép người dùng trả tiền sau trong một khoảng thời gian qui định  

4

Loại thẻ cho phép người dùng trả tiền sau trong một khoảng thời gian qui định và không giới hạn thời gian.  

64

Multiple Choice

Điểm khác nhau cơ bản của các loại thẻ ngân hàng là:  

1

Phạm vi sử dụng, thời gian sử dụng, phí mở thẻ ngân hàng, rút tiền tại ATM  

2

Phạm vi sử dụng, điều khoản thanh toán, thời gian sử dụng  

3

Phạm vi sử dụng, điều khoản thanh toán, hạn mức sử dụng  

4

Phạm vi sử dụng, hạn mức sử dụng, phí mở thẻ ngân hàng, rút tiền tại ATM  

65

Multiple Choice

Thể thức thanh toán theo đó một ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng phát hành ra nó để cam kết thanh toán tiền cho bên bán nếu bên bán xuất trình được bộ chứng từ chứng minh đã cung cấp hàng hóa theo đúng qui định.

1

Ủy nhiệm chi  

2

Séc  

3

Thư tín dụng  

4

Ủy nhiệm thu  

66

Multiple Choice

Chức năng của tín dụng là:    

1

Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc có hoàn trả; Phương tiện trao đổi.  

2

Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc có hoàn trả; Kiểm soát các hoạt động kinh tế  

3

Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc có hoàn trả; Kiểm soát các hoạt động kinh tế; Thước đo giá trị.  

4

Kiểm soát các hoạt động kinh tế; Phương tiện trao đổi.  

67

Multiple Choice

Thanh toán không dùng tiền mặt phải đảm bảo các bên tham gia là:    

1

Người trả tiền; người nhận tiền, tổ chức tài chính  

2

Người trả tiền; người nhận tiền ; ngân hàng trung gian  

3

Người nhận tiền, các trung gian thanh toán  

4

Người trả tiền, người nhận tiền; các trung gian thanh toán  

68

Multiple Choice

Chứng từ ghi nhận lại việc thu tiền từ các dịch vụ bán hàng hóa, dịch vụ hay thành phẩm mà khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt là:  

1

Phiếu chi  

2

Phiếu thu  

3

Ủy nhiệm thu  

4

Ủy nhiệm chi  

69

Multiple Choice

Chứng từ ghi nhận lại việc chi tiền của công ty để mua hàng hóa, dịch vụ hay nguyên vật liệu đã thanh toán ngay bằng tiền mặt cho nhà cung cấp.

1

Ủy nhiệm chi  

2

Phiếu chi  

3

Ủy nhiệm thu  

4

Phiếu thu  

70

Multiple Choice

Chứng từ phát sinh trong trường hợp công ty phát hành séc cho nhân viên đi rút tiền từ ngân hàng để nhập quỹ tiền mặt.  

1

Séc du lịch  

2

Séc tiền mặt  

3

Ủy nhiệm thu  

4

Ủy nhiệm chi  

71

Multiple Choice

Hóa đơn ghi lại việc giao nhận hàng hóa cho khách hàng và tiền này được ghi vào doanh thu  

1

Hóa đơn mua hàng  

2

Hóa đơn dịch vụ  

3

Hóa đơn thanh toán  

72

Multiple Choice

Chứng từ phản ánh các chi phí của khách khi tiêu dùng một dịch vụ nào đó của khách sạn.    

1

Hóa đơn thanh toán  

2

Hóa đơn thanh toán dịch vụ  

3

Hóa đơn bán hàng  

4

Hóa đơn mua hàng dịch vụ  

73

Multiple Choice

Chi phí của khách là chứng từ phản ánh tổng hợp các chi phí của khách phát sinh trong toàn bộ quá trình lưu trú tại khách sạn.    

1

Hóa đơn thanh toán  

2

Hóa đơn mua hàng tổng hợp  

3

Hóa đơn thanh toán dịch vụ

4

Hóa đơn thanh toán tổng hợp

74

Multiple Choice

Khách hàng A ăn 6 bữa, 50.000 VND/1 bữa, vào tối ngày 20, trưa và tối ngày 21,22 và trưa ngày 23/10. Vậy số tiền ăn trưa khách hàng A phải thanh toán là:    

1

200.000đ  

2

250.000đ  

3

150.000đ  

4

300.000đ  

75

Multiple Choice

Khách hàng A lưu trú từ ngày 20/10 đến 23/10 và trả buồng lúc 12h. Giá 250.000 VND/buồng/ngày đêm. Vậy số tiền  lưu trú khách hàng A phải thanh toán là:  

1

1.000.000đ  

2

750.000đ  

3

800.000đ  

4

900.000đ  

76

Multiple Choice

Hằng ngày  nhân viên lễ tân phải kê các khoản tiền buồng, tiền dịch vụ thu được từ khách vào bảng kê nào sau đây:  

1

Bảng kê dịch vụ  

2

Bảng kê hàng hóa  

3

Bảng kê tiền mặt  

4

Bảng kê hóa đơn  

Bài Học Ngu Nhất Thế Giới

By Long boring

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 76

SLIDE