

PHÁP CHẾ
Presentation
•
Other
•
University
•
Medium
Thu Huyền
Used 3+ times
FREE Resource
0 Slides • 200 Questions
1
Multiple Choice
36. Ngành Dược hiện nay thực hiện ……………nhiệm vụ chính:
02
03
05
04
2
Multiple Choice
Câu nào sau đây KHÔNG đúng:
Ephedrin là tiền chất
Phenobarbital là tiển chất
Tiền chất có thể phối hợp với thuốc gây nghiện
Tiền chất đùng làm thuốc được quản lý như thuốc hướng thần
3
Multiple Choice
Các thuốc hướng thần và tiền chất dùng làm thuốc :
Diazepam , Phenobarbital , Meprobamat.
Diazepam , Phenobarbital , Clorpromazin .
Diazepam , Meprobamat , Clorpheniramin
Diazepam , Meprobamat , Promethazin .
4
Multiple Choice
Thuốc gây nghiện gồm các thuốc sau:
Morphin, Pethidin, Ketamin.
Morphin, Pethidin, Adrenalin
Morphin, Codein, Tramadol
Morphin, Codein, Digoxin
5
Multiple Choice
Thuốc gây nghiện thuộc nhóm a là:
Công thức có 1 chất gây nghiện, 1 tiền chất và 1 chất thường
Công thức có 1 chất gây nghiện và 1 chất thường
Công thức có 2 chất gây nghiện
Công thức có 1 chất gây nghiện, 1 chất hướng thần và 1 chất thường
6
Multiple Choice
Thuốc gây nghiện thuộc nhóm b là:
Công thức chỉ có 1 chất gây nghiện
Công thức có 1 chất gây nghiện có nồng độ > nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục IV, 1 chất hướng thần và 1 chất thường.
Công thức có 1 chất gây nghiện, 1 chất hướng thần
Công thức có 1 chất gây nghiện có nồng độ < nồng độ, hàm lượng quy đ nh tại Phụ lục IV, 1 chất hướng thần và 1 chất thường.
7
Multiple Choice
Thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện là
Công thức có 1 chất gây nghiện có nồng độ < nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục IV, 1 chất hướng thần có nồng độ > nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục V và 1 chất thường.
. Công thức có 1 chất gây nghiện có nồng độ < nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục IV, 1 tiền chất có nồng độ > nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục VI và 1 chất thường.
Công thức có 1 chất gây nghiện có nồng độ < nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục IV và 1 chất hướng thần có nồng độ < nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục V.
. Công thức có 1 chất gây nghiện có nồng độ < nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục IV, 1 tiền chất có nồng độ < nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục VI và 1 chất thường.
8
Multiple Choice
Thuốc hướng thần thuộc nhóm a là:
Công thức chỉ có 1 chất hướng thần, 1 tiền chất và chất thường
Công thức có 1 chất hướng thần và 1 tiền chất
Công thức có 1 chất gây nghiện và 1 chất hướng thần
Công thức có 1 chất hướng thần và 1 chất thường
9
Multiple Choice
Thuốc hướng thần thuộc nhóm b là:
Công thức có 1 chất gây nghiện có nồng độ < nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục IV, 1 chất hướng thần có nồng độ > nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục V và 1 chất thường.
Công thức có 1 chất gây nghiện có nồng độ > nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục IV, 1 tiền chất có nồng độ > nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục VI và 1 chất thường.
Công thức có 1 chất hướng thần có nồng độ < nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục V và 1 chất thường.
Công thức có 1 chất hướng thần có nồng độ < nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục V và 1 tiền chất dùng làm thuốc.
10
Multiple Choice
Thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần là
Công thức có 1 chất gây nghiện có nồng độ < nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục IV, 1 chất hướng thần có nồng độ < nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục V và 1 chất thường.
Công thức có 1 chất hướng thần có nồng độ < nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục V và 1 tiền chất có nồng độ < nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục VI và 1 chất thường.
Công thức có 1 chất hướng thần có nồng độ < nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục V và 1 tiền chất có nồng độ > nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục VI và 1 chất thường
. Công thức có 1 chất hướng thần có nồng độ < nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục V và 1 tiền chất có nồng độ < nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục VI.
11
Multiple Choice
Thuốc tiền chất thuộc nhóm a là:
Công thức có 1 tiền chất, 1 chất thường
Công thức có 1 chất hướng thần và 1 tiền chất
Công thức có 1 chất gây nghiện và 1 tiền chất
Công thức có 2 tiền chất
12
Multiple Choice
37. Nội dung KHÔNG phải thực hiện trong mục tiêu bảo đảm sản xuất, cung ứng thuốc của ngành Dược là:
Có đầy đủ
Đảm bảo chất lượng
Đảm bảo mẫu mã đẹp
Đảm bảo giá cả phù hợp
13
Multiple Choice
38. Mục tiêu của nhiệm vụ bảo đảm chất lượng thuốc của ngành Dược là:
Đảm bảo tất cả các thuốc đều được sản xuất trong nước.
Đảm bảo thuốc đạt chất lượng.
Đảm bảo cung cấp đủ tất cả các loại thuốc
Đảm bảo giá rẻ
14
Multiple Choice
39. Mục tiêu của nhiệm vụ cung ứng đầy đủ thuốc của ngành Dược là:
Có tất cả các thuốc sản xuất của các nước trên thế giới.
Có tất cả các dạng thuốc đ được sử dụng ở các nước.
Số lượng thuốc đáp ứng nhu cầu điều trị .
Số lượng thuốc đáp ứng nhu cầu của người bệnh.
15
Multiple Choice
40. Mục tiêu của nhiệm vụ tham gia quản lý quản lý kinh tế của ngành Dược là:
Đảm bảo thuốc đạt chất lượng không quan tâm đến lợi nhuận.
Thu lợi nhuận cao để phát triển ngành Dược một cách nhanh chóng.
Lợi nhuận thu được d ng để phát triển cơ sở.
Lợi nhuận thu được để phát triển cơ sở và phải đóng góp cho ngân sách nhà nước.
16
Multiple Choice
41. Ngành Dược KHÔNG bắt buộc phải thực hiện nhiệm vụ sau:
Tư vẫn kiến thức về thuốc cho cán bộ
Quảng bá thuốc nhằm tiêu thụ sản phẩm nhanh, thu lợi nhuận cao
Hướng dẫn tham gia chương trình y tế công cộng
Tham gia các chương trình y tế công cộng
17
Multiple Choice
42. Đơn vị Dược thuộc cấp tỉnh là
Phòng quản lý dược - SYT.
Khoa dược - Bệnh viện Tâm thần Biên Hòa.
Khoa dược -Bệnh viện huyện Xuân Lộc
Tủ thuốc - Trạm Y tế Hóa An
18
Multiple Choice
43 . Đơn vị thuộc tổ chức quản lý nhà nước là:
Trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm và mỹ phẩm.
Khoa dược bệnh viện ĐN
Cty Dược phẩm ĐN
Thanh tra Dược Sở Y tế
19
Multiple Choice
44. Đơn vị thuộc tổ chức điều trị cấp tỉnh là:
Khoa dược - Trường Cao đẳng Y tế ĐN.
Khoa dược bệnh viện ĐN.
Khoa dược – BV Biên Hòa.
Khoa dược - Bệnh viện Tâm thần Biên Hòa.
20
Multiple Choice
45. Đơn vị thuộc tổ chức sự nghiệp là:
Công ty dược phẩm ĐN
Phòng y tế huyện Thống Nhất.
Khoa dược - Trường Cao đẳng Y tế ĐN
Bệnh viện Đồng Nai.
21
Multiple Choice
46. Khoa dược Bệnh viện Đồng Nai là tổ chức dược cấp:
Thành trực thuộc trung ương
Địa phương
Trung ương
Thành phố thuộc tỉnh
22
Multiple Choice
47. Phòng nghiệp vụ dược là tổ chức ……………………
Sự nghiệp
Nghiên cứu khoa học
Quản lý nhà nước
Kinh doanh
23
Multiple Choice
48. Đơn vị không thuộc tổ chức quản lý nhà nước:
Thanh tra Sở Y tế
Tổ dược - Phòng Y tế huyện.
Trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm – mỹ phẩm tỉnh
Phòng Nghiệp vụ dược – Sở Y tế.
24
Multiple Choice
49. Đơn vị không thuộc tổ chức sản xuất kinh doanh:
Cty dược vật tư y tế tỉnh.
Cty bán buôn thuốc.
Nhà thuốc tư nhân.
Trạm y tế xã.
25
Multiple Choice
50. Tổ chức quản lý nhà nước không có ở cấp :
Trung ương
Tỉnh
Huyện
Xã
26
Multiple Choice
Sản phẩm KHÔNG được gọi là Thuốc:
Thuốc hóa dược
Thuốc dược liệu
Vắc xin
Thực phẩm chức năng
27
Multiple Choice
Sinh phẩm (còn gọi là thuốc sinh học) là:
Kháng sinh
Chất có nguồn gốc sinh học có phân tử lượng thấp
Các chất cao phân tử có nguồn gốc sinh học
Sinh phẩm chẩn đoán in vitro
28
Multiple Choice
Thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu đ được chứng minh về tính an toàn và hiệu quả được gọi là:
Thuốc đông y
Thuốc không phải từ dược liệu
Thuốc từ dược liệu
Thuốc hóa dược
29
Multiple Choice
Trường hợp hạn dùng của thuốc chỉ thể hiện tháng, năm thì hạn dùng được tính đến:
Ngày cuối cùng của tháng trước đó
Ngày cuối cùng của tháng hết hạn.
Ngày đầu tiên của tháng trước đó.
Ngày đầu tiên của tháng hết hạn
30
Multiple Choice
Thuốc mới là thuốc:
Có dạng bào chế mới
Có đường dùng mới
Có công thức mới
Có sổ đăng ký mới
31
Multiple Choice
Dược là thuốc và .........
Thực phẩm chức năng
Mỹ phẩm
Hoạt động liên quan đến thuốc
Nguyên liệu làm
32
Multiple Choice
Thuốc không có dược chất được gọi là:
Thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng.
Thuốc giả
Thuốc bị thu hồi.
Thuốc không có số đăng ký.
33
Multiple Choice
Nguyên liệu làm thuốc KHÔNG phải là dược liệu:
Cây, cỏ
Động vật
Hóa chất
Khoáng vật
34
Multiple Choice
Thuốc thiết yếu là:
Thuốc thường dùng
Thuốc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đa số Nhân dân.
Thuốc thuộc Danh mục thuốc chủ yếu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Thuốc có nhu cầu dùng nhiều trong nhân dân.
35
Multiple Choice
Cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong lĩnh vực Dược là
Quốc hội
Chính phủ
Bộ Y Tế
Cục quản lý dược
36
Multiple Choice
Thuốc thuộc danh mục kiểm soát đặc biệt theo luật Dược gồm mấy nhóm lớn:
4
5
6
7
37
Multiple Choice
Có bao nhiêu hành vi nghiêm cấm trong kinh doanh dược:
15
16
17
18
38
Multiple Choice
Hành vi nghiêm cấm trong kinh doanh dược thường gặp tại cơ sở bán lẻ:
Thay đổi, sửa chữa hạn dùng của thuốc.
Quảng cáo thuốc không đúng với nội dung đã được xác nhận.
Bán thuốc thuộc chương trình mục tiêu quốc gia.
Bán lẻ cin.
39
Multiple Choice
Ví trí công việc không cần có chứng chỉ hành nghề:
Nhân viên làm việc tại các cơ sở bán lẻ thuốc.
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dược.
Người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất thuốc.
Người phụ trách công tác dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
40
Multiple Choice
Một người muốn được cấp chứng chỉ hành nghề phải đạt mấy điều kiện:
2
3
4
5
41
Multiple Choice
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán lẻ thuốc nếu thực hành nội dung thực hành chuyên môn sau đây không được công nhận:
Bán buôn thuốc
Bán lẻ thuốc
Nuôi trồng dược liệu
Sản xuất thuốc
42
Multiple Choice
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán lẻ thuốc nếu thực hành nội dung thực hành chuyên môn sau đây không được công nhận:
Cung ứng thuốc trong cơ sở khám chữa bệnh
Kiểm nghiệm thuốc.
Bảo quản thuốc
Giới thiệu thuốc
43
Multiple Choice
Trường hợp KHÔNG bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược
Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược.
Cá nhân có từ 02 Chứng chỉ hành nghề dược trở lên.
Người đẫ được cấp Chứng chỉ hành nghề dược mà không hành nghề trong thời gian 06 tháng liên tục.
Không có giấy xác nhận hoàn thành cập nhật kiến thức chuyên môn về dược trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề dược.
44
Multiple Choice
Trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược không yêu cầu thời gian thực hành nhưng phải cập nhật kiến thức chuyên môn về dược
Chứng chỉ hành nghề dược được cấp không đúng thẩm quyền
Chứng chỉ hành nghề dược bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề dược
Người có chứng chỉ hành nghề cho người khác sử dụng Chứng chỉ hành nghề dược
Không có giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề dược
45
Multiple Choice
Người hành nghề phải tham gia chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược những nội dung sau:
Kiến thức chuyên ngành; Kinh doanh dược.
Kiến thức chuyên ngành; Pháp luật và quản lý chuyên môn về dược.
Pháp luật và quản lý chuyên môn về dược; Kỹ năng và các kỹ thuật trong hành nghề dược.
Kiến thức chuyên ngành; kỹ năng giao tiếp.
46
Multiple Choice
Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
Quầy thuốc chưa đạt chuẩn GPP
Cơ sở bán lẻ DL, thuốc DL, thuốc cổ truyền chưa đạt chuẩn GPP
Người có giấy không hoạt động trong thời gian 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan quản lý nhà nước về dược.
Người quản lý chuyên môn đi vắng trong vòng 01 tháng
47
Multiple Choice
Cơ sở bán buôn thuốc có quyền:
Nuôi trồng chế biến dược liệu
Đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc
Nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc
48
Multiple Choice
Cơ sở bảo quản thuốc có quyền:
Thực hiện tất cả các điểm trong khoản 1/điều 42 của Luật dược
Thực hiện các điểm a, b và d trong khoản 1/điều 42 của Luật dược
Xuất khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Tiến hành kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo quy định
49
Multiple Choice
Cơ sở bán lẻ là Tủ thuốc trạm y tế có quyền:
Bán buôn thuốc, nguyên liệu từ dược liệu làm thuốc.
Bán lẻ dược liệu
Bán lẻ tất cả các thuốc thành phẩm.
Bán lẻ tất các thuốc hóa dược không kê đơn.
50
Multiple Choice
Bộ Y tế cấp chứng chỉ hành nghề dược cho:
Người có đơn đề nghị cấp CCHN
Người quản lý chuyên môn của nhà thuốc
Người quản lý chuyên môn của cơ sở bảo quản thuốc.
Người có nhu cầu xin dự thi để được cấp CCHN
51
Multiple Choice
Bộ Y tế KHÔNG cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cho:
Các cơ sở bảo quản thuốc
Các cơ sở kiểm nghiệm thuốc
Các cơ sở sản xuất thuốc
Các cơ sở bán buôn thuốc
52
Multiple Choice
Trong các đối tượng sau đây, người nào được hành nghề dược tư nhân:
Người có chứng chỉ dược tá đã qua lớp đào tạo bán thuốc.
Người có bằng Dược sơ cấp thời gian thực hành hợp pháp 01 năm.
Người có bằng Dược trung cấp vừa tốt nghiệp
Người đã tốt nghiệp đại học dược nhưng chưa có bằng.
53
Multiple Choice
Người có trình độ là........KHÔNG được quản lý Hợp tác SX dược liệu:
Trung cấp dược
Cao đẳng dược
Lương y
Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền.
54
Multiple Choice
Quyền của người hành nghề dược bán lẻ:
Kinh doanh thuốc thành phẩm.
Kinh doanh Vaccin, sinh phẩm y tế
Kinh doanh hóa chất làm thuốc
Kinh doanh trang thiết bị y tế.
55
Multiple Choice
Phạm vi hành nghề của quầy thuốc
Tương tự như nhà thuốc
Bán thuốc trong danh mục thuốc thiết yếu và thuốc không kê đơn.
Bán thuốc trong danh mục thuốc thiết yếu và trang thiết bị y tế
Bán thuốc trong danh mục thuốc thiết yếu và Pha chế thuốc theo đơn
56
Multiple Choice
Phạm vi hành nghề giống nhau của nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế.
Bán tất cả các thuốc thuộc nhóm kê đơn
Bán thuốc thuộc nhóm kiểm soát đặc biệt
Bán lẻ dược liệu
Pha chế thuốc theo đơn
57
Multiple Choice
DSĐH sau khi tốt nghiệp, có thời gian thực hành tại cơ sở dược hợp pháp thời gian………được mở nhà thuốc
01 năm
18 tháng
02 năm
Đủ 03 năm
58
Multiple Choice
Người có bằng cấp chuyên môn là......được quản lý cơ sở bán buôn dược liệu:
DSTC
Cao đẳng dược
Trung cấp y học cổ truyền
Dược sơ cấp
59
Multiple Choice
Người có bằng Cao đẳng Dược được quản lý chuyên môn cơ sở dược:
Đại lý bán vaccin, sinh phẩm y tế
Cơ sở SX dược liệu
Hợp tác xã sản xuất dược liệu
Nhà thuốc tư nhân
60
Multiple Choice
Người có bằng dược tá được quản lý chuyên môn cơ sở dược nào dưới đây:
Đại lý bán vaccin, sinh phẩm y tế
Hợp tác buôn bán dược liệu.
Cơ sở bán lẻ thuốc thành phẩm y học cổ truyền.
Tủ thuốc trạm Y tế
61
Multiple Choice
Thuốc phải thử lâm sàng ở nước ta:
Thuốc có dược chất mới
Thuốc có đường dùng mới
Thuốc đã bán ở nước ngoài nhưng mới nhập về Việt Nam lần đầu
Thuốc có tá dược mới
62
Multiple Choice
Người không được tham gia thử thuốc trên lâm sàng.
Người cao tuổi
Phụ nữ mang thai
Trẻ em < 15 tuổi ( có đại diện).
Người không tự nguyện tham gia.
63
Multiple Choice
Nhiệm vụ của các cơ sở bán lẻ thuốc trong việc thực hiện các quy định về giá thuốc:
Bán thuốc theo giá nhà nước quy định.
Không được thay đổi giá thuốc sau khi đã kê khai giá thuốc.
Niêm yết giá bán lẻ thuốc bằng đồng Việt Nam tại nơi bán thuốc của cơ sở kinh doanh dược.
Thực hiện quy định tính thặng dư giá bán lẻ theo quy định.
64
Multiple Choice
Cơ sở bán lẻ thuốc muốn bán thuốc thuộc danh mục thuốc hạn chế bán lẻ phải đạt tiêu chuẩn GPP và:
Phải là nhà thuốc
Là quầy thuốc phải có nhân viên có trình độ Đại học
Phải được Sở Y tế cho phép
Phải được Phòng Y tế cho phép
65
Multiple Choice
Sử dụng một trong các tài liệu sau đây để xây dựng nội dung thông tin thuốc .
Thuốc và biệt dược
Dược điển Việt Nam
Thông tin thuốc trên mạng internet.
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đã được Bộ Y tế phê duyệt;
66
Multiple Choice
Thông tin cho người sử dụng thuốc bao gồm: Tên thuốc, công dụng, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, cách dùng và
Giá thuốc
Tương tác thuốc
Những vấn đề cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc
Những sản phẩm có cùng tác dụng tương tự.
67
Multiple Choice
Thuốc vi phạm được phân làm mấy mức độ
3
4
5
6
68
Multiple Choice
Thời gian phải hoàn thành việc thu hồi thuốc ở mức độ 1
2 ngày
3 ngày
4 ngày
5 ngày
69
Multiple Choice
Cơ sở bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền có quyền:
Bán lẻ thực phẩm chức năng
Bán lẻ các thuốc hóa dược.
Bán lẻ thuốc không kê đơn.
Bán buôn thuốc, nguyên liệu từ dược liệu làm thuốc.
70
Multiple Choice
Thuốc sau đây KHÔNG được quảng cáo
Paracetamol.
Vitamin E
Loratadin
Dextromethorphan
71
Multiple Choice
Trình độ chuyên môn của người quản lý thuốc gây nghiện tại các đơn vị quy định như sau:
Tại khoa dược bệnh viện phải có bằng tốt nghiệp Cao đẳng dược trở lên.
Tại trung tâm cai nghiện phải có bằng tốt nghiệp Cao đẳng dược trở lên.
Tại Nhà thuốc tư nhân phải có bằng tốt nghiệp Đại học dược trở lên.
Tại các cơ sở đào tạo chuyên ngành y dược phải có bằng tốt nghiệp Cao đẳng dược trở lên.
72
Multiple Choice
Trình độ chuyên môn của người quản lý thuốc hướng thần tại các đơn vị quy định như sau:
Tại khoa dược bệnh viện phải có bằng tốt nghiệp Đại học dược trở lên.
Tại trung tâm cai nghiện phải có bằng tốt nghiệp Cao đẳng dược trở lên.
Tại Nhà thuốc tư nhân phải có bằng tốt nghiệp trung cấp dược trở lên.
Tại các cơ sở đào tạo chuyên ngành y dược phải có bằng tốt nghiệp Cao đẳng dược trở lên.
73
Multiple Choice
Thời gian gửi báo cáo năm đối với các cơ sở có kinh doanh, sử dụng thuốc kiểm soát đặc biệt
Trước ngày 25/12 năm đó
Sau ngày 25/12 năm đó
Trước ngày 15/01 năm sau
Trước ngày 15/02 năm sau
74
Multiple Choice
Lưu trữ hồ sơ sổ sách đối với thuốc kiểm soát đặc biệt
01 năm kể từ ngày mua thuốc về
02 năm kể từ ngày mua thuốc về
02 năm kể từ ngày thuốc hết hạn dùng
01 năm kể từ ngày thuốc hết hạn dùng
75
Multiple Choice
Quy định về thời gian báo cáo đột xuất đối với thuốc kiểm soát đặc biệt
Trong vòng 24 giờ
Trong vòng 48 giờ
Trong vòng 03 ngày
Trong vòng 05 ngày
76
Multiple Choice
Hồ sơ sổ sách đối với Nhà thuốc bán lẻ thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, TRỪ
Sổ theo dõi uất, nhập, tồn kho thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất theo m u sổ quy định tại Phụ lục VIII.
Phiếu uất kho thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất của nơi cung cấp thuốc;
Sổ theo dõi thông tin chi tiết khách hàng theo m u sổ quy đ nh tại Phụ lục XXI kèm theo Thông tư này.
Phiếu xuất hàng của cơ sở
77
Multiple Choice
Hồ sơ sổ sách đối với Nhà thuốc bán lẻ thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất dạng phối hợp
Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn kho thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất theo m u sổ quy định tại Phụ lục VIII.
Phiếu xuất kho thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất của nơi cung cấp thuốc;
Sổ theo dõi thông tin chi tiết khách hàng theo mẫu sổ quy định tại Phụ lục XXI kèm theo Thông tư này.
Phiếu xuất hàng của cơ sở
78
Multiple Choice
Danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực gồm bao nhiêu chất:
40
50
60
70
79
Multiple Choice
Nhãn bao bì ngoài của thuốc là bản in, hình vẽ , hình ảnh, dấu hiệu in trên:
Chai đựng thuốc
Hộp đựng chai thuốc
Vỉ thuốc
Thùng carton đựng thuốc
80
Multiple Choice
Nhãn bao bì ngoài của thuốc gồm mấy nội dung bắt buộc:
9
10
11
12
81
Multiple Choice
Nội dung KHÔNG bắt buộc phải ghi của nhãn bao bì ngoài là:
Tên thuốc
Dạng bào chế
Qui cách đóng gói
Tương tác thuốc
82
Multiple Choice
Nội dung KHÔNG bắt buộc phải ghi của nhãn bao bì ngoài là:
Công thức thuốc
Tác dụng phụ
Chỉ định
Chống chỉ định
83
Multiple Choice
Nhãn bao bì trung gian của thuốc gồm mấy nội dung bắt buộc:
3
4
5
6
84
Multiple Choice
Nhãn bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc của thuốc gồm mấy nội dung bắt buộc
3
4
5
6
85
Multiple Choice
Nội dung KHÔNG bắt buộc phải ghi của nhãn bao bì tiếp trực tiếp với thuốc là:
Tên thuốc
Số lô sản xuất
Tên của cơ sở sản xuất thuốc
Số đăng ký
86
Multiple Choice
Nội dung KHÔNG bắt buộc phải ghi của nhãn bao bì tiếp trực tiếp với thuốc là:
Thành phần công thức thuốc
Dạng bào chế
Số lô sản xuất.
Hạn dùng
87
Multiple Choice
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc gồm mấy nội dung bắt buộc:
15
16
17
18
88
Multiple Choice
Tên thương mại của thuốc KHÔNG bắt buộc phải thực hiện quy định:
Không có tính chất quảng cáo.
Không ghép quá 03 từ.
Không vi phạm thuần phong, mỹ tục, truyền thống của Việt Nam;
Không trùng với tên thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành của cơ sở đăng ký khác.
89
Multiple Choice
Nội dung nào sau đây KHÔNG là dấu hiệu lưu ý trên nhãn thuốc:
Đường dùng trên ống tiêm
Dòng chữ “Không được tiêm” trên ống uống.
Dòng chữ: “Để xa tầm tay trẻ em”
Chống chỉ định cho phụ nữ có thai.
90
Multiple Choice
Thuốc thuộc danh mục kê đơn phải có dấu hiệu trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc:
Ghi ký hiệu “Rx ” tại góc trên bên trái của tên thuốc và dòng chữ “Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc”.
Ghi ký hiệu “Rx ” tại góc trên bên phải của tên thuốc và dòng chữ “Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc”.
Ghi ký hiệu “Rx ” tại góc trên bên trái của tên thuốc và dòng chữ “Thuốc này chỉ được bán theo đơn”.
Ghi ký hiệu “Rx ” tại góc trên bên phải của tên thuốc và dòng chữ “Thuốc này chỉ được bán theo đơn”.
91
Multiple Choice
Thuốc dùng cho mắt phải có dấu hiệu:
Dòng chữ “Thuốc nhỏ mắt” và hình vẽ con mắt.
Dòng chữ “Thuốc tra mắt” và hình vẽ con mắt.
Dòng chữ “Thuốc nhỏ mắt” hoặc “Thuốc tra mắt”.
Dòng chữ “Thuốc nhỏ mắt” hoặc “Thuốc tra mắt” và hình v con mắt.
92
Multiple Choice
Thuốc dùng cho mũi phải có dòng chữ:
“Thuốc nhỏ vào mũi”
“Thuốc xịt mũi”.
“Thuốc dùng cho mũi”
“Thuốc nhỏ mũi”.
93
Multiple Choice
Cách ghi thành phần công thức thuốc đối với nhãn bao bì ngoài: Ghi đầy đủ tên và hàm lượng, khối lượng hoặc nồng độ của từng thành phần dược chất…
và tá dược cho toàn sản phẩm thuốc.
cho toàn sản phẩm thuốc
và tá dược cho một đơn vị chia liều nhỏ nhất.
cho một đơn vị chia liều nhỏ nhất.
94
Multiple Choice
Nếu thành phần công thức có 03 dược chất thì cách thức ghi trên nhãn bao bì trực tiếp là:
Chỉ ghi đủ 03 tên hoạt chất
Ghi đủ 03 tên hoạt chất, nồng độ hoặc hàm lượng.
Ghi tên một hoạt chất quan trọng nhất.
Ghi đủ 03 tên hoạt chất và tá dược.
95
Multiple Choice
Cách ghi thành phần tá dược trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc là:
Ghi đầy đủ tên thành phần tá dược với khối lượng, thể tích, hàm lượng hoặc nồng độ.
Ghi đầy đủ tên thành phần tá dược KHÔNG cần ghi khối lượng, thể tích, hàm lượng hoặc nồng độ.
Ghi đầy đủ tên thành phần tá dược cả những tá dược đã bay hơi trong quá trình sản xuất
Ghi đầy đủ tên thành phần tá dược cả những tá dược đã mất đi trong quá trình sản xuất
96
Multiple Choice
Cách ghi đơn vẽ đo khối lượng, thể tích KHÔNG đúng là:
500mg
100ml
1/4g
150ml
97
Multiple Choice
Quy định về đơn vị đóng gói nhỏ nhất:
Viên hoàn nhỏ thì đơn vị đóng gói nhỏ nhất là viên.
Viên nang thì đơn vị đóng gói nhỏ nhất là vỉ.
Chai siro thì đơn vị đóng gói nhỏ nhất là chai.
Hộp ống uống đơn vị đóng gói nhỏ nhất là hộp
98
Multiple Choice
Số lô sản xuất của một thuốc do:
Bộ Y tế quy định
Sở Y tế quy định
Cơ sở sản xuất quy định
UBND Tỉnh quy định
99
Multiple Choice
Cách ghi hạn dùng của thuốc dưới đây là đúng:
25/2/2010
1/2010
5/10
07/2010
100
Multiple Choice
Nội dung KHÔNG bắt buộc phải ghi trên nhãn thuốc:
Số đăng ký
Số lô sản xuất
Người pha chế
Hạn dùng
101
Multiple Choice
Số đăng ký của thuốc được cơ quan có thẩm quyền cấp là:
Chính phủ
Bộ y tế
Cục quản lý dược
Bộ thương mại
102
Multiple Choice
Cách ghi thông tin của cơ sở sản xuất thuốc trong nước của nhãn bao bì ngoài của thuốc:
Vai trò, tên, số giấy chứng nhận lập cơ sở
Vai trò, tên, địa chỉ
Vai trò, tên, số giấy phép kinh doanh
Vai trò, tên, số giấy phép đạt tiêu chuẩn GMP
103
Multiple Choice
Trường hợp có nhiều cơ sở tham gia sản uất thuốc, có thể ghi theo một trong hai cách sau đây: Cách 1: Ghi đầy đủ các cơ sở tham gia sản uất thuốc thành phẩm; và cách 2 là:
Ghi tên cơ sở sản xuất nguyên liệu.
Ghi tên cơ sở sản xuất bán thành phẩm.
Ghi tên cơ sở chịu trách nhiệm xuất xưởng lô thuốc.
Ghi tên cơ sở chịu trách nhiệm chính.
104
Multiple Choice
Nhãn bao bì trung gian không phải ghi các nội dung bắt buộc khi:
là chất liệu bằng nhựa
là chất liệu bằng giấy kiếng
là chất liệu trong suốt
là chất liệu bằng thủy tinh
105
Multiple Choice
Trách nhiệm ghi nhãn thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đối với thuốc nhập khẩu đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc:
Chỉ có cơ sở sản xuất.
Chỉ có cơ sở nhập khẩu
Cả cơ sở nhập khẩu và cơ sở đăng ký.
Cả cơ sở sản xuất và cơ sở đăng ký.
106
Multiple Choice
Trách nhiệm ghi nhãn thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đối với thuốc nhập khẩu chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc:
Chỉ có cơ sở nhập khẩu
Chỉ có số đăng ký
Chỉ có cơ sở sản xuất
Cả cơ sở nhập khẩu và cơ sở đăng ký.
107
Multiple Choice
Tính chất của Số lô sản xuất của thuốc:
Bắt buộc phải ký hiệu bằng số.
Bắt buộc phải ký hiệu bằng chữ.
Có thể kết hợp cả số và chữ.
Cho phép truy xét quá trình sử dụng thuốc.
108
Multiple Choice
Quy chế kê đơn và bán thuốc theo đơn áp dụng cho việc kê đơn và bán thuốc, cấp thuốc theo đơn các trường hợp sau:
Điều trị ngoại trú .
Điều trị nội trú .
Thuốc Y học cổ truyền.
Thuốc Đông Y
109
Multiple Choice
Quy chế kê đơn và bán thuốc theo đơn áp dụng cho việc kê đơn, bán thuốc và cấp thuốc theo đơn đối với thuốc:
Thuốc khan hiếm
Thuốc do Bộ Y tế quy định
Thuốc dung trong bệnh viện
Thuốc nhập khẩu
110
Multiple Choice
Đơn thuốc KHÔNG phải là căn cứ hợp pháp để thực hiện nhiệm vụ:
Bán thuốc
Cấp phát thuốc tại cơ sở điều trị
Pha chế theo đơn
Cấp phát thuốc bảo hiểm
111
Multiple Choice
Bác sĩ đã tốt nghiệp muốn được kê đơn thuốc phải đáp ứng mấy điều kiện:
2
3
4
5
112
Multiple Choice
Ở vùng sâu, vùnng xa, chưa có Bác sĩ, người có trình độ sau đây được quyền kê đơn thuốc tân dược:
Dược sĩ đại học
Cao đẳng điều dưỡng
Y sĩ
Bác sĩ y học cổ truyền
113
Multiple Choice
Quy định mẫu đơn thuốc đối với thuốc gây nghiện:
Giống thuốc thường.
Giống thuốc hướng tâm thần
Theo mẫu H
Theo mẫu N.
114
Multiple Choice
Quy định mẫu đơn thuốc đối với thuốc hướng thần và tiền chất dùng làm thuốc:
Giống thuốc thường
Giống thuốc gây nghiện
Theo mẫu “H”.
Mẫu sổ khám bệnh
115
Multiple Choice
Số lượng thuốc thường kê đơn tối đa không quá:
10 (mười) ngày
15 (mười lăm) ngày.
20 (hai mươi) ngày
30 (ba mươi) ngày.
116
Multiple Choice
Nhóm nào sau đây Không được kê vào đơn thuốc:
Thuốc vitamin
Mỹ phẩm
Thuốc đông y
Thuốc từ dược liệu
117
Multiple Choice
Thuốc thuộc danh mục kê đơn, trên nhãn phải có dòng chữ:........và phải ghi ký hiệu.…….phía trên phần chính của nhãn
Không dùng quá liều chỉ định/ Rx
Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc/ Rx.
Pha chế theo đơn/ Rx
Thuốc kê đơn/ Rx .
118
Multiple Choice
Theo Thông tư kê đơn 52/2017, trẻ em dưới .....phải ghi rõ số tháng:
< 24 tháng.
< 48 tháng
< 60 tháng
< 72 tháng.
119
Multiple Choice
Người kê đơn KHÔNG được kê đơn trong trường hợp:
Kê đơn những thuốc trong phạm vi được phân công.
Kê đơn sau khi đã trực tiếp khám bệnh.
Kê đơn qua các phương tiện thông tin đại chúng.
Kê đơn trong phạm vi giấy chứng nhận hành nghề.
120
Multiple Choice
Trong đơn thuốc KHÔNG bắt buộc phải ghi rõ nội dung sau:
Tên thuốc
Hàm lượng, số lượng
Liều dùng, cách dùng
Những lưu ý khi dùng thuốc.
121
Multiple Choice
Thuốc có nhiều thành phần, tên thuốc trong đơn được viết theo quy định.
Viết đúng tên biệt dược
Viết tên đầy đủ các hoạt chất ( nếu <03 hoạt chất )
Viết tên những hoạt chất chính ( nếu > 03 hoạt chất )
Viết tên đầy đủ tất cả các hoạt chất
122
Multiple Choice
Số lượng thuốc gây nghiện trong đơn thuốc phải ghi:
Ghi bằng số
Ghi bằng chữ
Ghi bằng chữ, chữ đầu viết hoa
Ghi giống thuốc hướng tâm thần
123
Multiple Choice
Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) trong đơn thuốc thường, đơn thuốc “H”phải ghi:
Ghi bằng số
Ghi bằng số, thêm số không đằng trước
Ghi bằng chữ
Ghi bằng chứ, chữ đầu viết hoa
124
Multiple Choice
Khi bác sĩ sửa chữa số lượng thuốc trong đơn phải thực hiện quy định:
Gạch số cũ ghi số mới
Ký tên bên cạnh chỗ sửa
Ký, ghi rõ họ tên bên cạnh chỗ sửa
Ký, ghi rõ họ tên, ngày sửa chữa bên cạnh chỗ sửa
125
Multiple Choice
Số lượng đơn thuốc “N” và “H”:
2 bản
3 bản
4 bản
5 bản
126
Multiple Choice
Kê đơn thuốc gây nghiện điều trị bệnh cấp tính số lượng thuốc sử dụng không vượt quá:
3 ( ba ) ngày
5 (Năm) ngày
7 (Bảy) ngày
10 ( Mười) ngày
127
Multiple Choice
Bệnh nhân tâm thần được chỉ định dùng thuốc trong thời gian không quá 10 ngày trong điều kiện sau:
Bệnh nặng
Bệnh nhân ở thành phố
Bệnh nhân bị bệnh cấp tính
Bệnh nhân có người thân đi mua thuốc
128
Multiple Choice
Bệnh nhân tâm thần, động kinh có chỉ định đặc biệt sau:
Kê đơn không quá 10 ngày
Kê đơn đủ dùng trong 30 ngày
Người bệnh phải đi lĩnh thuốc
Người đại diện cho người bệnh có thể đi lĩnh thuốc
129
Multiple Choice
Đơn thuốc có giá trị mua thuốc trong vòng ....ngày, kể từ ngày kê đơn:
5 ngày
10 ngày
15 ngày
20 ngày
130
Multiple Choice
Đơn thuốc gây nghiện được mua ở:
Nhà thuốc tư nhân.
Hiệu thuốc trung tâm của Doanh nghiệp nhà nước
Cơ sở bán thuốc do Sở Y tế quy định.
Nhà thuốc bệnh viện.
131
Multiple Choice
Bác sĩ kê đơn thuốc gây nghiện phải đăng ký.......với cơ sở bán thuốc gây nghiện.
Ngày tháng năm sinh
Chữ ký
Chuyên khoa được đào tạo
Địa chỉ của nhà riêng, số điện thoại
132
Multiple Choice
Trình độ người bán thuốc theo đơn tối thiểu phải là:
Dược sĩ đại học
Cao đẳng dược
Trung cấp dược
Sơ cấp dược
133
Multiple Choice
Thuốc nằm trong danh mục thuốc không kê đơn thường có dạng bào chế:
Tiêm tĩnh mạch.
Tiêm bắp
Viên uống
Viên đặt hậu môn
134
Multiple Choice
Danh mục thuốc thiết yếu là cơ sở để xây dựng danh mục .
Thuốc lưu hành toàn quốc.
Thuốc chủ yếu
Thuốc quốc gia
Thuốc lưu hành nội bộ
135
Multiple Choice
Thuốc có ký hiệu ( * ):
Có phạm vi bán lẻ đến tủ thuốc của trạm y tế.
Là thuốc dự trữ, hạn chế sử dụng.
Thuốc ethadon được sử dụng trong các cơ sở y tế được phép triển khai chương trình điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.
Thuốc kháng sinh.
136
Multiple Choice
Thuốc thiết yếu tân dược ban hành mới nhất hiện nay là lần thứ:
4
5
6
7
137
Multiple Choice
Các thuốc đưa vào danh mục thuốc thiết yếu tân dược dưới tên:
Tên chung quốc tế
Tên riêng chế phẩm
Tên biệt dược
Tên công ty
138
Multiple Choice
Trình độ của Thanh tra viên Dược:
Dược tá, Dược sĩ trung học
Dược sĩ trung học, Dược sĩ đại học.
Dược sĩ trung học, Bác sĩ.
Dược sĩ đại học, Luật sư.
139
Multiple Choice
Người làm công tác thanh tra bắt buộc phải có thêm trình độ khác là:
Nghiệp vụ thanh tra
Ngoại ngữ
Luật sư
Kinh tế
140
Multiple Choice
Thanh tra Dược cấp trung ương trực thuộc:
Thanh tra Chính phủ
Thanh tra nhà nước
Thanh tra Bộ Y tế
Thanh tra nhân dân
141
Multiple Choice
Tổ chức Thanh tra Dược gồm cấp
01
02
03
04
142
Multiple Choice
Chức năng của Thanh tra Dược:
Thanh tra các quy định pháp luật về Dược.
Được quyền kiểm tra tất cả các hoạt động trong ngành Y tế.
Người nước ngoài hoạt động ở Việt Nam không phải thực hiện quy chế thanh tra.
Lĩnh vực Y học cổ truyền không thuộc phạm vi của thanh tra dược
143
Multiple Choice
Thông tư quy định thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc hiện nay được áp dụng:
TT 02/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 01 năm 2018.
TT 20/2017/TT-BYT ngày 10 tháng 5 năm 2017.
TT 20/2017/TT-BYT ngày 10 tháng 5 năm 2017.
52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017.
144
Multiple Choice
Thông tư 02/2018/TT-BYT này có hiệu lực thi hành kể từ ngày:
Ngày 01 tháng 03 năm 2018
Ngày 04 tháng 03 năm 2018
Ngày 06 tháng 03 năm 2018
Ngày 08 tháng 03 năm 2018
145
Multiple Choice
GPP dịch ra tiếng Việt :
“Thực hành tốt sản xuất thuốc”
“Thực hành tốt bảo quản thuốc”
“Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc”
“Thực hành tốt kiểm nghiệm thuốc”
146
Multiple Choice
Diện tích của cơ sở đạt chuẩn GPP tối thiểu:
20 m2
25 m2.
10 m2.
30 m2.
147
Multiple Choice
Theo phân loại đáp ứng GPP Cơ sở bán lẻ thuốc đáp ứng GPP khi:
Cơ sở bán lẻ thuốc không mắc lỗi nào thuộc điểm không chấp nhận và đạt 90% trên tổng điểm trở lên.
Cơ sở bán lẻ thuốc không mắc lỗi nào thuộc điểm không chấp nhận và đạt 80% trên tổng điểm trở lên.
Cơ sở bán lẻ thuốc không mắc lỗi nào thuộc điểm không chấp nhận và đạt 70% trên tổng điểm trở lên.
Cơ sở bán lẻ thuốc không mắc lỗi nào thuộc điểm không chấp nhận và đạt 60% trên tổng điểm trở lên.
148
Multiple Choice
Theo phân loại đáp ứng GPP Cơ sở bán lẻ thuốc phải báo cáo khắc phục:
Cơ sở bán lẻ thuốc không mắc lỗi nào thuộc điểm không chấp nhận và đạt 90% trên tổng điểm trở lên
Cơ sở bán lẻ thuốc mắc từ 01 lỗi thuộc điểm không chấp nhận trở lên hoặc chỉ đạt dưới 80% trên tổng điểm
Cơ sở bán lẻ thuốc không mắc lỗi nào thuộc điểm không chấp nhận và đạt từ 80% đến dưới 90% trên tổng điểm
Cơ sở bán lẻ thuốc mắc từ 02 lỗi thuộc điểm không chấp nhận trở lên hoặc chỉ đạt dưới 80% trên tổng điểm.
149
Multiple Choice
Theo phân loại đáp ứng GPP Cơ sở bán lẻ thuốc không đáp ứng:
Cơ sở bán lẻ thuốc không mắc lỗi nào thuộc điểm không chấp nhận và đạt 90% trên tổng điểm trở lên
Cơ sở bán lẻ thuốc không mắc lỗi nào thuộc điểm không chấp nhận và đạt từ 80% đến dưới 90% trên tổng điểm
Cơ sở bán lẻ thuốc không mắc lỗi nào thuộc điểm không chấp nhận và đạt từ 80% đến dưới 100% trên tổng điểm
Cơ sở bán lẻ thuốc mắc từ 01 lỗi thuộc điểm không chấp nhận trở lên hoặc chỉ đạt dưới 80% trên tổng điểm.
150
Multiple Choice
Thời gian định kỳ đánh giá việc duy trì đáp ứng GPP tại cơ sở bán lẻ thuốc, kể từ ngày kết thúc lần đánh giá liền trước (không bao gồm các đợt đánh giá đột uất, thanh tra, kiểm tra của Bộ Y tế, Sở Y tế)
01 năm
02 năm
05 năm
03 năm
151
Multiple Choice
Nhiệt độ bảo quản thuốc tại cơ sở đạt chuẩn GPP phải:
Dưới 200C.
Dưới 300C.
Dưới 250C.
Dưới 270C.
152
Multiple Choice
Độ ẩm bảo quản thuốc tại cơ sở đạt chuẩn GPP phải:
Dưới 65%
Dưới 55%.
Dưới 45%
Dưới 75%.
153
Multiple Choice
Cơ sở đạt chuẩn GPP phải lưu trữ sổ sách, hồ sơ ít nhất bao nhiêu năm kể từ khi thuốc hết hạn dùng:
1 năm
2 năm
3 năm
4 năm
154
Multiple Choice
Người phụ trách chuyên môn của nhà thuốc phải đáp ứng các yêu cầu:
Dược sỹ đại học.
Dược sỹ đại học Có CCHN.
Dược sỹ trung học có CCHN.
Dược sỹ cao đẳng có CCHN.
155
Multiple Choice
Các nhà thuốc đã được cấp GCNĐĐKKD dược còn hiệu lực hoặc có Giấy GPP còn hiệu lực, chậm nhất đến ngày phải trang bị thiết bị theo dõi nhiệt độ tự ghi:
01/01/2019.
01/02/2019.
01/04/2019
01/05/2019.
156
Multiple Choice
Tiêu chuẩn GPP 2018 áp dụng cho:
Chỉ có các nhà thuốc.
Chỉ có các nhà thuốc, quầy thuốc
Chỉ có các nhà thuốc, các quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế.
Tất cả các loại hình bán lẻ thuốc.
157
Multiple Choice
Người bán lẻ có trình độ nào có quyền thay thế thuốc có cũng hoạt chất, dạng bào chế, liều lượng khi có sự đồng ý của người mua:
Dược tá.
DSTH.
Cao đẳng dược.
DSĐH.
158
Multiple Choice
Nhà thuốc GPP không bắt buộc phải có quy trình:
Quy trình mua thuốc và kiểm soát chất lượng.
Quy trình bán thuốc theo đơn.
Quy trình tư vấn cho người mua thuốc.
Quy trình bán thuốc không kê đơn.
159
Multiple Choice
Ngành dược được phân thành 4 nhóm tổ chức
Đúng
Sai
160
Multiple Choice
Ngành Dược được chia thành 4 cấp
đúng
sai
161
Multiple Choice
Nhà thuốc là tổ chức sản xuất – kinh doanh
Sai
Đúng
162
Multiple Choice
Tủ thuốc trạm y tế xã là tổ chức khám chữa bệnh
Đúng
Sai
163
Multiple Choice
Luật Dược có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Đúng
Sai
164
Multiple Choice
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với dược lâm sàng của nhà thuốc có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Đúng
Sai
165
Multiple Choice
Ở các tỉnh, TP Trực thuộc TW, cơ quan quản lý cao nhất về dược là Sở Y tế
Đúng
Sai
166
Multiple Choice
Tất cả người có bằng cấp về dược phải tham gia vào Hội về dược
Đúng
Sai
167
Multiple Choice
Cá nhân hoạt động trong lĩnh vực dược có quyền tham gia và thành lập hội về dược
Đúng
Sai
168
Multiple Choice
Hội dược có quyền tham gia Hội đồng tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề dược.
Đúng
Sai
169
Multiple Choice
Người kinh doanh dược được bán thuốc viện trợ
Đúng
Sai
170
Multiple Choice
Nhà thuốc được bán lẻ vaccin
Đúng
Sai
171
Multiple Choice
Nhà thuốc, quầy thuốc được bán lẻ dược liệu
Đúng
Sai
172
Multiple Choice
Nhà thuốc được bán nguyên liệu làm thuốc hóa dược
Đúng
Sai
173
Multiple Choice
Người phụ trách công tác dược lâm sàng tại nhà thuốc (ngoài người quản lý chuyên môn) phải có CCHN riêng
Đúng
Sai
174
Multiple Choice
Người phụ trách công tác dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có CCHN
Đúng
Sai
175
Multiple Choice
Ngành dược phải có trách nhiệm dự trữ quốc gia về thuốc
Đúng
Sai
176
Multiple Choice
BYT cấp GCN đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở SX thuốc
Đúng
Sai
177
Multiple Choice
BYT cấp GCN đủ điều kiện KD thuốc cho cơ sở bán buôn thuốc
Đúng
Sai
178
Multiple Choice
BYT cấp CCHN cho người quản lý chuyên môn của cơ sở kiểm nghiệm thuốc
Đúng
Sai
179
Multiple Choice
Trưởng phòng Y tế cấp CCHN cho hình thức quầy thuốc
Đúng
Sai
180
Multiple Choice
Sau hai tháng được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề, nếu cơ sở không hoạt động sẽ bị thu hồi giấy phép
Đúng
Sai
181
Multiple Choice
Thuốc nhập khẩu phi mậu dịch không được phép kinh doanh
Đúng
Sai
182
Multiple Choice
Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự không được hành nghề dược
Đúng
Sai
183
Multiple Choice
Nhà thuốc bệnh viện là một hình thức hành nghề dược bán lẻ
Đúng
Sai
184
Multiple Choice
Chỉ có người có bằng DSTH trở lên mới được hành nghề dược
Đúng
Sai
185
Multiple Choice
Người nước ngoài không được hành nghề dược trong lĩnh vực sản uất thuốc
Đúng
Sai
186
Multiple Choice
Ở vùng miền núi DSTC ngay sau khi ra trường được mở quầy thuốc (không cần thời gian thực hành)
Đúng
Sai
187
Multiple Choice
Theo Luật dược, không có hình thức đại lý bán thuốc
Đúng
Sai
188
Multiple Choice
Cơ sở bán lẻ thuốc không được bán nguyên liệu hóa dược làm thuốc.
Đúng
Sai
189
Multiple Choice
Người quản lý chuyên môn của cơ sở bán lẻ thuốc phải báo cáo danh sách những người đang làm việc tại cơ sở mình cho Sở Y tế.
Đúng
Sai
190
Multiple Choice
Thẻ người giới thiệu thuốc có thời hạn 02 năm kể từ ngày cấp
Đúng
Sai
191
Multiple Choice
Người giới thiệu thuốc phải có trình độ từ Cao đẳng Y, dược trở lên
Đúng
Sai
192
Multiple Choice
Người giới thiệu thuốc được bán thuốc cho các cơ sở y tế.
Đúng
Sai
193
Multiple Choice
Thông tư 20 áp dụng cho 2 loại hình hoạt động liên quan đến thuốc phải kiểm soát đặc biệt
Đúng
Sai
194
Multiple Choice
Danh mục thuốc đặc biệt trong thông tư 20 gồm 5 nhóm lớn
Đúng
Sai
195
Multiple Choice
Thuốc gây nghiện gồm 4 loại
Đúng
Sai
196
Multiple Choice
Các thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải được quản lý trong kho riêng
Đúng
Sai
197
Multiple Choice
Đối với thuốc hướng thần, thuốc tiền chất d ng làm thuốc, người quản lý phải có bằng tốt nghiệp Cao đẳng ngành dược trở lên.
Đúng
Sai
198
Multiple Choice
Báo cáo kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt được gửi đến Sở Y tế trước ngày 25/12 hàng năm.
Đúng
Sai
199
Multiple Choice
Thuốc để uất khẩu không có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư 01/2018/TT-BYT.
Đúng
Sai
200
Multiple Choice
Kích thước của chữ và số trên nhãn thuốc phải có kích thước > 1cm
Đúng
Sai
36. Ngành Dược hiện nay thực hiện ……………nhiệm vụ chính:
02
03
05
04
Show answer
Auto Play
Slide 1 / 200
MULTIPLE CHOICE
Similar Resources on Wayground
136 questions
KTĐTTT - Linh kiện (C1)
Lesson
•
University
160 questions
I dictionary 1
Lesson
•
2nd Grade
202 questions
Bài giảng PLC S7-1200/S7-1500
Lesson
•
University
219 questions
LSĐ2
Lesson
•
University
223 questions
NỘI DUNG HỆ THỐNG CÂU HỎI THI TRẮC NGHIỆM MÔN TRIẾT HỌC
Lesson
•
University
239 questions
Kinh Tế Chính Trị Mác-Lênin
Lesson
•
University
172 questions
toan 4 ttt
Lesson
•
4th Grade
171 questions
giáo dục
Lesson
•
1st Grade
Popular Resources on Wayground
15 questions
Fractions on a Number Line
Quiz
•
3rd Grade
10 questions
Probability Practice
Quiz
•
4th Grade
15 questions
Probability on Number LIne
Quiz
•
4th Grade
20 questions
Equivalent Fractions
Quiz
•
3rd Grade
25 questions
Multiplication Facts
Quiz
•
5th Grade
22 questions
fractions
Quiz
•
3rd Grade
6 questions
Appropriate Chromebook Usage
Lesson
•
7th Grade
10 questions
Greek Bases tele and phon
Quiz
•
6th - 8th Grade
Discover more resources for Other
12 questions
IREAD Week 4 - Review
Quiz
•
3rd Grade - University
20 questions
Endocrine System
Quiz
•
University
7 questions
Renewable and Nonrenewable Resources
Interactive video
•
4th Grade - University
30 questions
W25: PSYCH 250 - Exam 2 Practice
Quiz
•
University
5 questions
Inherited and Acquired Traits of Animals
Interactive video
•
4th Grade - University
20 questions
Implicit vs. Explicit
Quiz
•
6th Grade - University
7 questions
Comparing Fractions
Interactive video
•
1st Grade - University
38 questions
Unit 8 Review - Absolutism & Revolution
Quiz
•
10th Grade - University