

TVO 24-25
Presentation
•
History
•
12th Grade
•
Practice Problem
•
Hard
THPT TVO NHƯ THỦY LÊ
Used 1+ times
FREE Resource
150 Slides • 0 Questions
1
CHỦ ĐỀ
MỘT SỐ NỀN VĂN MINH TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM
(TRƯỚC NĂM 1858)
VĂN MINH ĐẠI VIỆT
2
NỘI DUNG
Khái niệm và
cơ sở hình
thành
Quá trình phát
triển
Những thành
tựu tiêu biểu
Ý nghĩa của
văn minh Đại
Việt
01
02
03
04
3
1. Khái niệm văn minh Đại Việt
Là những sáng tạo vật chất và tinh thần đạt trình độ cao trong kỉ
nguyên độc lập của đất nước (từ thế kỉ X đến trước 1858)
Ngô – Đinh –
Tiền Lê
Lý – Trần –
Hồ
Lê Sơ
Mạc – Lê Trung
Hưng
Tây Sơn – Nguyễn
4
Kế thừa văn
minh Văn Lang-
Âu Lạc
Dựa trên nền
độc lập, tự chủ
của quốc gia
Đại Việt
Tiếp thu có
chọn lọc từ
bên ngoài
Quá trình sinh sống, lao động, đấu tranh
chống đồng hóa suốt 1000 năm Bắc thuộc
để bảo tồn văn hóa dân tộc
Trải qua các triều đại phong kiến, nhân
dân Việt Nam đã kiên cường chống ngoại
xâm, tạo điều kiện cho văn hóa phát triển
Nhân dân Việt Nam tiếp thu có chọn lọc
từ các nền văn minh Trung Hoa, Ấn
Độ,… làm phong phú thêm văn hóa của
dân tộc
2. Cơ sở
hình
thành
văn
minh Đại
Việt
5
Kế thừa văn
minh Văn Lang-
Âu Lạc
Dựa trên nền
độc lập, tự chủ
của quốc gia
Đại Việt
Tiếp thu có
chọn lọc từ
bên ngoài
Cơ sở nào ảnh hưởng đến sự phát triển văn minh Đại Việt
Cơ sở nào là nền tảng hình thành văn minh Đại Việt
Cơ sở nào làm phong phú, đa dạng văn minh Đại Việt
6
Quá trình phát triển
3
7
Lê Sơ (thế kỉ XV – XVI)
Mạc – Lê Trung Hưng (XVI – XVIII)
Tây Sơn – Nguyễn (Trước 1858)
Lý – Trần – Hồ (thế kỉ XI – XV)
Ngô – Đinh – Tiền Lê (thế kỉ X)
Phát triển rực rỡ trên cơ sở độc tôn
Nho giáo
Với nền kinh tế hướng ngoại, văn hóa
dân gian phát triển, bước đầu tiếp xúc
với văn minh phương Tây
Giai đoạn phát triển rực rỡ, gắn liền
với văn hóa Thăng Long
Giai đoạn văn hóa phát triển trong
tình trạng đất nước không ổn định
Giai đoạn sơ kì, kinh tế văn hóa
bước đầu phát triển
8
Văn minh Đại Việt là những sáng tạo vật chất và tinh thần tiêu biểu trong
giai đoạn từ
Thế kỉ X đến giữa XIX
A
Thế kỉ XIX đến thế kỉ XXI
C
Thế kỉ I đến thế kỉ X
B
Thế kỉ I đến thế kỉ XIX
D
9
Nội dung nào không phản ánh cơ sở hình thành văn minh Đại Việt?
Có cội nguồn từ văn minh
người Việt cổ
A
Tiếp thu có chọn lọc những
nền văn minh bên ngoài
C
Kiên cường chống ngoại xâm
tạo điều kiện văn minh phát triển
B
Tiếp thu từ văn minh Hy Lạp
– La Mã
D
10
Văn minh Đại Việt bước đầu phát triển từ thời
Lý – Trần – Hồ
A
Ngô – Đinh – Tiền Lê
C
Mạc – Hậu Lê
B
Tây Sơn – Nguyễn
D
11
Văn minh đại Việt phát triển rực rỡ từ triều đại nào?
Hậu Lê
A
Nguyễn
C
Lý
B
Trần
D
12
4. Thành tựu
văn minh
Đại Việt
Chính trị
Kinh tế
Tư tưởng
Giáo dục
Chữ viết và
Văn học
Nghệ thuật
Khoa học,
kĩ thuật
13
1. Chính trị.
1.1. Tổ chức bộ máy nhà nước (thiết chế chính trị).
- Thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền với những đặc trưng:
+ Đứng đầu nhà nước là vua.
+ Giúp việc cho vua có hệ thống cơ quan hành chính, pháp lí, chuyên môn, giám
sát.
14
Sơ đồ bộ máy nhà Trần
Sơ đồ bộ máy nhà Lê Sơ
So sánh bộ máy nhà nước thời Lê Sơ và thời Trần có gì giống và khác nhau?
15
Nhận xét:
+ Bộ máy nhà nước không ngừng được củng cố và hoàn thiện từ
Trung ương đến địa phương.
+ Vai trò tổ chức, quản lí của nhà nước ngày càng chặt chẽ. Tiêu biểu
thời vua Lê Thánh Tông ( TK XV), Minh Mạng ( TK XIX)
16
17
1.2. Luật pháp.
Em hãy kể tên các bộ luật tiêu biểu của các triều đại
phong kiến Đại Việt
18
19
20
Quốc triều hình luật
+ Bảo vệ quyền lợi của vua và hoàng tộc.
+ Bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.
+ Bảo vệ người phụ nữ.
+ Khuyến khích xuất phát triển kinh tế...
NỘI DUNG:
21
Quốc triều hình luật
Điều 680: “ Đàn bà phải tội tử hình trở
xuống nếu đang có thai, thì phải để sinh
đẻ sau 100 ngày mới hành hình. Nếu đã
đủ 100 ngày mà không đem hành hình,
thì ngục quan hay ngục lại bị tội biếm
hay tội phạt…”
Điều 568: Trâu của hai nhà đánh nhau,
con nào chết thì hai nhà cùng ăn thịt,
con nào sống thì hai nhà cùng cày, trái
luật sẽ bị phạt 80 trượng”.
22
23
KHÁC NHAU
24
25
1.2. Luật pháp.
- Nhà nước tăng cường quản lý xã hội thông qua pháp luật.
- Nội dung:
+ Đề cao tính dân tộc, chủ quyền quốc gia.
+ Bảo vệ quyền lực của vua, chúa, quan lại và quý tộc.
+ Bảo vệ lợi ích của nhân dân trong đó bao gồm cả lợi ích
của phụ nữ.
26
Bộ “Quốc triều hình luật” hay “Luật
Hồng Đức” được biên soạn và ban
hành dưới thời vua nào?
Lê Thánh Tông
Lê Thái Tông
Lê Thái Tổ
Lê Nhân Tông
201918171615141312111009080706050403020100
27
Bộ luật hình thư được ra đời ở thời
vị vua nào?
Lý Thánh Tông
Lý Nhân Tông
Lý Thái Tông
Lý Thái Tổ
201918171615141312111009080706050403020100
28
Hoàng Việt luật lệ được ban
hành vào thời nào?
Nhà Nguyễn
Nhà Lý
Nhà Hồ
Nhà Trần
201918171615141312111009080706050403020100
29
Tên bộ luật thời Lê Sơ là gì?
Quốc triều hình luật
Hình luật
Hoàng Việt Luật lệ
Hình thư
201918171615141312111009080706050403020100
30
Bộ máy chính quyền thời Lê Sơ dược
hoàn chỉnh nhất dưới thời vua nào?
Lê Thánh Tông
Lê Nhân Tông
Lê Thái Tông
Lê Thái Tổ
201918171615141312111009080706050403020100
31
Kinh tế
32
Nông nghiệp:Các triều đại thực hiện nhiều biện pháp thúc
đẩy sản xuất nông nghiệp.
Thi hành chính sách
“ngụ binh ư nông”
Cày ruộng tịch điền.
Bảo vệ trâu bò
Khai khẩn đất hoang,
đào kênh, đắp đê
phòng lụt
33
Mùa xuân năm 1038, vua Lý
Thái Tông ra Bố Hải Khẩu
(Thái Bình) cày tịch điền. Vua
đích thân tế Thần Nông rồi tự
cày những đường đầu tiên. Có
người can rằng: “Đó là công
việc của nông phu bê hạ việc
gì làm thế”. Vua nói: “Trẫm
không tự mình cày cấy thì lấy
gì làm xôi cúng, lấy gì cho
thiên hạ nói theo”.
CÀY TỊCH ĐIỀN 1038
Vua Lý Thái Tông
34
Ngụ binh ư nông là “gửi binh
ở nông”: Gửi quân vào nông
nghiệp. Được xác định với
các hoạt động thực hiện trong
thời bình. Khi đó, binh lính
không tham gia vào các hoạt
động chiến tranh bảo vệ đất
nước. Thay vào đó, cần cố
gắng thực hiện các công việc
phát triển đất nước.
Ngụ
binh
ư
nông
35
ĐÀN XÃ TẮC
là một trong các loại đàn tế cổ, được các vị Vua cho lập
để tế Xã thần (Thần Đất) và Tắc thần (tức Thần Nông) -
hai vị thần của nền văn minh lúa nước.
Khai quật di chỉ Đàn Xã Tắc
Khai quật di chỉ Đàn Xã Tắc
36
Nông Nghiệp
✓ Đắp đê phòng lụt, xây
dựng các công trình
thuỷ lợi.
37
Nông nghiệp
- Tác động:
+ Góp phần mở rộng lãnh thổ, tăng cường phòng thủ
đất nước.
+ Tăng năng suất lao động, đời sống nhân dân ấm no.
38
THỦ CÔNG NGHIỆP
Chế tạo vũ khí
Đóng thuyền
đi biển
Làm đồ gốm
tráng men
Nghề dệt vải
39
Gốm thời Lý
40
Thăng Long là nơi tập trung nhiều nghề thủ công nhất
Làng Hợp Lễ, Bát
Tràng (gốm)
Làng Đại Bái
(đúc đồng)
Làng Vân Chàm
(rèn sắt)
41
42
Trước thời Trần, sách sử Việt
Nam không nói rõ quan hệ giữa
các đơn vị tiền tệ. Thời Trần Thái
Tông được các nhà nghiên cứu ghi
nhận là lần đầu tiên sử sách phản
ánh quan hệ này. Theo Đại Việt sử
ký toàn thư ghi chép vào năm
1226, triều đình "xuống chiếu cho
dân gian dùng tiền "tỉnh bách"
(hay "tỉnh mạch) mỗi tiễn là 69
đồng. Tiền nộp cho nhà nước (tiền
"thượng cung") thì mỗi tiễn là 70
đồng".
43
Năm 1360, vua Trần Dụ Tông
cho đúc "Ðại Trị thông bảo".
44
2.2. Thủ công nghiệp
- Thủ công nghiệp truyền thống:
+ Các nghề thủ công truyền thống vẫn được duy trì và phát triển (
dệt lụa, làm gốm, luyện kim …)
+ Xuất hiện nghề mới (tranh sơn mài, giấy, khắc bản in…)
+ Nhiều làng nghề nổi tiếng (dệt – La Khê, gốm – Bát Tràng, gốm
– Chu Đậu…)
➔ Tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng cao.
- Thủ công nghiệp nhà nước:
+ Triều đình trực tiếp quản lí, hình thành Cục bách tác và các
quan xưởng ở kinh đô.
+ Hoạt động: đúc tiền, đóng thuyền lớn, sản xuất vũ khí…
➔ Mặt hàng sản xuất khá phong phú nhưng có tính độc quyền.
45
Quan sát một số hình ảnh dưới đây và cho biết:
Tình hình thương nghiệp Đại Việt trong các thế kỉ
X_ XIX.
46
Ở các địa phương hình thành các chợ
47
36 phố phường Hà Nội là cái tên
thân thuộc để gọi khu phố cổ Hà
Nội, cái tên gọi thông thường của
một khu vực đô thị có từ lâu đời
của Hà Nội nằm ở ngoài hoàng
thành Thăng Long
48
Thương cảng Vân Đồn
49
- Nội thương: Chợ làng, chợ huyện, chợ tỉnh hình thành và phát
triển, trao đổi các sản phẩm từ nông nghiệp và thủ công nghệp.
- Ngoại thương:
+ Trao đổi buôn bán với nước ngoài đã phát triển; mặt hàng
trao đổi phong phú, đa dạng.
+ Thời Lý, Trần, Lê Sơ: xây dựng các cảng biển buôn bán với
nước ngoài: Vân Đồn (Quảng Ninh), Lạch Trường (Thanh
Hóa)…
+ Thế kỉ XVI ngoại thương có điểm mới: trao đổi buôn bán với
thương nhân phương Tây.
+ Việc phát triển ngoại thương là cơ sở thúc đẩy sự hưng thịnh của
các đô thị, cảng thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An…
2.3. Thương nghiệp
50
Câu hỏi 1: Đời vua Thái tổ, Thái tông
Thóc lúa đầy đồng trâu chả buồn ăn
2 câu thơ trên đang nói đến triều đại nào?
A. Triều Lý
B. Triều Trần
C. Triều Hồ
D. Triều Lê Sơ
ĐÁP ÁN
D. Triều Lê sơ
1
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
51
Câu hỏi 2: Nghề thủ công truyền thống nổi bật của cư dân
Đại Việt
A. Làm vũ khí, đúc đồng, thuộc da.
B. Làm thủy tinh, đồ trang sức, vàng bạc.
C. Làm gốm, chế thực phẩm, đúc đồng.
D. Đúc đồng, rèn sắt, làm gốm, dệt.
ĐÁP ÁN
D. Đúc đồng, rèn sắt, làm
gốm, dệt.
2
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
52
Câu hỏi 3: Các vua Thời Tiền Lê, Lý hằng năm tổ
chức lễ tịch điền nhằm mục đích gì?
A. Khuyến khích sản xuất nông nghiệp
B. Khuyến khích khai khẩn đất hoang
C. Khuyến khích bảo vệ, tôn tạo để điều
D. Khuyến khích sản xuất nông lâm nghiệp
ĐÁP ÁN
A. Khuyến khích sản xuất
nông nghiệp
3
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
53
Câu hỏi 4: đê “quai vạc” được hình thành bắt đầu
từ triều đại nào trong nền văn minh Đại Việt?
A. Triều Lý
B. Triều Trần
C. Triều Hồ
D. Triều Lê sơ
ĐÁP ÁN
B. Triều Trần
4
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
54
Tín ngưỡng, tư tưởng, tôn giáo
55
TÍN NGƯỠNG
Thờ cúng tổ tiên, thờ các anh
hùng, người có công với làng
với nước tiếp tục được duy trì
Cổng đền thờ bà chúa Liễu Hạnh
56
THỜ CÚNG TỔ TIÊN
Là một trong những nét đẹp
của tín ngưỡng người Việt
nhằm tưởng nhớ tới tổ tiên,
thể hiện tư tưởng nhân văn
“uống nước nhớ nguồn”
Một bàn thờ cúng tổ tiên
57
THỜ THÀNH HOÀNG
tín ngưỡng thờ Thành hoàng
là một phần không thể thiếu
trong đời sống tâm linh của
người Việt xưa và nay
Đền thờ Thành Hoàng Kiếp Bạc (Tuyên Quang)
58
TƯ TƯỞNG, TÔN
GIÁO
59
NHO GIÁO
Do Khổng Tử (Trung Quốc) sáng
lập và du nhập vào nước ta từ
thời Bắc thuộc và sau này trở
thành hệ tư tưởng của chế độ
phong kiến. Chế độ thi cử Nho
học được thiết lập từ thời Lý
60
PHẬT GIÁO
Được
du
nhập
vào
Việt
Nam
khoảng đầu công nguyên, trung
tâm nổi tiếng là chùa Dâu (Bắc
Ninh). Phật giáo phát triển cực
thịnh vào thời Lý – Trần
61
Là ngôi chùa cổ nhất Việt Nam,
được trùng tu nhiều lần qua các
thời Lý – Trần, với kiến trúc vô
cùng độc đáo, là nơi giao thoa
của Phật giáo từ Ấn Độ sang, từ
Trung Quốc xuống và văn hóa
dân gian của Việt Nam
CHÙA DÂU (BẮC NINH)
62
ĐẠO GIÁO
Do LãoTử (Trung Quốc) sáng
lập và du nhập vào nước ta.
Một số đạo quán được xây
dựng
63
CÔNG GIÁO
Từ 1553, một giáo sĩ phương
Tây đã đến vùng ven biển Nam
Định truyền đạo. Đến khoảng thế
kỉ XVII, có khoảng 340 nhà thờ
và 35.000 tín đồ
64
Lĩnh vực
Thành tựu
Tín
ngưỡng
- Ba nhóm tín ngưỡng: Sùng bái tự nhiên, thờ cúng tổ
tiên, tín ngưỡng phồn thực .
Tư tưởng
- Tư tưởng yêu nước, lấy dân làm gốc là xuyên suốt của
nền văn minh Đại Việt
- Tư tưởng Nho giáo: gắn với hoạt động học tập, thi cử từ
thời Lý, Trần, Lê Sơ.
- Dưới thời Lê Sơ, Nho giáo có vị trí độc tôn.
Tôn giáo
- Phật giáo có ảnh hưởng về mặt chính trị, xã hội mạnh mẽ
dưới thời Lí, Trần.
- Đạo giáo được duy trì, phát triển
- Trong các thế kỉ XIII – XVI, Hồi giáo, Công giáo được
du nhập vào nước ta
65
Ông là ai?
Xưa thầy nào dâng lên vua,
Tờ "Thất trảm sớ" mong vừa lòng dân,
Tinh thần cao đẹp nghĩa nhân,
Mai sau vẫn sáng muôn lần sáng hơn
Muốn cho nước mạnh dân giàu,
Tâu vua xin chém bảy đầu mọt dân,
Mũ cao áo rộng không cần,
Lui về ẩn chốn lâm sơn một mình
66
Văn hóa, Giáo dục, Văn học
Hãy kể tên một số danh nhân/ nhà văn hóa tiêu biểu nước ta
thời phong kiến?
Theo em vì sao các vương triều Đại Việt đều quan tâm đến
giáo dục, khoa cử ?
Giáo dục:
67
1070
1075
1484
Lý Thánh Tông
cho lập Văn Miếu
Khoa thi quốc gia
đầu tiên được tổ
chức
Nhà Lê Sơ cho
dựng bia ghi tên
Tiến sĩ
o Tuyển chọn quan lại
cho triều đình
o Góp phần đào tạo
nhân tài cho đất
nước
Giáo dục Nho học
68
- Thời Trần, triều đình lập Quốc học viện cho con em quan lại học tập.
69
Giáo dục thời Trần
- Quốc tử giám được mở rộng, các lộ, phủ đều có trường học, các kì thi tổ
chức ngày càng nhiều.
- “…Năm 1246, nhà Trần định lệ thi thái học sinh
(tiến sĩ) 7 năm một lần thi.
- Năm 1247, quy định chọn Tam khôi (Trạng
nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa) trong kì thi Đình.
- “ Phép thi thời Trần 7 năm một khoa, đặt ra tam
khôi, điều lệ mỗi ngày một nghiêm ngặt, ân điển
mỗi ngày một long trọng, công danh do đó mà ra,
nhân tài đầy rẫy, so với thời Lý thì thịnh hơn
nhiều”.
(Khoa mục chí- trong Lịch triều Hiến chương loại chí)
70
1. Nguyễn Quan Quang: Trạng nguyên đầu tiên. Quê Tam Sơn, Tiên Sơn, Bắc Ninh. Đỗ khoa
Bính Ngọ (1246).
2. Nguyễn Hiền: Trạng nguyên nhỏ tuổi nhất (13 tuổi). Quê Dương A, Nam Thắng, Nam Trực,
Nam Định. Đỗ khoa Đinh Mùi (1247) (Khoa này cả 3 vị tam khôi đều trẻ tuổi: Bảng nhãn Lê Văn
Hưu 17 tuổi; Thám hoa Đặng Ma La 14 tuổi).
3. Trần Quốc Lặc: Kinh Trạng nguyên. Quê Uông Hạ, Minh Tân, Nam Sách, Hải Dương. Đỗ
khoa Bính Thìn (1256).
4. Trương Xán: Trại Trạng nguyên. Quê Hoành Bồ, Hoành Sơn, Quảng Trạch, Quảng Bình. Đỗ
khoa Bính Thìn (1256), năm 29 tuổi.
5. Trần Cố: Kinh Trạng nguyên. Quê Phạm Lý, Ngô Quyền, Thanh Miện, Hải Dương. Đỗ khoa
Bính Dần (1266).
6. Bạch Liêu: Trại Trạng nguyên. Quê Nguyên Xá, Diễn Ninh, Diễn Châu, Nghệ An. Đỗ khoa
Bính Dần (1266).
7. Đào Tiêu: quê Yên Hồ, Đức Thọ, Hà Tĩnh. Đỗ khoa Ất Hợi (1275).
8. Mạc Đĩnh Chi: quê Lũng Động, Nam Tân, Nam Sách, Hải Dương. Đỗ khoa Giáp Thìn (1304).
9. Đào Sư Tích: quê Lý Hải, Song Khê, Yên Dũng, Bắc Giang. Đỗ khoa Giáp Dần (1374).
Triều Trần: 9 vị
71
Nguyễn Hiền sinh năm 1234 (có tài liệu
ghi năm 1235), người làng Dương A,
huyện Thượng Hiền, phủ Thiên Trường
(nay là xã Nam Thắng, huyện Nam Trực,
tỉnh Nam Định).
Trong khoa thi năm 1247, lần đầu tiên
trong lịch sử có 3 sĩ tử đỗ đầu đều là
những người trẻ. Trạng nguyên Nguyễn
Hiền mới 13 tuổi, Bảng nhãn Lê Văn Hưu
18 tuổi và Thám hoa Đặng Ma La 14 tuổi.
Vì vậy, Trạng nguyên Nguyễn Hiền được
coi là “Khai quốc Trạng Nguyên” và là
trạng nhỏ tuổi nhất trong lịch sử nước ta.
72
Thời Lê sơ, con em bình dân học giỏi cũng được đi học, đi thi, hệ thống
trường học mở rộng trên cả nước.
73
GIÁO DỤC THỜI LÊ SƠ
Sau khi lên ngôi
vua, 1428 Lê Thái
Tổ cho dựng lại
Quốc Tử Giám, mở
nhiều trường học ở
các đạo, phủ.
74
GIÁO DỤC THỜI LÊ SƠ
Lấy “Tứ thư”, “Ngũ kinh” là nội dung học tập, thi cử.
75
GIÁO DỤC THỜI LÊ SƠ
Mở các khoa thi tuyển chọn nhân tài
Đa số người dân đều có thể
đi học
Trừ những người phạm tội
và làm nghề ca hát
76
GIÁO DỤC THỜI LÊ SƠ
Thời Lê Sơ (1428 – 1527)
Thời Vua Lê Thánh Tông
(1460 – 1497)
989 tiến sĩ
26 khoa thi tiến sĩ
20 trạng nguyên
501 tiến sĩ
12 khoa thi tiến sĩ
9 trạng nguyên
77
GIÁO DỤC THỜI LÊ SƠ
Tuyển chọn người
tài giỏi có đạo đức
để làm thầy giáo.
78
- Nhà trường tăng cường khuyến khích nhân dân học tập, tiêu biểu như
việc ban chiếu khuyến học thời Tây Sơn.
Chiếu khuyến học
79
Thi
Hương
Thi
Hội
Thi
Đình
Thi cử chặt chẽ: Qua 3 kì thi.
Về phương thức thi cử
80
Triều Trần đặt danh hiệu Tam khôi cho những người đỗ
đầu trong kì thi đình
81
82
83
84
Văn hóa, Giáo dục, Văn học
Giáo dục:
Em hãy cho biết những thành tựu về chữ viết của Đại Việt thời
phong kiến?
Chữ viêt:
85
CHỮ HÁN
CHỮ NÔM
CHỮ QUỐC NGỮ
(Chữ Hán trang đầu tác phẩm
Bình Ngô đại cáo của Nguyễn
Trãi)
(Chữ Nôm trên bìa tác phẩm
Truyện Kiều của Nguyễn Du)
(Bên trái là tiếng latinh, bên
phải là tiếng Việt bằng chữ
Quốc Ngữ)
86
Theo em, việc cư dân Đại Việt và các nước
Đông Nam Á sáng tạo ra chữ viết của mình
có ý nghĩa như thế nào?
87
Văn hóa, Giáo dục, Văn học
Giáo dục:
Chữ viết:
Văn học:
Em hãy cho biết những thành tựu về văn học của Đại Việt thời
phong kiến?
88
88
Loại hình
Thành tựu
Nội dung chủ yếu
Văn học chữ Hán
Văn học chữ Nôm
Văn học dân gian
89
VĂN HỌC
CHỮ NÔM
CHỮ HÁN
90
91
92
93
Nhiều tác giả nổi tiếng với những tác phẩm đặc sắc
94
94
95
96
96
Văn học dân gian có mối liên hệ mật
thiết với đời sống nhân dân
Truyện An Dương Vương và Mị Châu
97
97
Văn học dân gian có mối liên hệ mật
thiết với đời sống nhân dân
Truyện An Dương Vương và Mị Châu
98
99
99
Loại hình
Thành tựu
Nội dung chủ yếu
Văn học chữ Hán
- Phát triển và đạt nhiều thành tựu rực
rỡ. Tác phẩm tiêu biểu: Chiếu dời đô;
Hịch tướng sĩ; Bình Ngô đại cáo…
- Thể loại: tiểu thuyết chương hồi,
truyện ký,...
- Ca ngợi truyền thống yêu nước,
niềm tự hào dân tộc.
Văn học chữ Nôm
- Xuất hiện từ thế kỉ XIII, phát triển
mạnh từ thế kỉ XV. Tác phẩm tiêu
biểu: Quốc âm thi tập; Truyện Kiều;
Lục Vân Tiên…
- Ca ngợi tình yêu quê hương, đất
nước, con người, phê phán một bộ
phận quan lại cường hào và phản ánh
những bất công trong xã hội, đề cao
vẻ đẹp con người...
Văn học dân gian
- Duy trì và phát triển mạnh trong các
thế kỉ XVI – XVIII.
- Thể loại phong phú: thơ ca, tục ngữ,
hò vè, hát, truyện cổ tích…
- Phản ánh tâm tư, tình cảm con
người, tình yêu quê hương, đất
nước…
100
C. Nho giáo.
D. Đạo giáo.
B.
Công giáo.
A.
Phật giáo.
Hệ tư tưởng tôn giáo nào sau đây giữ địa vị thống trị ở
Việt Nam trong các thế kỉ XV-XIX?
101
c. Sáng tác văn học.
D. sử dụng trong cung
đình.
B.
Giáo dục.
A.
Truyền đạo.
Chữ Quốc ngữ ra đời xuất phát từ nhu cầu nào sau
đây?
102
c. Phát triển các loại
hình văn hoá dân gian.
D.
Đề cao giáo dục,
khoa cử.
B.
Coi trọng nghề
thủ công chạm khắc.
A. Quan tâm đến biên
soạn lịch sử.
Các bia đá được dựng ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám (Hà
Nội) thể hiện chính sách nào của Vương triều Lê sơ?
103
c. sự phát triển của văn
minh Đại Việt thời Lý -
Trần
D. ảnh hưởng của văn hoá
Án Độ đến Việt Nam trên
phương diện ngôn ngữ.
B.
sự sáng tạo, tiếp biến
văn hoá cùa người Việt
Nam.
A. ảnh hưởng của quá trình
truyền bá đạo Công giáo đến
Việt Nam.
Sự ra đời của văn học chữ Nôm là một biểu hiện của
104
Nghệ thuật, khoa học- kĩ thuật
Nghệ thuật:
105
Nghệ thuật
Kiến trúc
Điêu khắc
Âm nhạc
Lễ hội
1
2
3
4
106
106
Thành Thăng Long
Thành Nhà Hồ
107
NGHỆ THUẬT KIẾN TRÚC
Đặc điểm
Công trình tiêu biểu
- Nghệ thuật kiến trúc phát triển mạnh
mẽ. Chịu ảnh hưởng của tôn giáo.
- Hệ thống cung điện, chùa, tháp, thành
quách được xây dựng nhiều nơi.
Thành nhà Hồ, thành Thăng Long, Đại
nội Huế, Chùa Một Cột…..
Chùa Trần Quốc
108
Chùa Một Cột
Đình Làng Đình Bảng
109
Chùa Trấn Quốc nằm trên một
hòn đảo phía Đông Hồ Tây
(quận Tây Hồ), chùa có lịch sử
gần 1500 năm, được coi là lâu
đời nhất ở Thăng Long - Hà
Nội. Kiến trúc chùa có sự kết
hợp
hài
hoà
giữa
tính
uy
nghiêm, cổ kính với cảnh quan
thanh nhã
Chùa Trấn Quốc
110
Tháp Báo Thiên
Tên đầy đủ là Đại Thắng Tư Thiên Bảo
Tháp được xây năm 1057 ở Chùa Báo
Thiên, nay là khu đất mé tây hồ Hoàn
Kiếm, Hà Nội Tháp được xếp vào một
trong An Nam tứ đại khí, bốn vật báu
của đất nước, mà ba vật quý giá khác
là tượng Phật chùa Quỳnh Lâm, Vạc
Phổ Minh và Chuông Quy Điền.
111
Nằm cách thành phố Nam Định
khoảng 5km về phía Bắc. Kiến trúc
thời nhà Trần được bảo tồn khá
nguyên vẹn ở đây là tháp Phổ
Minh, dựng năm 1305. Tháp cao
khoảng 20 m, gồm 14 tầng. Nền
tháp và tầng thứ nhất xây bằng đá,
những tầng còn lại phía trên xây
bằng gạch.
Tháp chùa Phổ Minh
112
NGHỆ THUẬT ĐIÊU KHẮC
Đặc điểm
Công trình tiêu biểu
- Nghệ thuật điêu khắc trên đá, gỗ thể
hiện phong cách đặc sắc, tinh xảo.
Tượng Phật Bà Quan Âm nghìn tay
mắt, 18 pho tượng La Hán ở chùa Tây
Phương….
113
Tượng Phật Bà Quan Âm nghìn tay mắt ở chùa Bút Tháp ( Bắc Ninh)
114
18 pho tượng La Hán ở chùa Tây Phương
115
Tượng đầu người, mình chim đánh trống. Đây là
một bộ phận trang trí kiến trúc chùa Phật Tích
(Bắc Ninh). Với ý nghĩa là một ca thần, tượng
Kinnari được thể hiện một nhân vật thần linh với
nửa trên hình người, hai tay đánh trống cơm đeo
ngang trước ngực, nửa dưới hình chim, có
cánh, có móng và đuôi dài cong nối với đỉnh
đầu.
Tượng đầu người mình chim
116
Là một trong những nét đặc sắc của
nghệ thuật điêu khắc thời Lý – Trần. Con
rồng không tượng trưng cho quyền lực
hoàng gia mà tượng trưng cho nguồn
nước – văn hóa nông nghiệp trồng lúa
nước
Rồng mình trơn cuộn trong lá đề
117
Bao gồm hai loại chính là
tranh thờ và tranh chơi tết:
tranh Đông Hồ (Bắc Ninh),
tranh Hàng Trống (Hà Nội),
tranh Làng Sình (Huế)
Tranh dân gian
Tranh Hàng Trống
118
Bao gồm hai loại chính là
tranh thờ và tranh chơi tết:
tranh Đông Hồ (Bắc Ninh),
tranh Hàng Trống (Hà Nội),
tranh Làng Sình (Huế)
Tranh dân gian
Tranh Đông Hồ
119
Bao gồm hai loại chính là
tranh thờ và tranh chơi tết:
tranh Đông Hồ (Bắc Ninh),
tranh Hàng Trống (Hà Nội),
tranh Làng Sình (Huế)
Tranh dân gian
Tranh Làng Sình (Thừa Thiên Huế)
120
ÂM NHẠC
Đặc điểm
Loại hình tiêu biểu
- Nghệ thuật sân khấu phát triển mạnh
với nhiều loại hình như chèo, ả đào,
múa rối nước,….
- Hát ví dặm, hát tường, hát quan họ,
hát xẩm…
Hát Quan họ
- Phát triển mạnh với nhiều thể loại và
nhạc cụ phong phú.
- Gồm 2 loại: biểu diễn cung đình và
biểu diễn dân gian
121
Hát xẩm
122
Là một loại hình nghệ thuật sân khấu dân
gian truyền thống độc đáo, ra đời từ nền văn
hóa lúa nước. Từ một nghệ thuật mang yếu
tố dân gian, múa rối nước đã trở thành một
nghệ thuật truyền thống, một sáng tạo đặc
biệt của người Việt
Múa rối nước
123
Chèo là loại hình nghệ thuật sân khấu cổ
truyền Việt Nam. Chèo phát triển mạnh ở
phía bắc Việt Nam với trọng tâm là vùng
châu thổ sông Hồng cùng hai khu vực lan
tỏa là trung du miền núi Bắc Bộ và Bắc
Trung Bộ.
Nghệ thuật sân khấu chèo đã trải qua quá
trình lịch sử lâu dài từ thế kỉ 10 tới nay, đã đi
sâu vào đời sống xã hội Việt Nam.
Chèo
124
Là nhạc cụ đặc sắc của dân tộc Việt Nam.
Trống cơm xuất hiện từ thời nhà Lý.
Trước khi đánh trống người ta thường
lấy cơm nếp xoa vào hai mặt trống để
định âm, tục gọi là cho "ấm tiếng" hài
hòa do đó trống này gọi là trống cơm.
Trống cơm
125
Nhã nhạc cung đình Huế là thể
loại nhạc của cung đình thời
phong kiến, được biểu diễn
vào các dịp lễ hội (vua đăng
quang, băng hà, các lễ hội tôn
nghiêm khác) trong năm của
các triều đại nhà Nguyễn của
Việt Nam. Nhã nhạc cung đình
Huế đã được UNESCO công
nhận là kiệt tác truyền khẩu và
phi vật thể nhân loại vào năm
2003.
NHÃ NHẠC CUNG ĐÌNH
126
LỄ HỘI
Đặc điểm
Loại hình tiêu biểu
Tết Nguyên đán, Lễ Tịch điền, Thanh
minh, Đoan Ngọ…
Lễ hội là hình thức sinh hoạt văn hóa
cộng đồng trong dân gian được duy trì
và tổ chức hằng năm.
127
Lễ Tịch Điền
128
129
Nghệ thuật, khoa học- kĩ thuật
Nghệ thuật:
Khoa học- kĩ thuật:
130
LĨNH VỰC
THÀNH TỰU
SỬ HỌC
ĐỊA LÍ
QUÂN SỰ
Y HỌC
TOÁN HỌC
KĨ THUẬT
131
LĨNH VỰC
THÀNH TỰU
SỬ HỌC
ĐỊA LÍ
QUÂN SỰ
Y HỌC
TOÁN HỌC
Nhà Trần thành lập Quốc sử viện, nhà Nguyễn thành lập
lập Quốc sử quan. Nhiều bộ sử lớn được biên soạn như:
Đại Việt sử kí toàn thư, Đại Việt sử kí, Đại Việt thông
sử…
132
Năm 1820, Vua Minh Mệnh cho lập Quốc sử quán là cơ quan chuyên trách sưu tầm, biên soạn
lịch sử cùng in ấn, phân phối và lưu chiểu ấn phẩm, lưu trữ tư liệu tham khảo cũng như các ván
khắc in
133
134
LĨNH VỰC
THÀNH TỰU
SỬ HỌC
ĐỊA LÍ
QUÂN SỰ
Y HỌC
TOÁN HỌC
Nhà Trần thành lập Quốc sử viện, nhà Nguyễn thành lập lập
Quốc sử quan. Nhiều bộ sử lớn được biên soạn như: Đại Việt sử
kí toàn thư, Đại Việt sử kí, Đại Việt thông sử…
Di địa chí, Hồng Đức bản đồ, Gia Định thành thông chí,
Hoàng Việt nhất thống dư địa chí….
135
136
LĨNH VỰC
THÀNH TỰU
SỬ HỌC
ĐỊA LÍ
QUÂN SỰ
Y HỌC
TOÁN HỌC
Nhà Trần thành lập Quốc sử viện, nhà Nguyễn thành lập lập
Quốc sử quan. Nhiều bộ sử lớn được biên soạn như: Đại Việt sử
kí toàn thư, Đại Việt sử kí, Đại Việt thông sử…
Binh thư yếu lược, Vạn Kiếp tông bí truyền thư, hổ trưởng khu
cơ
Di địa chí, Hồng Đức bản đồ, Gia Định thành thông chí, Hoàng
Việt nhất thống dư địa chí….
137
138
LĨNH VỰC
THÀNH TỰU
SỬ HỌC
ĐỊA LÍ
QUÂN SỰ
Y HỌC
TOÁN HỌC
Nhà Trần thành lập Quốc sử viện, nhà Nguyễn thành lập lập
Quốc sử quan. Nhiều bộ sử lớn được biên soạn như: Đại Việt sử
kí toàn thư, Đại Việt sử kí, Đại Việt thông sử…
Binh thư yếu lược, Vạn Kiếp tông bí truyền thư, hổ trưởng khu
cơ
Di địa chí, Hồng Đức bản đồ, Gia Định thành thông chí, Hoàng
Việt nhất thống dư địa chí….
Nam dược thần hiệu, Hải Thượng y tông tâm lĩnh
139
139
140
LĨNH VỰC
THÀNH TỰU
SỬ HỌC
ĐỊA LÍ
QUÂN SỰ
Y HỌC
TOÁN HỌC
Nhà Trần thành lập Quốc sử viện, nhà Nguyễn thành lập lập
Quốc sử quan. Nhiều bộ sử lớn được biên soạn như: Đại Việt sử
kí toàn thư, Đại Việt sử kí, Đại Việt thông sử…
Binh thư yếu lược, Vạn Kiếp tông bí truyền thư, hổ trưởng khu cơ
Di địa chí, Hồng Đức bản đồ, Gia Định thành thông chí, Hoàng
Việt nhất thống dư địa chí….
Nam dược thần hiệu, Hải Thượng y tông tâm lĩnh
Đại thành toán pháp, Lập thành toán pháp
141
141
142
143
LĨNH VỰC
THÀNH TỰU
ĐỊA LÍ
QUÂN SỰ
Y HỌC
TOÁN HỌC
KĨ THUẬT
Binh thư yếu lược, Vạn Kiếp tông bí truyền thư, hổ
trưởng khu cơ
Di địa chí, Hồng Đức bản đồ, Gia Định thành thông chí,
Hoàng Việt nhất thống dư địa chí….
Nam dược thần hiệu, Hải Thượng y tông tâm lĩnh
Đại thành toán pháp, Lập thành toán pháp
Súng thần cơ, đại bác, thuyền chiến, xây dựng thành lũy
144
144
Súng thần cơ
Thuyền chiến
145
C. Hải Thượng y tông
tâm linh
D. Binh thư yếu lược.
B.
Hồng Nghĩa giác
tư y thư
A.
Y thư lược sao
Một trong những tác phẩm y học tiêu biểu của văn
minh Đại Việt được biên soạn trong giai đoạn thế kỉ XV
- XVIII là
146
C. Kinh đô Phong
Châu.
D. Quần thể tháp
Bánh ít.
B. Thành Cổ Loa.
A. Hoàng thành Thăng
Long
Một trong những thành tựu quan trọng về kiến trúc
của nền văn minh Đại Việt là
147
c. Chịu ảnh hưởng của
Thiên Chúa giáo.
D. Chịu ảnh hưởng
của tôn giáo
B. Chỉ tập trung ở kinh
đô Thăng Long
A. Kiến trúc đồ sộ, quy
mô lớn
Nét độc đáo trong nghệ thuật kiến trúc Đại Việt (thế kỉ
X - giữa thế kỉ XIX)
148
C. Chèo
D. Ca Trù
B. Kịch nói
A. Múa rối
Nghệ thuật biểu diễn truyền thống Việt Nam không có
loại hình nào sau đây?
149
Ý NGHĨA CỦA VĂN MINH ĐẠI VIỆT TRONG
LỊCH SỬ DÂN TỘC VIỆT NAM
Trình bày ý nghĩa của văn minh Đại Việt?
150
- Khẳng định tinh thần quật khởi và sức lao động bền bỉ của nhân
dân. Người Việt Nam không ngừng nỗ lực, xây dựng một nền văn
minh mang đậm bản sắc dân tộc trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc
những thành tựu văn minh bên ngoài.
- Những thành tựu chứng minh sự phát triển vượt bậc, góp phần tạo
nên sức mạnh dân tộc, giúp Đại Việt giành thắng lợi trong những
cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, bảo vệ nền độc lập dân tộc.
- Là nền tảng để Việt Nam đạt được những thành tựu rực rỡ trong công cuộc
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, tạo dựng bản lĩnh, bản sắc riêng, để người Việt
Nam vững vàng vượt qua thử thách, bước vào kỉ nguyên hội nhập.
CHỦ ĐỀ
MỘT SỐ NỀN VĂN MINH TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM
(TRƯỚC NĂM 1858)
VĂN MINH ĐẠI VIỆT
Show answer
Auto Play
Slide 1 / 150
SLIDE
Similar Resources on Wayground
142 questions
IELTS WRT T1 - Line CI
Presentation
•
8th Grade - Professio...
160 questions
Bài học không có tiêu đề
Presentation
•
11th Grade
145 questions
học môn địa lý
Presentation
•
8th Grade
150 questions
150 từ t.anh
Presentation
•
9th - 12th Grade
133 questions
ôn địa giữa kì 1
Presentation
•
KG
118 questions
Ôn tập 1-11
Presentation
•
Professional Development
147 questions
復習1〜9
Presentation
•
KG
145 questions
Triết học
Presentation
•
University
Popular Resources on Wayground
20 questions
STAAR Review Quiz #3
Quiz
•
8th Grade
20 questions
Equivalent Fractions
Quiz
•
3rd Grade
6 questions
Marshmallow Farm Quiz
Quiz
•
2nd - 5th Grade
20 questions
Main Idea and Details
Quiz
•
5th Grade
20 questions
Context Clues
Quiz
•
6th Grade
20 questions
Inferences
Quiz
•
4th Grade
19 questions
Classifying Quadrilaterals
Quiz
•
3rd Grade
12 questions
What makes Nebraska's government unique?
Quiz
•
4th - 5th Grade