Font size
WorksheetsLí thuyết về cacbohidrat
Total questions: 110
Worksheet time: 57mins
Glucozơ có công thức phân tử C6H12O6, có tham gia phản ứng tráng bạc, tác dụng với (CH3CO)2O tạo thành C6H7O(OOCCH3)5, khi thực hiện phản ứng khử đến cùng glucozơ ta thu được hexan. Vậy glucozơ có:
Nhóm chức –CHO và nhiều nhóm chức –OH, có mạch cacbon phân nhánh.
Một nhóm chức –CHO và 5 nhóm chức –OH, có mạch cacbon không phân nhánh.
Nhóm chức –CºCH và nhiều nhóm chức –OH, có mạch cacbon phân nhánh.
Nhiều nhóm chức –CHO và nhiều nhóm chức –OH, có mạch cacbon phân nhánh.
Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với:
Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng
kim loại Na
AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Trong mật ong, loại đường chiếm thành phần nhiều nhất là:
Mantozơ
Fructozơ
Saccarozơ
Glucozơ
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ glucozơ có dạng mạch vòng:
Phản ứng với Cu(OH)2
Phản ứng với H2
Phản ứng ete hoá với CH3OH
Phản ứng este hoá với CH3COOH
Hợp chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit:
Xenlulozơ
Glucozơ
Mantozơ
Saccarozơ
Phát biểu nào sau đây không đúng:
Đisaccarit khi thủy phân cho 2 phân tử monosaccarit
Glucozơ tồn tại ở cả dạng mạch hở và dạng mạch vòng sáu cạnh
Fructozơ là đồng phân của saccarozơ
Saccarozơ có nhiều trong cây mía và củ cải đường
Các cặp chất là đồng phân của nhau là:
Amilozơ và amilopectin
Saccarozơ và Mantozơ
Glucozơ và Fructozơ
Tinh bột và Xenlulozơ
Sợi bông là có thành phần chính là xenlulozơ. Khối lượng trung bình của xenlulozơ là 1750000 u. Số mắt xích trung bình của sợi bông là:
10899
10810
10802
10882
Chọn câu đúng:
Xenlulozơ là polime thiên nhiên, có mạch cacbon phân nhánh
Xenlulozơ là polime thiên nhiên, có mạch cacbon không phân nhánh
Xenlulozơ là polime tổng hợp, có mạch không phân nhánh và có ứng dụng làm tơ sợi, sản xuất thuốc nổ…
Xenlulozơ là polime tổng hợp, có mạch phân nhánh và có ứng dụng làm tơ sợi, sản xuất thuốc nổ…
Chọn câu đúng:
Xenlulozơ có công thức (C6H10O5)n và có nhiều trong quả nho chín
Xenlulozơ có công thức C12H22O11 và có nhiều trong củ cải
Xenlulozơ có công thức (C6H10O5)n và có nhiều trong quả sợi bông
Xenlulozơ có công thức C6H12O6 và có nhiều trong quả nho chín
Chọn câu đúng:
Amilopectin có công thức tổng quát (C6H10O5)n và có mạch phân nhánh
Amilopectin có công thức tổng quát (C6H10O5)n và có mạch không phân nhánh
Amilopectin có công thức tổng quát (C6H12O6)n và có mạch không phân nhánh
Amilopectin có công thức tổng quát (C6H12O6)n và có mạch phân nhánh
Phản ứng của glucozơ với hai chất nào dưới đây chứng minh được glucozơ là hợp chất tạp chức:
Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng và phản ứng tráng bạc
Phản ứng với Cu(OH)2 khi đung nóng và phản ứng tráng bạc
Phản ứng lên men ancol và phản ứng tráng bạc
Phản ứng este hoá và phản ứng lên men ancol
Chọn định nghĩa đúng về gluxit:
Gluxit là những hợp chất hữu cơ tạp chức, có chứa nhiều nhóm chức ancol và chức anđehit
Gluxit là những hợp chất hữu cơ tạp chức, có chứa chức ancol và chức xeton
Gluxit là những hợp chất hữu cơ tạp chức, có chứa nhiều nhóm hidroxyl và có nhóm cacbonyl trong phân tử
Gluxit là những hợp chất tạo bởi các đơn vị glucozơ liên kết với nhau
Cho biết chất nào sau đây thuộc đisacarit:
Glucozo
Saccarozo
Mantozo
Tinh bột
Fructozo
Cho biết chất nào sau đây thuộc loại monosacarit:
Glucozo
Saccarozo
Mantozo
Tinh bột
Fructozo
Cho biết chất nào sau đây thuộc loại polisacarit:
Xenlulozo
Saccarozo
Mantozo
Tinh bột
Fructozo
Chất nào sau đây là đồng phân của Fructozơ:
Glucozo
Saccarozo
Mantozo
Xenlulozo
Chất nào sau đây là đồng phân của Mantozơ:
Glucozo
Saccarozo
Fructozo
Xenlulozo
Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào:
Fructozơ
Saccarozơ
Mantozơ
Glucozơ
Đường saccarozơ (đường mía) thuộc loại saccarit nào:
Oligosaccarit
Polisaccarit
Đisaccarit
Monosaccarit
Glucozơ là hợp chất hữu cơ thuộc loại:
Polime
Tạp chức
Đa chức
Đơn chức
Ứng dụng nào dưới đây không phải là ứng dụng của glucozơ:
Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực
Tráng gương, tráng phích
Nguyên liệu sản xuất ancol etylic
Nguyên liệu sản xuất PVC
Gạo, ngô, khoai, sắn được dùng làm lương thực, là nguồn thức ăn chủ yếu cung cấp:
Chất đường
Chất đạm
Chất béo
Chất xơ
Một đoạn mạch amilopectin có phân tử khối là 2 triệu. Số mắt xích trong đoạn mạch đó là:
12345
5848
11111
12346
Chất nào sau đây là thành phần chính của đường phèn:
Saccarozo
Mantozo
Glucozo
Fructozo
Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của:
ancol
andehit
xeton
amin
Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ phân tử glucozơ có 5 nhóm OH:
Thực hiện phản ứng tráng bạc
Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2
Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhidrit axetic
Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan
Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ phân tử glucozơ có nhiều nhóm OH:
Thực hiện phản ứng tráng bạc
Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2
Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhidrit axetic
Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan
Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ phân tử glucozơ có nhóm CHO:
Thực hiện phản ứng tráng bạc
Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2
Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhidrit axetic
Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan
Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit:
Xenlulozơ.
Amilozơ
Saccarozơ
Glucozơ
Chất nào sau đây còn có tên gọi là đường nho:
Tinh bột
Fructozơ
Saccarozơ
Glucozơ
Polime thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iot hợp chất có màu xanh tím. Polime X là:
glicogen
saccarozơ
xenlulozơ
tinh bột
Fructozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructozơ là
C2H4O2
(C6H10O5)n
C12H22O11
C6H12O6
Glucozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong quả nho chín. Công thức phân tử của glucozơ là
C2H4O2
(C6H10O5)n
C12H22O11
C6H12O6
Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông nõn. Công thức của xenlulozơ là
C2H4O2
(C6H10O5)n
C12H22O11
C6H12O6
Công thức nào không phải là công thức của cacbohidrat
C2H4O2
(C6H10O5)n
C12H22O11
C6H12O6
Một hợp chất cacbohiđrat (X) có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Vậy X không phải là chất nào dưới đây:
Mantozơ
Saccarozơ
Fructozơ
Glucozơ
Giữa saccarozơ và glucozơ có đặc điểm gì giống nhau:
Đều được lấy từ củ cải đường
Đều có trong biệt dược “huyết thanh ngọt”
Đều bị oxi hoá bởi [Ag(NH3)2]OH
Đều hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam
Thứ tự thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được các chất lỏng: dung dịch glucozơ, benzen, ancol etylic, glixerol. (Dụng cụ coi như có đủ):
HCl, Na
Br2, Na
AgNO3/NH3, Na
Cu(OH)2, Na
Thuốc thử nào dưới đây có thể phân biệt được các chất sau: Glucozơ, Glixerol, Metanol. (Dụng cụ có đủ):
Br2
Na
AgNO3/NH3
Cu(OH)2
Thuốc thử nào dưới đây có thể phân biệt được các chất sau: Fructozơ, Fomanđehit, Etanol. (Dụng cụ có đủ):
Br2
Na
AgNO3/NH3
Cu(OH)2
Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, mantozơ, glixerol, etilen glicol, metanol. Số lượng dung dịch có thể hoà tan Cu(OH)2 là:
4
5
6
7
Nhóm mà tất cả các chất đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, t0 là:
glixerol, glucozơ, anđehit axetic
propin, ancol etylic, glucozơ
glucozơ, propin, anđehit axetic
propin, propen, propan
Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, mantozơ, glixerol, etilen glicol, axetilen, fructozơ. Số lượng dung dịch có thể tham gia phản ứng tráng bạc là:
3
4
5
6
Dãy các chất sau thì dãy nào đều tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng với Cu(OH)2 đun nóng cho Cu2O kết tủa đỏ gạch:
Glucozơ, saccarozơ, anđehit axetic
Xenlulozơ, fructozơ, mantozơ
Glucozơ, saccarozơ, mantozơ
Glucozơ, mantozơ, anđehit axetic
Dung dịch nào có các tính chất: Tác dụng làm tan Cu(OH)2 cho phức đồng màu xanh lam; Tác dụng khử [Ag(NH3)2]OH và Cu(OH)2 khi đun nóng; Bị thuỷ phân khi có mặt xúc tác axit hoặc enzim.
Mantozơ
Saccarozơ
Fructozơ
Glucozơ
Điều khẳng định nào sau đây không đúng:
Glucozơ và fructozơ là 2 chất đồng phân của nhau
Glucozơ và fructozơ đều tham gia phản ứng tráng bạc
Glucozơ và fructozơ đều làm mất màu nước brom
Glucozơ và fructozơ đều tham gia phản ứng cộng H2(Ni/t0)
Cho ba dung dịch: dung dịch chuối xanh, dung dịch chuối chín, dung dịch KI. Thuốc thử duy nhất nào sau đây để phân biệt ba dung dịch trên là:
NaOH
Cu(OH)2
Khí O3
Khí O2
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ glucozơ có dạng mạch vòng:
Phản ứng với Cu(OH)2/OH-
Phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3
Phản ứng với CH3OH/H+
Phản ứng với (CH3CO)2O/H2SO4đ
Fructozơ không phản ứng được với chất nào sau đây:
Cu(OH)2/NaOH (t0)
Br2
H2 (Ni/t0)
AgNO3/NH3 (t0)
Sắp xếp các chất sau đây theo thứ tự độ ngọt tăng dần: Glucozơ, Fructozơ, Saccarozơ:
Fructozơ < glucozơ < saccarozơ
Saccarozơ < fructozơ < glucozơ
Glucozơ < fructozơ < saccarozơ
Glucozơ < saccarozơ < fructozơ
Gluxit nào tham gia phản ứng với Cu(OH)2 đun nóng cho kết tủa đỏ gạch:
Saccarozơ
Xenlulozơ
Tinh bột
Glucozơ, fructozơ, mantozơ
Có 3 nhóm chất hữu cơ sau: (1) Saccarozơ và dung dịch glucozơ; (2) Saccarozơ, mantozơ và anđehit fomic; (3) Saccarozơ và mantozơ. Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được hết các chất trong từng nhóm ở trên:
Na
CH3COOH
Cu(OH)2
AgNO3/NH3
Glucozơ không có phản ứng nào sau đây:
Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng
Phản ứng với Ag2O trong dung dịch NH3
Phản ứng trùng hợp
Phản ứng lên men tạo thành ancol
Chất nào sau đây không có phản ứng tráng bạc:
Saccarozo
Mantozo
Fructozo
Glucozo
Nếu có ba gói đựng các chất riêng biệt là bột đá vôi, tinh bột, bột xenlulozơ. Dùng dung dịch hoá chất nào sau đây để nhận biết các gói trên:
I2
HCl và I2
I2 và NaOH
HCl
So sánh nào sau đây giữa xenlulozơ và tinh bột là sai:
Đều có phản ứng thủy phân tạo ra glucozơ
Đều có công thức tổng quát (C6H10O5)n
Đều có phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3
Chỉ có hồ tinh bột mới có phản ứng tạo màu với dung dịch I2
Có bốn loại đường: glucozơ, fructozơ, sacarozơ, mantozơ phản ứng nào sau đây xảy ra với đồng thời bốn loại đường trên:
Phản ứng tạo phức màu xanh với Cu(OH)2
Phản ứng tráng bạc
Phản ứng thuỷ phân
Phản ứng lên men ancol
Điểm giống nhau giữa các phân tử tinh bột amilozơ và amilopectin là:
có phân tử khối trung bình bằng nhau
đều tạo nên từ các gốc alpha-glucozơ
mạch polime đều là mạch thẳng
có cùng hệ số polime n
Thủy phân hoàn toàn cacbohiđrat X thu được glucozơ. Mặt khác, X tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng có phản ứng tráng bạc. Vậy X là chất nào sau đây:
xenlulozơ
amilozơ
mantozơ
saccarozơ
Cho các chất sau: xenlulozơ, amilozơ, amilopectin, tơ visco, tơ axetat, glicogen, mantozơ và saccarozơ. Số chất có công thức là (C6H10O5)n:
3
4
5
6
Mỗi mắt xích trong phân tử xenlulozơ có mấy nhóm OH:
2
3
4
5
Loại đường nào dưới đây không phải là đường saccarozơ:
Đường nho
Đường phèn
Đường kính
Đường mía
Cho các chất sau: amilozơ, amilopectin, tơ visco, saccarozơ, xenlulozơ, mantozơ, glucozơ và fructozơ. Hãy cho biết số chất bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch axit:
4
5
6
7
Dung dịch saccarozơ tinh khiết không có phản ứng tráng bạc, nhưng khi đun nóng với dung dịch H2SO4 lại có thể cho phản ứng tráng bạc. Đó là do:
Saccarozơ tráng bạc được trong môi trường axit
Đã có sự tạo thành anđehit sau phản ứng
Sau phản ứng có tạo thành fructozơ
Saccarozơ bị thuỷ phân tạo thành glucozơ và fructozơ
Chọn câu sai:
Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột bằng dung dịch axit vô cơ loãng tạo ra glucozơ
Thuỷ phân hoàn toàn xenlulozơ bằng dung dịch axit vô cơ loãng tạo ra glucozơ
Thuỷ phân fructozơ bằng dung dịch axit vô cơ loãng tạo ra glucozơ
Thuỷ phân sacarozơ bằng dung dịch axit vô cơ loãng tạo ra glucozơ và fructozơ
Khi thuỷ phân một mol đường A tạo ra 2mol glucozơ. Chọn kết luận đúng nhất:
A là sacarozơ có công thức phân tử (C6H10O5)2 và A không có phản ứng tráng bạc
A là mantozơ có công thức phân tử C6H12O6 và A có phản ứng tráng bạc
A là sacarozơ có công thức phân tử C12H22O11 và A không có phản ứng tráng bạc
A là mantozơ có công thức phân tử C12H22O11 và A có phản ứng tráng bạc
Khi thuỷ phân một mol đường A tạo ra 1mol glucozơ và 1mol fructozơ. Chọn kết luận đúng nhất:
A là sacarozơ có công thức phân tử (C6H10O5)2 và A không có phản ứng tráng bạc
A là mantozơ có công thức phân tử C6H12O6 và A có phản ứng tráng bạc
A là sacarozơ có công thức phân tử C12H22O11 và A không có phản ứng tráng bạc
A là mantozơ có công thức phân tử C12H22O11 và A không có phản ứng tráng bạc
Quá trình thuỷ phân tinh bột bằng enzim không xuất hiện chất nào dưới đây:
Glucozơ
Mantozơ
Saccarozơ
Đextrin
Trong công nghiệp chế tạo ruột phích, người ta thường sử dụng phản ứng hoá học nào sau đây:
Cho axetilen tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
Cho anđehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
Cho axit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là:
fructozơ, tinh bột, andehit fomic
andehit axetic, fructozơ, xenlulozơ
saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ
axit fomic, andehit fomic, glucozơ
Tơ nào sau đây có nguồn gốc từ xenlulozơ:
Tơ poliamit
Tơ tằm
Tơ nilon–6,6
Tơ axetat
Từ xenlulozơ có thể sản xuất:
Tơ poliamit
Tơ capron
Tơ nilon-6,6
Tơ visco
Từ xenlulozơ không thể sản xuất được:
Giấy viết
Tơ nilon
Tơ axetat
Tơ visco
Cho sơ đồ chuyển hoá sau: Tinh bột --> X --> Y --> Z --> vinyl axetat. X, Y, Z lần lượt là:
glucozơ, ancol etylic, vinyl ancol (CH2=CH-OH)
glucozơ, ancol etylic, axetilen
glucozơ, ancol etylic, axit axetic
glucozơ, ancol etylic, etilen
Cho sơ đồ chuyển hoá sau: polime (X hoặc Y) --> Z --> sobit (hay sobitol). X, Y, Z lần lượt là:
tinh bột, xenlulozơ, fructozơ
tinh bột, xenlulozơ, glucozơ
saccarozơ, tinh bột, glucozơ
saccarozơ, mantozơ, glucozơ
Khi cho Xenlulozơ phản ứng với dung dịch HNO3 có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác có thể thu được chất nào dưới đây:
C6H7O2(NO2)3
[C6H7O2(NO2)3]n
[C6H7O2(ONO2)3]n
[C6H7O2(ONO3)3]n
Cho sơ đồ phản ứng sau: Khí Cacbonic --> Tinh bột --> Glucozơ --> Ancol etylic. Tên gọi của các phản ứng 1, 2, 3 tương ứng là:
Quang hợp, lên men, lên men
Quang hợp, thuỷ phân, lên men
Quang hợp, thuỷ phân, oxi hoá
Đốt cháy, quang hợp, lên men
Phản ứng nào của glucozơ dưới đây tạo ra ancol sobitol:
Phản ứng khử hoá bằng H2, xúc tác Ni
Phản ứng lên men ancol
Phản ứng với axit axetic
Phản ứng tráng bạc
Từ tinh bột và các chất vô cơ cần thiết có đủ chỉ dùng tối đa 3 phản ứng không thể điều chế được chất nào sau đây:
Polietilen
Cao su buna
Etyl axetat
poli propilen
Cho tinh bột tác dụng với chất nào dưới đây sẽ tạo ra hợp chất màu xanh đen:
Cu(OH)2
I2
AgNO3/NH3
H2O
Chất đầu làm nguyên liệu trong quy trình tráng gương, tráng ruột phích trong công nghiệp là
Tinh bột
Xenlulozơ
Mantozơ
Saccarozơ
Cho saccarozơ và fructozơ lần lượt tác dụng với: Cu(OH)2, nước brom, dung dịch H2SO4 loãng đun nóng, dung dịch AgNO3 trong NH3. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là
3
4
5
6
Phát biểu không đúng là:
Xenlulozơ được dùng để điều chế thuốc súng không khói, sản xuất tơ visco và tơ axetat
Thành phần chính của tinh bột là amilozơ
Tinh bột và xenlulozơ đều là polime có cấu trúc mạch không phân nhánh
Tinh bột và xenlulozơ đều hòa tan trong dung dịch H2SO4 khi đun nóng và tan trong nước svayde
Chỉ dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt được tất cả các dung dịch riêng biệt sau:
glucozơ, mantozơ, glixerin (glixerol), anđehit axetic
glucozơ, lòng trắng trứng, glixerin (glixerol), fructozơ
saccarozơ, glixerin (glixerol), anđehit axetic, ancol etylic
glucozơ, lòng trắng trứng, glixerin (glixerol), ancol etylic
Cho sơ đồ sau: Tinh bột → X → Y→ Z→ metyl axetat. Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:
CH3COOH, CH3OH
C2H4, CH3COOH
CH3COOH, C2H5OH
C2H5OH, CH3COOH
Cho các chất: C2H2, HCHO, HCOOH, CH3CHO, (CH3)2CO, C12H22O11 (mantozơ). Số chất trong dãy tham gia được phản ứng tráng bạc là:
3
4
5
6
Cho các chất ancol etylic, glixerin, glucozơ, đimetyl ete và axit fomic. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 là:
1
2
3
4
Gluxit chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là:
Xenlulozơ
Mantozơ
Tinh bột
Saccarozơ
Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng:
thuỷ phân
tráng bạc
trùng ngưng
hoà tan Cu(OH)2
Tính chất của xenlulozơ là:
có dạng hình sợi
tan trong nước
tan trong nước Svayde (dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2)
phản ứng axit nitric đặc (xt H2SO4 đặc)
tham gia phản ứng tráng bạc
Phát biểu nào sau đây không đúng:
Glucozơ tác dụng được với nước brom
Khi glucozơ ở dạng mạch vòng thì tất cả các nhóm OH đều tạo ete với CH3OH
Glucozơ tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng
Ở dạng mạch hở, glucozơ có 5 nhóm OH liền kề nhau
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Saccarozơ làm mất màu nước brom
Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh
Amilopectin có cấu trúc không phân nhánh
Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3
Chất X có đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm OH, có vị ngọt, hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, phân tử có liên kết glicozit, làm mất màu nước brom. Chất X là:
saccarozơ
glucozơ
mantozơ
xenlulozơ
Cho các chất: saccarozơ, glucozơ, fructozơ, etyl axetat, axit fomic, anđehit axetic. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc, vừa có phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là:
2
3
4
5
Nhận xét nào đúng?
Phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi nhiều gốc β – glucozơ
Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể bị thủy phân
Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều tác dụng với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau
Thủy phân tinh bột trong môi trường axit thu được fructozơ
Phát biểu nào đúng?
Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt
Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (Ni, t0) tạo ra sobitol
Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam
Khi thủy phân hoàn toàn một hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất
Khi đun nóng glucozơ hoặc fructozơ với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag
Phát biểu nào đúng?
Có thể dùng dung dịch Br2 để phân biệt glucozơ và fructozơ
Trong môi trường axit, glucozơ và frutozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau
Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng dung dịch AgNO3 trong NH3
Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam
Trong dung dịch fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở
Phát biểu nào không đúng?
Tất cả các cacbohidrat đều có phản ứng thủy phân
Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ
Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có phản ứng tráng bạc
Glucozơ làm mất màu nước brom
Phát biểu nào đúng?
Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại disaccarit
Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác
Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp
Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là:
glucozơ, tinh bột và xenlulozơ
saccorozơ, tinh bột và xenlulozơ
fructozơ, saccorozơ và tinh bột
glucozơ, saccorozơ và fructozơ
Phát biểu nào không đúng?
Glucozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể sinh ra mantozơ
Mantozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Saccarozơ được cấu tạo từ 2 gốc beta - glucozơ và alpha - fructozơ
Cho các phát biểu sau: (a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic; (b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước; (c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói; (d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết a-l,4-glicozit; (e) Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc; (g) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc. Số phát biểu đúng là:
2
3
4
5
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.
Xenlulozơ tan tốt trong nước và etanol
Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4, đun nóng, tạo ra fructozơ
Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là:
tinh bột
glucozơ
xenlulozơ
saccarozơ
Glucozơ và fructozơ đều:
thuộc loại đisaccarit
có phản ứng tráng bạc
có công thức C6H10O5
có nhóm –CH=O trong phân tử
Phát biểu nào sau đây đúng:
Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam
Xenlulozơ bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng
Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit
Tinh bột có phản ứng tráng bạc
Phát biểu nào sau đây đúng:
Phân tử xenlulozơ được cấu tạo từ các gốc fructozơ
Fructozơ không có phản ứng tráng bạc
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
Saccarozơ không tham gia phản ứng thủy phân
Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là:
saccarozơ
tinh bột
glucozơ
etyl axetat
Phát biểu nào sau đây sai?
Glucozơ và saccarozơ đều là cacbohidrat
Trong dung dịch, glucozơ và fuctozơ đều hòa tan được Cu(OH)2
Glucozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc
Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau
