NEW
Font size
WorksheetsLm lớp 12 phiếu số 3
Total questions: 30
Worksheet time: 38mins
Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
NaOH.
H2NCH2COOH.
HCl.
CH3NH2.
Công thức phân tử của axit oleic là
C2H5COOH.
HCOOOH.
CH3COOH.
C17H33COOH.
Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch HCl?
Al.
Ag.
Mg.
Zn.
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
Mg.
Ca.
Cu.
Na
Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
Fructozơ.
Glucozơ.
Tinh bột.
Saccarozơ.
Chất nào sau đây được dùng để khử chua đất trong nông nghiệp?
CaO.
Ca(NO3)2.
CaCl2.
CaSO4.
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo?
Tơ nitron.
Tơ xenlulozơ axetat.
Tơ tằm.
Tơ capron.
Hiện nay, nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lí chất thải trong chăn nuôi
gia súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất dễ cháy trong khí biogas là
CO2.
CH4.
N2.
Cl2.
Kim loại nào sau đây tan trong nước ở điều kiện thường?
Na.
Cu.
Al.
Fe.
Công thức phân tử của sắt (III) clorua là
Fe2(SO4)3.
FeSO4.
FeCl2.
FeCl3.
Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra sự ăn mòn điện hóa học?
Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuSO4 và H2SO4.
Đốt dây Mg trong bình đựng khí O2.
Nhúng thanh Fe vào dung dịch HCl.
Nhúng thanh Cu vào dung dịch HNO3 loãng.
Cho m gam Fe tác dụng hết với dung dịch CuSO4 dư, thu được 19,2 gam Cu. Giá trị của m là
11,2.
14.
8,4.
16,8.
Đốt cháy hoàn toàn m gam Al trong khí O2 lấy dư, thu được 10,2 gam Al2O3. Giá trị của m là
5,4.
3,6.
2,7.
4,8
Tinh thể chất X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong mật ong nên làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng phản ứng thủy phân chất Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là
fructozơ và saccarozơ.
saccarozơ và glucozơ.
saccarozơ và xenlulozơ.
glucozơ và fructozơ.
Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt (III) sau khi kết thúc phản ứng?
Cho Fe vào dung dịch CuSO4.
Cho Fe(OH)2 vào dung dịch H2SO4 loãng.
Đốt cháy Fe trong bình đựng khí Cl2 dư.
Cho Fe vào dung dịch HCl.
Phát biểu nào sau đây đúng?
PVC được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Tơ visco thuộc loại tơ tổng hợp.
Tơ tằm thuộc loại tơ nhân tạo.
Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
Cặp dung dịch nào sau đây phản ứng với nhau tạo ra chất khí?
NH4Cl và AgNO3.
NaOH và H2SO4.
Ba(OH)2 và NH4Cl.
Na2CO3 và KOH
Cho 7,5 gam amino axit X (công thức có dạng H2NCnH2nCOOH) tác dụng hết với dung dịch
HCl dư, thu được 11,15 gam muối. Số nguyên tử hiđrô trong phân tử X là
5
7
9
11
Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri axetat?
CH3COOC2H5.
C2H5COOCH3.
HCOOCH3.
HCOOC2H5.
Cho 2 ml chất lỏng X vào ống nghiệm khô có sẵn vài viên đá bọt sau đó thêm từ từ từng giọt
dung dịch H2SO4 đặc, lắc đều. Đun nóng hỗn hợp sinh ra hiđrocacbon làm nhạt màu dung dịch KMnO4. Chất X là
anđehit axetic.
ancol metylic.
ancol etylic.
axit axetic.
Đun nóng 100 ml dung dịch glucozơ a mol/l với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 21,6 gam kêt tủa. Giá trị của a là
0,2.
0,5.
0,1.
1,0.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Glyxin là hợp chất có tính lưỡng tính.
Phân tử Gly-Ala-Val có 6 nguyên tử oxi.
Valin tác dụng với dung dịch Br2 tạo kết tủa.
Đimetyl amin có công thức CH3CH2NH2.
Cho các phát biểu sau:
(a) Mỡ lợn hoặc dầu dừa có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.
(b) Nước ép của quả nho chín có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(c) Trong tơ tằm có các gốc α-amino axit.
(d) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn và khó tan hơn cao su thường.
(e) Một số este có mùi thơm được dùng làm chất tạo hương cho thực phẩm và mỹ phẩm.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí CO2 vào dung dịch NaOH dư.
(b) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3 dư.
(c) Cho dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2 dư.
(d) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.
(e) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch Ca(OH)2.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là:
2
3
4
5
Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat.
Bước 2: Thêm 2 ml dung dịch H2SO4 20% vào ống thứ nhất; 4 ml dung dịch NaOH 30% vào ống thứ hai.
Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, để nguội.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều phân thành hai lớp.
(b) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất.
(c) Sau bước 3, ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau.
(d) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).
(e) Ống sinh hàn có tác dụng hạn chế sự thất thoát của các chất lỏng trong ống nghiệm.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Trong số các phương pháp làm mềm nước cứng, phương pháp nào chỉ khử được nước cứng tạm thời?
Phương pháp cất nước.
Phương pháp trao đổi ion.
Phương pháp hóa học.
Phương pháp đun sôi nước.
Một mẫu nước có chứa các ion Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-. Mẫu nước trên thuộc loại:
Nước cứng tạm thời.
Nước cứng toàn phần.
Nước cứng vĩnh cửu.
Nước mềm.
Thành phần chính của quặng photphorit là
CaHPO4.
Ca3(PO4)2.
Ca(H2PO4)2.
NH4H2PO4.
Khi nung thạch cao sống ta thu được CaSO4, CaSO4 được gọi là
thạch cao nung.
đá vôi.
thạch cao sống.
thạch cao khan.
Cho 4,48 lít CO2 hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,6M và Ba(OH)2 1,2M sinh ra kết tủa và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối. Giá trị của m là
5,18.
5,04.
7,12.
10,22.
