Worksheetsôn tập
Total questions: 40
Worksheet time: 44mins
Sóng điện từ và sóng cơ học không có chung tính chất nào dưới đây?
Phản xạ.
Truyền được trong chân không.
Mang năng lượng.
Khúc xạ.
Nếu chiều dài của một con lắc đơn tăng lên 2 lần thì chu kì dao động của nó
tăng lên 2 lần. 2
giảm đi 2 lần.
tăng lên 2 lần.
giảm xuống 2 lần.
Sóng điện từ là quá trình lan truyền của điện từ trường biến thiên, trong không gian. Khi nói về quan hệ giữa điện trường và từ trường của điện từ trường trên thì kết luận nào sau đây là đúng?
Tại mỗi điểm của không gian, điện trường và từ trường luôn luôn dao động lệch pha nhau π/2.
Tại mỗi điểm của không gian, điện trường và từ trường luôn luôn dao động ngược pha.
Điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian với cùng chu kì.
Véctơ cường độ điện trường và cảm ứng từ cùng phương và cùng độ lớn.
Cường độ dòng điện luôn trễ pha so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch điện xoay chiều khi.
đoạn mạch chỉ có tụ điện.
đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần mắc nối tiếp với tụ điện.
đoạn mạch gồm điện trở thuần mắc nối tiếp với tụ điện.
đoạn mạch gồm điện trở thuần mắc nối tiếp với cuộn dây.
Trong thí nghiệm về hiện tượng giao thoa sóng với bước sóng λ trên mặt nước. Trên đoạn thẳng nối hai nguồn sóng khoảng cách giữa hai điểm dao động với biên độ cực đại liên tiếp là
λ/2
λ
λ/4
λ/8
Một sóng cơ truyền trong một môi trường với tốc độ 1 m/s và tần số 10 Hz, biên độ sóng không đổi là 4 cm. Khi phần tử vật chất nhất định của môi trường đi được 8 cm thì sóng truyền thêm được quãng đường
4 cm.
5 cm.
10 cm.
8 cm.
Một con lắc đơn dao động nhỏ với chu kì . Cho quả cầu con lắc tích điện dương và dao động nhỏ trong điện trường có đường sức hướng thẳng đứng xuống dưới, khi đó chu kì dao động của con lắc.
lớn hơn .
bằng .
nhỏ hơn .
bằng 2T0 .
Gia tốc trong dao động điều hoà có độ lớn cực đại khi
tần số dao động lớn.
vận tốc dao động cực đại.
vận tốc dao động bằng không.
vật dao động qua vị trí cân bằng.
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của dung kháng của một tụ điện vào tần số của dòng điện xoay chiều là
một đường thẳng qua gốc tọa độ.
một đường hypebol.
một đường elip.
một đường parabol.
Một con lắc lò xo dao động điều hoà trên mặt phẳng nằm ngang với biên độ A=4 cm. Biết khối lượng của vật nặng là m=100 g và trong mỗi chu kì dao động, thời gian lực đàn hồi có độ lớn lớn hơn 2 N gấp hai lần thời gian lực đàn hồi có độ lớn nhỏ hơn 2 N. Chu kì dao động của vật là
0,1 s.
0,2 s.
0,3 s.
0,4 s
Một vật dao động điều hoà, tại thời điểm t nào đó vật có vận tốc là v=-6 cm/s và có gia tốc là a=-20 cm/s2. Trạng thái dao động của vật khi đó là:
chậm dần theo chiều âm.
nhanh dần theo chiều âm.
chậm dần đều theo chiều âm.
nhanh dần đều theo chiều âm.
Khi một con lắc đơn dao động điều hòa trong trọng trường thì
lực căng dây không phụ thuộc vào khối lượng vật nặng.
lực căng dây lớn nhất khi vật ở vị trí biên.
lực căng dây lớn nhất khi vật qua vị trí cân bằng.
lực căng dây lớn nhất khi vật qua vị trí có động năng bằng thế năng.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dao động tắt dần?
Cơ năng của dao động tắt dần không đổi theo thời gian.
Dao động tắt dần là dao động chỉ chịu tác dụng của nội lực.
Lực cản môi trường tác dụng lên vật luôn sinh công dương.
Dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.
Sóng dọc là
sóng có phương dao động của các phần tử vật chất trùng với phương truyền sóng.
sóng có phương dao động của các phần tử vật chất là phương nằm ngang.
sóng có phương dao động của các phần tử vật chất là phương thẳng đứng.
sóng có phương dao động của các phần tử vật chất vuông góc với phương truyền sóng.
Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 20 cm dao động điều hòa cùng pha, tạo ra sóng có bước sóng 3 cm. Xét các điểm trên mặt nước thuộc đường tròn tâm A, bán kính AB, điểm nằm trên đường tròn dao động với biên độ cực đại cách xa đường trung trực của AB nhất một khoảng là bao nhiêu?
26,1 cm.
34,5 cm.
21,7 cm.
19,7 cm.
Tại O đặt một nguồn âm phát sóng âm đẳng hướng ra không gian, môi trường không hấp thụ âm. Ba điểm A, M, B theo đúng thứ tự, cùng nằm trên một nửa đường thẳng qua O sao cho . Mức cường độ âm tại A là 40 dB, tại B là 20 dB. Mức cường độ âm tại M là
26,1 dB.
22,2 dB.
24 dB.
21 dB.
Khi một nguồn sóng hoạt động tạo ra sóng trên mặt nước, các phần tử nơi có sóng truyền qua thực hiện
dao động riêng.
dao động duy trì.
dao động tắt dần.
dao động cưỡng bức.
Một sóng cơ truyền trong môi trường với tốc độ 120m/s. Ở cùng một thời điểm, hai điểm gần nhau nhất trên một phương truyền sóng dao động ngược pha cách nhau 1,2m. Tần số của sóng là:
50Hz.
150Hz.
220Hz.
100Hz.
Một điểm O trên mặt nước dao động với tần số 20 Hz, vận tốc truyền sóng trên mặt nước thay đổi từ 0,8 m/s đến 1 m/s. Trên mặt nước hai điểm A và B cách nhau 10 cm trên phương truyền sóng luôn dao động ngược pha nhau. Bước sóng trên mặt nước là:
4 cm
16 cm
25 cm
5 cm
Dao động tại nguồn của một sóng cơ là dao động điều hòa với tần số 50Hz. Hai điểm M, N trên phương truyền sóng cách nhau 18cm luôn dao động ngược pha nhau. Biết vận tốc truyền sóng nằm trong khoảng 3m/s đến 5m/s. Tốc độ đó bằng:
3,6m/s
3,2m/s
4,25m/s
5m/s
Trong sóng dừng, khoảng cách giữa nút và bụng kề nhau bằng?
một bước sóng.
nửa bước sóng.
Một phần tư bước sóng.
hai bước sóng.
Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là điểm bụng gần A nhất với AB = 18 cm, M là một điểm trên dây cách B một khoảng 12 cm. Biết rằng trong một chu kỳ sóng, khoảng thời gian mà độ lớn vận tốc dao động của phần tử B nhỏ hơn vận tốc cực đại của phần tử M là 0,1s. Tốc độ truyền sóng trên dây là:
3,2 m/s.
2,4 m/s.
5,6 m/s.
4,8 m/s.
Cảm giác về âm phụ thuộc những yếu tố nào?
Môi trường truyền âm và tai người nghe.
Tai người nghe và giây thần kinh thị giác.
Nguồn âm và tai người nghe.
Nguồn âm và môi trường truyền âm.
Cho một nguồn âm điểm phát âm đẳng hướng với công suất không đổi ra môi trường không hấp thụ âm. Một người cầm máy đo mức cường độ âmdứng tại A cách nguồn âm một khoảng d thì đo được mức cường độ âm là 50dB. Giảm công suất nguồn âm đi một nửa và sau đó người này lần lượt di chuyển theo 2 hướng khác nhau Ax và Ay. Khi đi theo Ax, mức cường độ âm lớn nhất người đó đo được là 50dB. Khi đi theo hướng Ay, mức cường độ âm lớn nhất người đó đo được là 60dB. Góc xAy có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
600
500
700
800
Trong thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai nguồn kết hợp A và B dao động cùng pha với tần số 20Hz. Người ta thấy điểm M dao động cực đại và giữa M với đường trung trực của AB có một đường không dao động. Hiệu khoảng cách từ M đến A, B ℓà 2 cm. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước bằng
40cm/s
20cm/s
10cm/s
30cm/s
Tại hai điểm trên mặt nước, có hai nguồn phát sóng A và B có phương trình u = acos(40 π t) cm, vận tốc truyền sóng là 50 cm/s, A và B cách nhau 11 cm. Gọi M là điểm trên mặt nước có MA = 10 cm và MB = 5 cm. Số điểm dao động cực đại trên đoạn AM là:
9
7
2
6
Ở mặt nước có hai nguồn sóng cơ A và B cách nhau 14,5 cm, dao động điều hòa cùng tần số, cùng pha theo phương vuông góc với mặt nước. Điểm M nằm trên AB, cách trung điểm O là 1,5 cm, là điểm gần O nhất luôn dao động với biên độ cực đại. Trên đường tròn tâm O, đường kính 20cm, nằm ở mặt nước có số điểm luôn dao động với biên độ cực đại là:
18
16
32
17
Chọn phương án sai: Dòng điện xoay chiều
không thể dùng để nạp điện cho ắc qui.
truyền qua được tụ điện và càng khó qua nếu tần số càng giảm.
có cường độ biến đổi điều hòa theo thời gian.
truyền qua cuộn cảm dễ dàng hơn so với dòng điện không đổi.
Một khung dây dẫn phẳng, hình chữ nhật, diện tích 0,025 m2, gồm 200 vòng dây quay đều với tốc độ 20 vòng/s quanh một trục cố định trong một từ trường đều. Biết trục quay là trục đối xứng nằm trong mặt phẳng khung và vuông góc với phương của từ trường. Suất điện động hiệu dụng xuất hiện trong khung có độ lớn bằng 222 V. Cảm ứng từ có độ lớn bằng:
0,50 T
0,40 T.
0,45 T.
0,60 T.
Điện áp u = 100cos(ωt + π/12) V vào hai đầu đoạn mạch AB gồm hai đoạn AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn AM gồm tụ điện có điện dung C nối tiếp với điện trở R và đoạn MB chứa cuộn dây không thuần cảm có độ tự cảm L và điện trở r. Biết L = rRC. Vào thời điểm t, điện áp trên MB bằng 64V thì điện áp trên AM là 36V. Điện áp hiệu dụng trên đoạn AM gần đúng là:
50 V.
42,4 V.
86,6 V.
56,6 V
Một đoạn mạch gồm R=80 Ω mắc nt với một tụ điện có điện dung C=π10−4F và cuộn cảm thuần có L=π0,4H . Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều u=802cos100ππt (V) . Tìm công suất tỏa nhiệt trên R khi đó.
51,2 W
102,4 W
80 W
40 W
Một đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn mạch AM gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với tụ C, đoạn mạch MB gồm điện trở thuần R2 mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có L. Đặt điện áp xoay chiều có tần số và giá trị hiệu dụng không đổi vào hai đầu đoạn mạch AB. Khi đó đoạn mạch AB tiêu thụ công suất bằng 120 W và có hệ số công suất bằng 1. Nếu nối tắt hai đầu tụ điện thì điện áp hai đầu đoạn mạch AM và MB có cùng giá trị hiệu dụng nhưng lệch pha nhau 3π , công suất tiêu thụ trên đoạn mạch AB trong trường hợp này bằng
75 W
160 W.
180 W
90 W.
Trong dao động điều hoà của một vật thì tập hợp ba đại lượng nào sau đây là không thay đổi theo thời gian?
biên độ; tần số; gia tốc
động năng; tần số; lực.
biên độ; tần số; năng lượng toàn phần
lực; vận tốc; năng lượng toàn phần
Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp gồm 2400 vòng dây, cuộn thứ cấp gồm 800 vòng dây. Nối hai đầu cuộn sơ cấp với điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 210 V. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp khi biến áp hoạt động không tải là
630 V.
70 V.
105 V.
0 V.
Một nguồn âm O có công suất P0 = 0,6 W phát sóng âm dạng hình cầu. Cường độ âm tại điểm A cách nguồn 3 m là
2,54.10-4 W/m2.
0,2 W/m2.
6,25.10-3 W/m2.
5,31.10-3 W/m2.
Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp một điện áp xoay chiều có điện áp hiệu dụng là 200V. Khi xảy ra hiện trượng cộng hưởng điện thì cường độ hiệu dụng trong mạch là 4A. Điện trở R của đoạn mạch là:
25Ω
50Ω
100Ω
75Ω
Một nguồn âm được đặt ở miệng một ống hình trụ có đáy bịt kín. Tăng dần tần số của nguồn bắt đầu từ giá trị 0. Khi tần số nhận được giá trị f1 và tiếp theo là f2, f3, f4 thì ta nghe được âm to nhất. Ta có tỉ số:
f1f2=23
f1f3=3
f4f2=73
f1f4=4
Giá trị đo được của vôn kế và ampe kế nhiệt chỉ giá trị nào sau đây của dòng điện xoay chiều?
Cực đại.
Tức thời.
Hiệu dụng.
Trung bình.
Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng ổn định với khoảng cách giữa hai vị trí cân bằng của một bụng sóng với một nút sóng cạnh nhau là 6cm. Tốc độ truyền sóng trên dây là 1,2m/s và biên độ dao động của bụng sóng là 4cm/ Gọi N là vị trí của nút sóng, P và Q là hai phần tử trên dây và ở hai bên N có vị trí cân bằng cách N lần lượt là 15cm và 16cm. tại thời điểm t, phần tử P có li độ 2 cm và đang hướng về vi trí cân bằng. Sau thời điểm đó một khoảng thời gian t thì phần tử Q có li độ 3cm, giá trị của t là:
0,05s
0,15s
0,02s
0,01s
Lúc đầu t=0, đầu O của sợi dây cao su bắt đầu dao động đi lên với chu kì 2s, biên độ 5cm, tạo thành sóng lan truyền trên dây với tốc độ 2m/s. Điểm M trên dây cách O một đoạn 1,4m. Thời điểm đầu tiên để phần tử tại M đến vị trí thấp hơn vị trí cân bằng 2,5cm xấp xỉ bằng:
1,5s
1,85s
1s
1,2s
