Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

MẨU NGUYÊN TỬ BO

Total questions: 38

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Mẫu nguyên tử của Bo khác mẫu nguyên tử của Rơ – dơ – fo ở điêm nào?

a)

Vị trí của hạt nhân và các êlectron trong nguyên tử.

b)

Dạng quỹ đạo của các êlectron.

c)

Lực tương tác giữa hạt nhân và êlectron.

d)

Nguyên tử chỉ tồn tại những trạng thái có năng lượng xác định.

2.

Chọn phát biểu đúng theo các tiên đề Bo.

a)

Nguyên tử ở trạng thái có mức năng lượng càng cao thì càng bền vững.

b)

Khi nguyên tử ở trạng thái dừng thì nó có năng lượng xác định.

c)

Năng lượng của nguyên tử có thể biến đổi một lượng nhỏ bất kì.

d)

Ở trạng thái dừng, nguyên tử không hấp thụ, không bức xạ năng lượng.

3.

Chỉ ra nhận xét sai khi nói về trạng thái dừng của nguyên tử

a)

Trạng thái dừng là trạng thái có năng lượng xác định.

b)

Nguyên từ chỉ tồn tại trong các trạng thái dừng.

c)

Ở trạng thái dừng, nguyên tử không bức xạ năng lượng.

d)

Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng này sang trạng thái dừng khác thì luôn phát ra một photon.

4.

Nguyên tử hiđrô ở trạng tháy cơ bản được kích thích và chuyển lên trạng thái có bán kính quỹ đạo tăng lên 16 lần. Số bức xạ mà nguyên tử có thể phát ra là

a)

1

b)

3

c)

6

d)

18

5.

Nếu êlectron trong một số nguyên tử hiđrô đều ở quỹ đạo dừng O thì số vạch quang phổ do các nguyên tử này có thể phát ra là:

a)

5

b)

8

c)

10

d)

12

6.

Với r0 là bán kính Bo. Trong nguyên tử hiđrô, khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo O thì có bán kính quỹ đạo là

a)

4r0

b)

9r0

c)

16r0

d)

25r0

7.

Quỹ đạo của êlectron trong nguyên tử hiđrô ở trạng thái En có bán kính

a)

tỉ lệ thuận n

b)

tỉ lệ nghịch với n

c)

tỉ lệ thuận với n2

d)

tỉ lệ nghịch với n2

8.

Êlectron trong trạng thái cơ bản của nguyên tử hiđrô:

a)

ở quỹ đạo xa hạt nhân nhất

b)

ở quỹ đạo gần hạt nhân nhất

c)

có động năng nhỏ nhất

d)

có động lượng nhỏ nhất

9.

Trong nguyên tử hidro, bán kính Bo là r0 = 5,3.10-11 m. Ở một trạng thái kích thích của nguyên tử hidro, electron chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính r = 1,325.10-9 m. Quỹ đạo đó là:

a)

O

b)

N

c)

M

d)

L

10.

Mẫu nguyên tử Bohr khác mẫu nguyên tử Rutherford ở

a)

hình dạng quỹ đạo của các electron

b)

mỗi nguyên tử đều có hạt nhân

c)

mỗi nguyên tử ở trạng thái có năng lượng xác định

d)

biểu thức của lực hút giữa hạt nhân và electron

11.

Trạng thái dừng là:

a)

trạng thái e không chuyển động quanh hạt nhân

b)

trạng thái hạt nhân không dao động

c)

trạng thái đứng yên của nguyên tử

d)

trạng thái ổn định của hệ thống nguyên tử

12.

Xét 3 mức năng lượng EK, EL, EM của nguyên tử H. Một photon có năng lượng bằng EM – EK bay đến gặp nguyên tử này. Nguyên tử sẽ hấp thụ photon và chuyển trạng thái như thế nào?

a)

Không hấp thụ

b)

Hấp thụ nhưng không chuyển trạng thái

c)

Hấp thụ rồi chuyển dần từ K đến L rồi lên M

d)

Hấp thụ rồi chuyển thẳng từ K lên M

13.

Có một đám nguyên tử của một nguyên tố mà mỗi nguyên tử có ba mức năng lượng EK, EL và EM như hình. Chiếu vào đám nguyên tử này một chùm sáng đơn sắc mà mỗi photon trong chùm có năng lượng là ε = EM – EK. Sau đó nghiên cứu quang phổ phát xạ của đám nguyên tử trên. Ta sẽ thu được bao nhiêu vạch quang phổ?

a)

Một vạch

b)

Hai vạch

c)

Ba vạch

d)

Bốn vạch

14.

Trong nguyên tử hidro, bán kính Bo là r0 = 5,3.10-11 m. Bán kính quỹ đạo dừng N là:

a)

47,7.10-11 m

b)

84,8.10-11 m

c)

21,2.10-11 m

d)

132,5.10-11 m

15.

Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của êlectron trong nguyên tử hidro là r0. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo L thì bán kính quỹ đạo giảm bớt

a)

4r0

b)

9r0

c)

12r0

d)

16r0

16.

Trong nguyên tử hiđrô, bán kính Bo là r0= 5,3.10-11 m. ở một trạng thái kích thích của nguyên tử hiđrô, êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính là r = 2,12.10-10 m. Quỹ đạo đó có tên gọi là quỹ đạo dừng:

a)

L

b)

M

c)

N

d)

O

17.

Để ion hoá nguyên tử hiđrô, người ta cần một năng lượng là 13,6eV. Bước sóng ngắn nhất của vạch quang phổ có thể có được trong quang phổ của hidro là a.10-7 m. Vậy a là (lấy 4 chữ số sau dấu phẩy)?

(a)  

18.

Đối với nguyên tử hidro, khi êlectron chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng 0,1026 μm. Tính năng lượng của phôtôn này theo eV.

Lấy h = 6,625.10-34 J.s ; e = 1,6.10-19 c và c = 3.108 m/s.

(không ghi đơn vị, lấy 1 số sau dấu phẩy)

(a)  

19.

Chọn phát biểu sai:

Theo Bohr,

a)

Nguyên tử chỉ tồn tại trong những trạng thái có năng lượng xác định gọi là các trạng thái dừng

b)

Ở trạng thái bình thường của nguyên tử Hydro, electron chuyển động trên mọi quỹ đạo

c)

Khi nguyên tử ở trạng thái dừng có năng lượng thấp En mà hấp thụ được một photon có năng lượng hfmn = Em - En thì nó chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng Em cao hơn.

d)

Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, electron chỉ chuyển động quanh hạt nhân theo những quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định gọi là quỹ đạo dừng

20.

Mẫu nguyên tử của Bo khác mẫu nguyên tử của Rơ – dơ – fo ở điêm nào?

a)

Vị trí của hạt nhân và các êlectron trong nguyên tử.

b)

Dạng quỹ đạo của các êlectron.

c)

Lực tương tác giữa hạt nhân và êlectron.

d)

Nguyên tử chỉ tồn tại những trạng thái có năng lượng xác định.

21.

Chọn phát biểu đúng theo các tiên đề Bo.

a)

Nguyên tử ở trạng thái có mức năng lượng càng cao thì càng bền vững.

b)

Khi nguyên tử ở trạng thái dừng thì nó có năng lượng xác định.

c)

Năng lượng của nguyên tử có thể biến đổi một lượng nhỏ bất kì.

d)

Ở trạng thái dừng, nguyên tử không hấp thụ, không bức xạ năng lượng.

22.

Chỉ ra nhận xét sai khi nói về trạng thái dừng của nguyên tử

a)

Trạng thái dừng là trạng thái có năng lượng xác định.

b)

Nguyên từ chỉ tồn tại trong các trạng thái dừng.

c)

Ở trạng thái dừng, nguyên tử không bức xạ năng lượng.

d)

Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng này sang trạng thái dừng khác thì luôn phát ra một photon.

23.

Nguyên tử hiđrô ở trạng tháy cơ bản được kích thích và chuyển lên trạng thái có bán kính quỹ đạo tăng lên 16 lần. Số bức xạ mà nguyên tử có thể phát ra là

a)

1

b)

3

c)

6

d)

18

24.

Nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản. Để chuyển lên trạng thái kích thích với mức năng lượng E2 nó có thể hấp thụ tối đa số photon là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

25.

Nếu êlectron trong một số nguyên tử hiđrô đều ở quỹ đạo dừng O thì số vạch quang phổ do các nguyên tử này có thể phát ra là:

a)

5

b)

8

c)

10

d)

12

26.

Tìm phát biểu sai về quang phổ vạch của nguyên tử hiđrô.

a)

Khi được kích thích, nguyên tử chuyển lên trạng thái có năng lượng cao hơn.

b)

Nguyên tử chỉ tồn tại ở các trạng thái có năng lượng xác định.

c)

Nguyên tử ở trạng thái kích thích chỉ trong thời gian rất ngắn.

d)

Khi chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn lên trạng thái dừng có năng lượng cao hơn thì nguyên tử phát ra bức xạ.

27.

Đối với nguyên tử hiđrô, bán kính Bo là r0=5,3.10-11 m. Nguyên tử hiđrô có thể có bán kính nào sau đây?

a)

242.10^-12 m

b)

477.10^-12 m

c)

8,48.10^-11 m

d)

15,9.10^-11 m

28.

Cho bán kính quỹ đạo K trong nguyên tử hiđrô là r0=0,53 Å. Tốc độ của êlectron trên quỹ đạo này là

a)

2,2.10^6 m/s

b)

1,1.10^6 m/s

c)

2,2.10^5 m/s

d)

1,1.10^5 m/s

29.

Với r0 là bán kính Bo. Trong nguyên tử hiđrô, khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo O thì có bán kính quỹ đạo là

a)

4r0

b)

9r0

c)

16r0

d)

25r0

30.

Quỹ đạo của êlectron trong nguyên tử hiđrô ở trạng thái En có bán kính

a)

tỉ lệ thuận n

b)

tỉ lệ nghịch với n

c)

tỉ lệ thuận với n2

d)

tỉ lệ nghịch với n2

31.

Tìm phát biểu sai.

- Quỹ đạo dừng của êlectron trong nguyên tử hiđrô là quỹ đạo:

a)

có bán kính xác định

b)

có bán kính tỉ lệ với các số nguyên liên tiếp

c)

có bán kính tỉ kệ với bình phương các số nguyên liên tiếp

d)

ứng với năng lượng ở trạng thái dừng

32.

Êlectron trong trạng thái cơ bản của nguyên tử hiđrô:

a)

ở quỹ đạo xa hạt nhân nhất

b)

ở quỹ đạo gần hạt nhân nhất

c)

có động năng nhỏ nhất

d)

có động lượng nhỏ nhất

33.

Trạng thái cơ bản của nguyên tử hiđrô là trạng thái dừng

a)

có năng lượng lớn nhất

b)

có năng lượng nhỏ nhất

c)

mà êlectron chuyển động quanh hạt nhân với bán kính quỹ đạo lớn nhất

d)

mà êlectron có tốc độ nhỏ nhất

34.

Đối với nguyên tử hiđrô, mức năng lượng tương ứng với quỹ đạo K là EK=-13,6 eV, ứng với quỹ đạo N là EN=-0,85 eV. Khi êlectron chuyển từ N về K thì phát ra bức xạ có bước sóng:

a)

0,6563 μm

b)

1,875 μm

c)

0,0972 μm

d)

0,125 μm

35.

Đối với nguyên tử hiđrô, cho biết năng lượng của nguyên tử ở trạng thái dừng dược tính theo công thức En=-13,6/n2 (tính bằng eV) với n = 1, 2, 3,.... Khi êlectron chuyển từ trạng thái dừng ứng với n = 4 về trạng thái dừng ứng với n = 1 thì sẽ phát ra bức xạ có tần số

a)

2,927.10^14 Hz

b)

3,079.10^15 Hz

c)

3,284.10^16 Hz

d)

4,572.10^14 Hz

36.

Để ion hóa nguyên tử H, cần một năng lượng tối thiểu là E = 13,6 eV. Từ đó ta tính được bước sóng ngắn nhất có thể có được trong quang phổ vạch của hiđrô là:

a)

91,34

b)

65,36

c)

12,15

d)

90,51

37.

Trong nguyên tử hidro, bán kính Bo là r0 = 5,3.10-11 m. Ở một trạng thái kích thích của nguyên tử hidro, electron chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính r = 1,325.10-9 m. Quỹ đạo đó là:

a)

O

b)

N

c)

M

d)

L

38.

Biết năng lượng ứng với các trạng thái dừng của nguyên tử hidro được tính theo công thức: En= -13,6 / n2 eV

- Khi chiếu lần lượt hai photon có năng lượng 10,2eV và 12,75eV vào đám nguyên tử hidro ở trạng thái cơ bản thì đám nguyên tử:

a)

chỉ hấp thụ được 1 photon có năng lượng 10,2eV

b)

hấp thụ được cả hai photon

c)

không hấp thụ được photon nào

d)

chỉ hấp thụ được 1 photon có năng lượng 12,75eV