NEW
Font size
WorksheetsHH9 - CI - OXIT - CƠ BẢN
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Oxit là?
Hỗn hợp của nguyên tố oxi với một nguyên tố hoá học khác
Hợp chất của nguyên tố phi kim với một nguyên tố hoá học khác
Hợp chất của oxi với một nguyên tố hoá học khác
Hợp chất của nguyên tố kim loại với một nguyên tố hoá học khác.
Oxit axit là:
Những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.
Những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
Những oxit không tác dụng với dung dịch bazơ và dung dịch axit.
Những oxit chỉ tác dụng được với muối.
Oxit Bazơ là:
Những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.
Những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
Những oxit không tác dụng với dung dịch bazơ và dung dịch axit.
Những oxit chỉ tác dụng được với muối.
Oxit lưỡng tính là
Những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.
Những oxit tác dụng với dung dịch bazơ và tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.
Những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
Những oxit chỉ tác dụng được với muối.
Oxit trung tính là:
Những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.
Những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
Những oxit không tác dụng với axit, bazơ, nước.
Những oxit chỉ tác dụng được với muối
Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là:
CO2,
Na2O.
SO2
P2O5
Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit là
K2O.
CuO
P2O5
CaO
Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là:
K2O.
CuO
CO
SO2.
Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit là:
CaO
BaO
Na2O
SO3
Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính ?
CO2
O2
N2
H2
Lưu huỳnh trioxit (SO3) tác dụng được với:
Nước, sản phẩm là bazơ.
Axit, sản phẩm là bazơ.
Nước, sản phẩm là axit
Bazơ, sản phẩm là axit.
Đồng (II) oxit (CuO) tác dụng được với:
Nước, sản phẩm là axit.
Bazơ, sản phẩm là muối và nước.
Nước, sản phẩm là bazơ.
Axit, sản phẩm là muối và nước.
Sắt (III) oxit (Fe2O3) tác dụng được với:
Nước, sản phẩm là axit.
Axit, sản phẩm là muối và nước.
Nước, sản phẩm là bazơ.
Bazơ, sản phẩm là muối và nước.
Công thức hoá học của sắt oxit, biết Fe(III) là:
Fe2O3.
Fe3O4.
FeO.
Fe3O2.
Dãy chất sau đây chỉ gồm các oxit:
MgO, Ba(OH)2, CaSO4, HCl.
MgO, CaO, CuO, FeO.
SO2, CO2, NaOH, CaSO4.
CaO, Ba(OH)2, MgSO4, BaO.
0,05 mol FeO tác dụng vừa đủ với:
0,02 mol HCl.
0,2 mol HCl.
0,01 mol HCl.
0,1 mol HCl.
0,5mol CuO tác dụng vừa đủ với:
0,5 mol H2SO4.
0,5 mol HCl.
0,25 mol HCl.
0,1 mol H2SO4.
Dãy chất gồm các oxit axit là:
CO2, SO2, NO, P2O5.
CO2, SO3, Na2O, NO2.
SO2, P2O5, CO2, SO3.
H2O, CO, NO, Al2O3.
Dãy chất gồm các oxit bazơ:
CuO, NO, MgO, CaO.
CuO, CaO, MgO, Na2O.
CaO, CO2, K2O, Na2O.
K2O, FeO, P2O5, Mn2O7.
Dãy chất sau là oxit lưỡng tính:
Al2O3, ZnO, PbO2, Cr2O3.
Al2O3, MgO, PbO, SnO2.
CaO, ZnO, Na2O, Cr2O3.
PbO2, Al2O3, K2O, SnO2.
Dãy oxit tác dụng với nước tạo ra dung dịch kiềm:
CuO, CaO, K2O, Na2O.
CaO, Na2O, K2O, BaO.
Na2O, BaO, CuO, MnO.
MgO, Fe2O3, ZnO, PbO.
Dãy oxit tác dụng với dung dịch axit clohiđric (HCl):
CuO, Fe2O3, CO2, FeO.
Fe2O3, CuO, MnO, Al2O3.
CaO, CO, N2O5, ZnO.
SO2, MgO, CO2, Ag2O
Dãy oxit tác dụng với dung dịch NaOH:
CuO, Fe2O3, SO2, CO2.
CaO, CuO, CO, N2O5.
CO2, SO2, P2O5, SO3.
SO2, MgO, CuO, Ag2O.
Dãy oxit vừa tác dụng nước, vừa tác dụng với dung dịch kiềm là:
CuO, Fe2O3, SO2, CO2.
CaO, CuO, CO, N2O5.
SO2, MgO, CuO, Ag2O.
CO2, SO2, P2O5, SO3.
Dãy oxit vừa tác dụng với nước, vừa tác dụng với dung dịch axit là:
CuO, Fe2O3, SO2, CO2.
CaO, CuO, CO, N2O5.
CaO, Na2O, K2O, BaO.
SO2, MgO, CuO, Ag2O.
Dãy oxit vừa tác dụng với axit, vừa tác dụng với kiềm là:
Al2O3, ZnO, PbO2, Cr2O3.
Al2O3, MgO, PbO, SnO2.
CaO, FeO, Na2O, Cr2O3.
CuO, Al2O3, K2O, SnO2.
Hai oxit tác dụng với nhau tạo thành muối là:
CO2 và BaO.
K2O và NO.
Fe2O3 và SO3.
MgO và CO.
Một oxit của photpho có thành phần phần trăm của P bằng 43,66%. Biết phân tử khối của oxit bằng 142đvC. Công thức hoá học của oxit là:
P2O3.
P2O5.
PO2
P2O4.
Một oxit được tạo bởi 2 nguyên tố là sắt và oxi, trong đó tỉ lệ khối lượng giữa sắt và oxi là 7/3. Công thức hoá học của oxit sắt là:
FeO.
Fe2O3.
Fe3O4.
FeO2.
Khử hoàn toàn 0,58 tấn quặng sắt chứa 90 % là Fe3O4 bằng khí hiđro. Khối lượng sắt thu được là:
0,378 tấn.
0,156 tấn.
0,126 tấn.
0,467 tấn.
Có thể tinh chế CO ra khỏi hỗn hợp (CO + CO2) bằng cách:
Dẫn hỗn hợp qua dung dịch Ca(OH)2 dư.
Dẫn hỗn hợp qua dung dịch PbCl2 dư
Dẫn hỗn hợp qua NH3.
Dẫn hỗn hợp qua dung dịch Cu(NO3)2.
Có 3 oxit màu trắng: MgO, Al2O3, Na2O. Có thể nhận biết được các chất đó bằng thuốc thử sau:
Chỉ dùng quì tím.
Chỉ dùng phenolphtalein
Chỉ dùng axit
Dùng nước
Thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng để khử hoàn toàn hỗn hợp gồm 20 g CuO và 111,5g PbO là:
11,2 lít.
16,8 lít.
5,6 lít
8,4 lít
Cho 7,2 gam một loại oxit sắt tác dụng hoàn toàn với khí hiđro cho 5,6 gam sắt. Công thức oxit sắt là:
FeO.
Fe2O3.
Fe3O4.
FeO2.
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,075 mol Ca(OH)2. Muối thu được sau phản ứng là:
CaCO3.
Ca(HCO3)2
CaCO3 và Ca(HCO3)2
CaCO3 và Ca(OH)2 dư
Công thức hoá học của oxit có thành phần % về khối lượng của S là 40%:
SO2.
SO3.
SO
S2O4.
Hoà tan 2,4 g một oxit kim loại hoá trị II cần dùng 30g dd HCl 7,3%. Công thức của oxit kim loại là:
CaO.
CuO.
FeO
ZnO
Để tách riêng Fe2O3 ra khỏi hỗn hợp BaO và Fe2O3 ta dùng:
Nước.
Giấy quì tím
Dung dịch HCl.
Dung dịch NaOH.
Hấp thụ hoàn toàn 11,2 lít khí CO2 (đktc) bằng một dung dịch chứa 20 g NaOH. Muối được tạo thành là:
Na2CO3.
NaHCO3.
Hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3.
Na(HCO3)2.
Hoà tan 6,2 g natri oxit vào 193,8 g nước thì được dung dịch A. Nồng độ phần trăm của dung dịch A là:
4%
6%
4,5%
10%
Hoà tan 23,5 g kali oxit vào nước được 0,5 lít dung dịch A. Nồng độ mol của dung dịch A là:
0,25M.
0,5M.
1M.
2M.
