Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập Ngữ văn 6, tập 1 (lần 3)

Total questions: 30

Worksheet time: 5mins

Name
Class
Date
1.

Trong văn tự sự, khi kể chuyện theo ngôi thứ nhất:

a)

Người kể giấu mình đi để có thể kể linh hoạt, tự do, những gì diễn ra với nhân vật.

b)

Người kể trực tiếp kể ra những gì mình nghe, mình thấy, mình trải qua hoặc nói ra cảm tưởng, ý nghĩ của riêng mình.

c)

Cả 2 trường hợp trên đều đúng.

d)

Cả 2 trường hợp trên đều sai.

2.

Người kể xưng “Tôi” trong tác phẩm:

a)

A - Chính là tác giả.

b)

Không nhất thiết chính là tác giả.

c)

Không phải là tác giả.

d)

Cả 3 đều sai.

3.

Thứ tự kể trong văn tự sự :

a)

Bao giờ cũng phải kể sự việc liên tiếp nhau theo thứ tự tự nhiên, việc gì xảy ra trước kể trước, việc gì xảy ra sau kể sau.

b)

Bao giờ cũng kể theo thứ tự ngược lại, việc gì xảy ra sau thì kể trước, việc gì xảy ra trước thì kể sau.

c)

Có thể kể theo thứ tự tự nhiên hoặc theo thứ tự ngược lại.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

4.

Trong các truyện truyền thuyết và cổ tích :

a)

Thứ tự kể phải kể theo trình tự tự nhiên của sự việc.

b)

Thứ tự kể có thể kể theo trình tự tự nhiên của sự việc.

c)

Thứ tự kể không thể kể theo trình tự tự nhiên của sự việc.

d)

Tất cả các trường hợp trên đều đúng.

5.

Khi kể theo thứ tự ngược, người kể nhằm mục đích:

a)

Gây bất ngờ, gây chú ý đối với người đọc.

b)

Thể hiện tình cảm của nhân vật.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

6.

Trong truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng” có mấy lần ông lão ra biển gọi cá vàng ?

a)

3 lần.

b)

4 lần.

c)

5 Lần.

d)

6 lần.

7.

Mỗi lần ông lão - Truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng” gọi cá vàng, cảnh biển lại thay đổi, biển là biểu tượng của phản ứng gì ?

a)

Phản ứng của tự nhiên.

b)

Phản ứng của đất, trời trước thái độ của người vợ.

c)

Phản ứng của nhân dân.

d)

Cả 3 trường hợp trên.

8.

Biện pháp lặp lại có chủ ý của truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng” có tác dụng:

a)

Tạo nên tình huống gây hồi hộp cho người nghe.

b)

Tô đậm tính cách các nhân vật và chủ đề của truyện.

c)

Cả 2 trường hợp trên đều đúng.

d)

Cả 2 trường hợp trên đều sai.

9.

Các truyện “Ếch ngồi đáy giếng” và “Thầy bói xem voi” thuộc thể loại nào ?

a)

Truyện cổ tích.

b)

Truyện ngụ ngôn.

c)

Truyện cười.

d)

Truyện truyền thuyết.

10.

“Ngụ ngôn” là :

a)

Loại truyện kể mượn loài vật hoặc chính con người để nói bóng gió kín đáo chuyện con người.

b)

Lời nói hàm chứa ý kín đáo để người nghe, người đọc tự suy ra mà hiểu.

c)

Loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó.

d)

Cả A, B ,C đều đúng.

11.

Khi học truyện ngụ ngôn, điều quan trọng nhất là:

a)

Phải hiểu được nghĩa đen của câu chuyện.

b)

Phải hiểu được nghĩa bóng của câu chuyện.

c)

Phải hiểu được nghĩa trực tiếp, nghĩa cụ thể của chính câu chuyện.

d)

Cả A, B, C đều sai.

12.

Những câu quan trọng nhất thể hiện nội dung ý nghĩa của truyện “Ếch ngồi đáy giếng” là :

a)

“Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể ”.

b)

“Nó nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên bầu trời, chả thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp” .

c)

“Quen thói cũ, ếch nghênh ngang đi lại khắp nơi và cất tiếng kêu ồm ộp”.

d)

Cả A và B mới đúng.

13.

Truyện “Thầy bói xem voi” sử dụng biện pháp phóng đại nhằm mục đích chính là:

a)

Tạo nên tiếng cười mỉa mai châm biếm.

b)

Tô đậm cái sai lầm về lý sự cũng như thái độ của các thầy bói xem voi.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

14.

Điểm chung của những bài học trong 2 truyện “Ếch ngồi đáy giếng” và “Thầy bói xem voi” là:

a)

Đều sử dụng biện pháp phóng đại cường điệu.

b)

Đều nêu ra những bài học về nhận thức (Tìm hiểu và đánh giá về sự vật hiện tượng).

c)

Đều có những chi tiết gây cười khiến người đọc thích thú.

d)

Đều ngắn gọn nhưng chứa đựng bài học ý nghĩa sâu sắc.

15.

Mục đích chủ yếu của truyện ngụ ngôn là gì:

a)

Kể chuyện

b)

Gửi gắm ý tưởng, bài học.

c)

Thể hiện cảm xúc.

d)

Truyền đạt kinh nghiệm.

16.

Truyện ngụ ngôn thiên về chức năng nào:

a)

Phản ánh cuộc sống

b)

Tố cáo xã hội

c)

Chế giễu con người.

d)

Giáo dục con người

17.

Tính chất nổi bật nhất của truyện ngụ ngôn là gì:

a)

Ẩn dụ và kịch tính

b)

Gắn với hiện thực

c)

Tưởng tượng kì ảo

d)

A, B, C đúng.

18.

Những đối tượng nào có thể trở thành nhân vật trong truyện ngụ ngôn:

a)

Con người

b)

Con vật

c)

Đồ vật

d)

Cả ba đối tượng trên

19.

Tên người, tên địa danh Việt Nam được viết hoa như thế nào?

a)

Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng.

b)

Viết hoa chữ cái đầu tiên của tên gọi.

c)

Viết hoa toàn bộ chữ cái của từng tiếng.

d)

Không viết hoa tên đệm của người.

20.

Tên người, tên địa danh nước ngoài phiên âm theo âm Hán Việt được viết hoa như thế nào?

a)

Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng.

b)

Viết hoa chữ cái đầu tiên của tên gọi.

c)

Viết hoa toàn bộ chữ cái của từng tiếng.

d)

Không viết hoa tên đệm của người.

21.

Tên người, tên địa danh nước ngoài phiên âm trực tiếp được viết hoa như thế nào?

a)

Chỉ cần viết hoa chữ cái đầu tiên của tên riêng.

b)

Chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó; Nếu một bộ phận gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối.

c)

Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng.

d)

Viết hoa toàn bộ từng chữ cái của tên gọi.

22.

Tên riêng của các tổ chức, cơ quan, giải thưởng, danh hiệu được viết hoa như thế nào?

a)

Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng.

b)

Chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên của tên tổ chức, cơ quan, giải thưởng.

c)

Viết hoa chữ cái đầu tiên của bộ phận tạo thành cụm từ.

d)

Chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng tạo nên tên gọi đó.

23.

Trong các cụm danh từ sau; cụm nào có đủ cấu trúc ba phần:

a)

Một lưỡi búa.

b)

Tất cả các y bác sĩ ấy.

c)

Chàng trai khôi ngô tuấn tú ấy.

d)

Chiếc thuyền cắm cờ đuôi nheo.

24.

Trong các cụm danh từ sau, cụm nào chỉ có phần trung tâm và phần sau:

a)

Một chàng trai khôi ngô tuấn tú.

b)

Những em học sinh ấy.

c)

Máng lợn sứt mẻ ấy.

d)

Vài chiếc thuyền cắm cờ đuôi nheo.

25.

Cấu tạo của cụm danh từ :

a)

Bao giờ cũng đầy đủ 3 phần: Phụ ngữ trước, trung tâm, phụ ngữ sau.

b)

Không phải bao giờ cũng đầy đủ 3 phần: Phụ ngữ trước, trung tâm, phụ ngữ sau.

c)

Chỉ có 2 phần: Phụ ngữ trước, trung tâm.

d)

Chỉ có 2 phần: Trung tâm, phụ ngữ sau.

26.

Vì sao cô Mắt , cậu Tay, cậu Chân, bác Tai so bì với lão Miệng ?

a)

Muốn nghỉ ngơi.

b)

Không muốn làm việc.

c)

Tị nạnh.

d)

Không yêu thương nhau.

27.

Trong các nhân vật sau, ai là người đầu tiên nêu ra ý kiến : “Cả bọn không làm gì nữa thử xem lão Miệng có sống được không” ?

a)

Cô Mắt.

b)

Cậu Chân

c)

Cậu Tay.

d)

Bác Tai.

28.

Nghĩa của thành ngữ “Ăn không ngồi rồi” :

a)

Chỉ biết ăn của người, không làm.

b)

Chỉ ăn , không làm, sống hưởng thụ mà không lao động.

c)

Không ăn, không làm.

d)

Ngồi rỗi, chẳng có gì mà ăn.

29.

Bài học rút ra từ truyện “Chân, Tay, Tai, Mắt , Miệng” là :

a)

A- Trong tập thể, mỗi người phải biết nương tựa vào nhau, gắn

b)

B- Phải biết hợp tác và tôn trọng công sức của nhau.

c)

C- Phải công bằng, cùng làm cùng hưởng; không được sống khôn lỏi, dựa dẫm, phụ thuộc.

d)

D- Gồm A và B .

30.

Những truyện ngụ ngôn đã học là :

a)

“Thầy bói xem voi”, “ Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”, “Treo biển”.

b)

“Lợn cưới , áo mới”, “Thầy bói xem voi”, “Ếch ngồi đáy giếng”.

c)

“Ếch ngồi đáy giếng”, “Thầy bói xem voi”, “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”.

d)

“ Ếch ngồi đáy giếng”, “Con hổ có nghĩa”, “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”.