Font size
WorksheetsTest SLB 1
Total questions: 120
Worksheet time: 1hrs 1mins
Sinh lý bệnh là :
Môn học về chức năng
Môn học về cơ chế
Môn học về cơ chế bệnh sinh
Môn học về quy luật hoạt động của cơ thể bị bệnh
Môn học trang bị lý luận
Sinh lý bệnh trang bị cho sinh viên
Phương pháp phát hiện bệnh
Phương pháp phòng bệnh
Vì sao bị bệnh ,bệnh diễn biến ra sao
Các nguyên nhân và điều kiện gây bệnh
Nhận thức về bệnh
Bệnh là một cân bằng mới bền vững
Bệnh là một cân bằng mới dễ biến đổi
Bệnh làm cơ thể dễ bị tác động bởi các Stress
Bệnh làm giảm khả năng lao động ,năng suất lao động
Bệnh làm tăng sức đề kháng của cơ thể
Nguyên nhân gây bệnh
Có bệnh là phải có nguyên nhân
Có nhiều bệnh chưa tìm được nguyên nhân
Nguyên nhân phát huy tác dụng khi có các điều kiện cần thiết
Có nguyên nhân ắt phải có bệnh
Mỗi nguyên nhân gây ra một bệnh ,mỗi bệnh do một nguyên nhân
Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh nặng hay nhẹ hoàn toàn do nguyên nhân quyết định
Hậu quả của bệnh này có thể là nguyên nhân của bệnh kia
Nguyên nhân và bệnh suất hiện cùng tời gian
Điều kiện có thể làm thay đổi hậu quả của bệnh
Nguyên nhân khác nhau thì hậu quả bệnh cũng khác nhau
Định nghĩa bệnh nguyên
Yếu tố gây bệnh
Yếu tố quyết định tính đặc trưng của bệnh
Yếu tố quyết định hậu quả của bệnh
Yếu tố quyết định sự diễn biến của bệnh
Yếu tố chủ yếu làm bệnh phát sinh
Bệnh nguyên -Bệnh sinh
Trong một số trường hợp bệnh nguyên chỉ làm vai trò mở màn ,bệnh sinh tự phát triển
Bệnh nguyên luôn đi kèm với bệnh sinh trong mọi trường hợp bệnh lý
Diễn biến sau khi bị bỏng do nhiệt độ dẫn dắt
Diễn biến của bệnh không theo quy luật mà phụ thuộc bệnh nguyên
Bệnh sinh trong nhiễm khuẩn ,nhiễm độc gắn liền với sự tồn tại của bệnh nguyên
Bệnh sinh tự phát triển không phụ thuộc bệnh nguyên là :
Sốc chấn thương
Sốc bỏng
Sốc phản bệnh do thuốc
Sốc do điện
Sốc do nhiễm khuẩn ,nhiễm độc
Bệnh sinh
Qúa trình bệnh sinh phụ thuộc hoàn toàn vào bệnh nguyên
Qúa trình bệnh sinh không phụ thuộc vào yếu tố môi trường
Chế độ dinh dưỡng ,chăm sóc ảnh hưởng đến bệnh sinh
Mỗi bệnh thường có quá trình bệnh sinh đặc trưng
Bệnh sinh
Phản ứng của từng người ảnh hưởng đến bệnh sinh
Trạng thái thần kinh tâm thần ảnh hưởng nhiều đến bệnh sinh
Liều lượng ,cường độ ,độc lực của bệnh nguyên ít ảnh hưởng tới bệnh sinh
Cùng một bệnh thì bệnh sinh giống nhau ở mọi thời tiết nhiệt độ
Bệnh sinh phụ thuộc vào cách điều trị
Phản ứng tính của cơ thể
Ảnh hưởng qua lại không rõ rệt với quá trình bệnh sinh
Tính phản ứng phụ thuộc vào trạng thái thần kinh ,nội tiết
Phản ứng tính rất ít liên quan đến di truyền
Chủng tộc ,địa lí ,khí hậu có một vai trò nhất định đối với phản ứng tính
Các nội tiết tố ít có vai trò chi phối phản ứng tính
Phản ứng tính của cơ thể
Tình trạng miễn dịch cơ thể không thuộc phản ứng tính
Phản ứng tính của cá thể chỉ phụ thuộc di truyền
Tình trạng sức khỏe liên quan đến phản ứng tính
Tính phản ứng quyết định cách kết thúc bệnh
Vòng xoắn bệnh lý
Mỗi bệnh là một quá trình nhất quán ,chia ra từng giai đoạn là nhân tạo
Không có vòng xoắn luẩn quẩn nếu nguyên nhân bị loại trừ
Giai đoạn trước phát triển đầy đủ là tiền đề hình thành và xuất hiện của giai đoạn sau
Vòng xoăn bệnh lý là sự tự duy trì bệnh
Vai trò bệnh nguyên đối với bệnh sinh
Dẫn dắt
Quyết định khâu kết thúc của bệnh
Gây ra bệnh
Mở màn
Bệnh sinh bị chi phối bởi
Tính phản ứng của từng người
Nguyên nhân gây bệnh
Thể lực ,sức khỏe ,người bệnh
Hoạt động thần kinh ,nội tiết
Hai người bị nhiễm lạnh nhưng chỉ có một ngừi bị viêm phổi.Viêm phổi của người đó rất có thể do
Nhiễm khuẩn(phế cầu chẳng hạn)
Do thể tạng nhạy cảm với bệnh
Thể lực kém
Đề kháng bệnh
Nhiễm lạnh
Trong nguyên tắc điều trị chung,tìm cách chặt đứt một khâu trọng yếu trong vòng xoắn bệnh lý là cách điều trị theo cơ chế
Nguyên nhân
Bệnh nguyên
Bệnh
Bệnh sinh
Các tác nhân dưới đây không bao giờ gây được bệnh dù sử dụng liều cao và kéo dài
các muối
Vitamin
Oxy
Đều đúng
Đều sai
Vòng xoắn bệnh lý
Gặp ở cả bệnh cấp và mạn tính
Chỉ gặp trong bệnh mạn tính
Chỉ gặp trong bệnh cấp tính
Chỉ gặp khi thể lực suy kiệt
Trong một vụ dịch ,một người mắc bệnh nhưng diễn biến của bệnh và các triệu trứng không điển hình,có thể do
Do được miễn dịch đầy đủ
Do thể tạng
Do chủng vi sinh gây dịch có độc tính
Đều sai
Khi cơ thể nhiễm kiềm ,nồng độ kali máu giảm là do
Ion kali đi vào trong tế bào
Ion kali đào thải qua đường niệu
Ion kali giảm hấp thu qua đường tiêu hóa
Ion kali mất qua mồ hôi
Khi sử dụng thuốc chẹ bêta giao cảm có thể gây tăng kali máu là do nguyên nhân gì
Tăng kali đi từ tế bào ra ngoại bào thông qua kênh kali phụ thuộc canxi
Giam kali đi từ ngoại bào vào nội bào thông qua kênh Na/k
Giam hấp thu kali ở đường tiêu hóa
Giam đào thải kali ở ống lượn xa
Nguyên nhân nào sau đây là nguyên nhân thường gặp nhất gây giảm thể tích đáng kể
Xuất huyết
Tiêu chảy
Tắc ruột
Nôn
Đổ mồ hôi
Cơ chế nào sau đây sẽ dẫn đến phù và tăng thể tích tuần hoàn hữu hiệu
Tăng áp lực thủy tĩnh
Giam áp lực keo
Tăng tính thấm thành mạch
Tắc mạch bạch huyết
Tăng áp lực thẩm thấu
Rối loạn nào sau đây sẽ gây ra giảm natri huyết thật sự
Tình trạng tăng lipid máu
Tình trạng tăng protid máu
Tình trạng tăng tiết quá mức ADH
Tình trạng tăng đường huyết
Tình trạng tăng nito huyết
Các nguyên nhân sau đây có thể gây ra tăng natri huyết ,ngoại trừ:
Hôn mê khiến cho bệnh nhân không tự uống nước được
Tiêu chảy thẩm thấu
Lợi tiểu thẩm thấu
Sốt cao
Hội chứng tiết quá mức ADH
Tăng kali huyết có thể sảy ra trong các trường hợp sau ,ngoại trừ:
Suy giảm độ thanh lọc cầu thận(suy thận mãn)
Tiêu chảy
Tế bào bị phá hủy
Cơ thể bị nhiễm toan
Có tình trạng giảm tiết aldosterone
Các cơ chế sau đây sẽ dẫn đến giảm kali huyết ,ngoại trừ :
Cơ thể giảm tiết insulin
Lượng kali cơ thể đưa vào không đầy đủ
Thận tăng thải trừ kali
Mất dịch qua đường tiêu hóa (nôn ói ,tiêu chảy)
Chuyển dịch kali từ ngoại bào vào nội bào
Các nguyên nhân sau đây gây ra tình trạng giảm thể tích, ngoại trừ:
Mất nước qua thận
Tiêu chảy
Bỏng,mất nước qua da
Mất nước qua đường hô hấp
Tăng tiết ADH quá mức
Rối loạn cân bằng xuất nhập nước (giữa cơ thể và môi trường) sẽ biểu hiện chủ yếu bằng :
Tình trạng tăng hoặc giảm thể tích
Tình trạng tăng hoặc giảm nồng độ natri huyết
Tình trạng tăng hoặc giảm nồng độ kali huyết
Tình trạng tăng hoặc giảm tổng lượng natri trong cơ thể
Tình trạng tăng hoặc giảm tổng lượng kali trong cơ thể
Nồng độ kali huyết không những phụ thuộc vào tốc độ đưa kali vào cơ thể và tốc độ thải trừ mà còn phụ thuộc vào một yếu tố quan trọng là
Nồng độ natri huyết
Cân bằng xuất nhập nước
Sự chuyển dịch kali giữa nội bào và ngoại bào
Sự chuyển dịch kali gữa nội mạch và gian bào
Nguyên nhân nào sau đây hiếm khi gây tăng kali huyết
Nhiễm toan chuyển hóa
Tán huyết
Ly giải cơ vân
Tăng lượng kali ăn vào
Thận giảm thải trừ kali
Phù toàn thân gặp trong các bệnh
Xơ gan
Suy tim trái đơn thuần
Dị ứng
Hội chứng thận hư nhiễm mỡ
Suy dinh dưỡng
Phù cục bộ gặp trong các bệnh
Suy tim phải đơn thuần
Côn trùng đốt
Viêm cầu thận
Phù chi dưới ở phụ nữ có thai
Giam protein huyết tương
Cơ chế phù trong viêm gan mạn-xơ gan
Tăng áp lực máu hệ thống tĩnh mạch cửa
Giam nồng độ protein máu
Thành mạch tăng tính thấm
Tắc nghẽn nặng hệ thống bạch huyết
Ứ đọng quá nhiều natri
Các yếu tố đóng vai trò chính gây phù viêm
Tăng áp lực thủy tĩnh
Tăng tính thấm thành mạch
Giam áp lực keo trong lòng mạch
Tăng áp lực thẩm thấu ở gian bào ổ viêm
Tắc nghẽn hệ thống bạch huyết
Các yếu tố đóng vai trò chính gây phù trong viêm cầu thận đơn thuần
Tăng áp lực thủy tĩnh trog lòng mạch
Giam áp lực keo trong lòng mạch
Rối loạn tuần hoàn bạch huyết
Tăng áp lực thẩm thấu ở gian bào
Tăng tính thấm thành mạch
Mất nước trong lao động ,luyện tập ở thao trường:
Mất nước ưu trương
Chỉ giảm nước ở khu vực ngoại bào
Xử trí:bù đắp bằng cách cho uống đúng cách
Xử trí:nhất thiết phải tiêm truyền dịch
Mất nước trong ỉa chảy cấp
Mất nước nhiều và nhanh
Mất nước nhược trương
Rối loạn chuyển hóa
Rối loạn huyết động ,huyết áp giảm
It bị nhiễm độc
Giam natri trong máu gặp trong
Nôn do tắc ruột
ỉa chảy
Dùng thuốc lợi tiểu kéo dài
Tiêm nhiều ACTH,Cortison
Ưu năng tuyến thượng thận (Cushing)
Giam kali trong máu gặp trong
Nôn
Ỉa chảy
Dùng nhiều thuốc tẩy
Lỗ dò tiêu hóa
Sốc do chấn thương ,sốc do truyền nhầm nhóm máu
Cơ chế chủ yếu nhất gây phù viêm trong giai đoạn đầu của sung huyết động mạch
Tăng tính thấm thành mạch
Tăng áp lực thẩm thấu ở gian bào
Giam áp lực keo trong lòng mạch
Tăng áp lực thũy tĩnh trong lòng mạch
Cơ chế chủ yếu nhất gây phù viêm ở giai đoạn sung huyết tĩnh mạch
Tăng tính thấm thành mạch
Tăng áp lực thẩm thấu ở gian bào
Ứ máu tĩnh mạch do phù ngoại vi chèn ép
Giamr áp lực keo trog máu tĩnh mạch
Bệnh thận thường gây phù rõ nhất
Viêm thận cấp
Viêm thận mạn
Viêm thận nhiễm mỡ
Viêm cầu thận cấp
Phù xuất hiện nhanh nhất
Phù do bệnh thận
Phù do bệnh gan
Phù do suy dinh dưỡng
Phù do dị ứng
Mất nước đẳng trương thường gặp nhất
Nôn do tắc môn vị
Ỉa chảy mạn
Ỉa chảy cấp
Bỏng
Hậu quả chủ yếu khi bị mất nước nặng do ỉa chảy
Rối lọan huyết động học
Rối loạn chuyển hoá nhiễm toan
Nhiễm độc thần kinh
Rối loạn chuyển hóa ,nhiễm toan
Tăng kali máu hay gặp trong
Sốc do tan máu
Sốc do nhiễm khuẩn
Sốc do phản vệ
Sốc do mất máu
Giam natri máu do mất natri qua các con đường
Mồ hôi
Tiêu hóa
Nước tiểu
Da
Hậu quả giảm canxi máu
Co giật
Còi xương
Loãng xương
Chuột rút
Trong tiểu đường type 2 ,insulin kém tác dụng sinh học do
Cấu trúc insulin bất thường
Nồng độ insulin trong máu quá cao
Nông độ insulin trong máu giảm
Trong máu chỉ có preproinsulin
Rối loạn chuyển hóa glucid nội bào trong tiểu đường type 2 do :
Giam sản xuất glucose ở gan ,giảm tiêu thụ glucose ở gan,cơ ,mỡ
Giam sản xuất glucose ở gan ,tăng tiêu thụ glucose ở gan ,cơ ,mỡ
Tăng sản xuất glucose ở gan ,tăng tiêu thụ glucoseowr gan ,cơ,mỡ
Tăng sản xuất glucose ở gan ,giảm tiêu thụ glucose ở gan ,cơ,mỡ
Trong bệnh tiểu đường hậu quả của rối loạn chuyển hóa glucid gây
Tăng dự trữ glycogen
Tăng tân tạo glucid bằng cách giáng hóa protid và lipid
Tăng khả năng đường vào chu trình krebs
Tăng quá trình tạo năng lượng cho cơ thể
Triệu chứng tiểu nhiều của bệnh tiểu đường là do
Bệnh nhân uống nhiều nước
Do tăng đường huyết
Do tăng đường huyết vượt ngưỡng đường của thận ,glucose bị thải kéo theo nước
Do đường có sẵn trong nước tiểu gây lợi tiểu thẩm thấu
Do độ lọc cầu thận tăng
Triệu chứng uống nhiều trong bệnh tiểu đường là do
Bệnh nhân ăn nhiều nên khát
Do tiểu nhiều gây mất nước điện giải
Do yếu tố thần kinh nội tiết
Do rối loạn cân bằng acid-base
Triệu trứng ăn nhiều trong bệnh tiểu đường là do
Tế bào không sử dụng được glucose
Bệnh nhân tiểu nhiều
Bệnh nhân uống nhiều nước
Do đường trong máu cao
Cơ thể đòi hỏi nhiều năng lượng
Ngoài các triệu chứng tiểu nhiều ,ăn nhiều ,uống nhiều .Tiểu đường còn 1 triệu chứng điển hình nữa
Nhanh chóng lên cân
Gầy nhanh
Phù
Viêm thân
Sốt
Trog tiểu đường type 2 ,tại thụ thể của tế bào đích
Số lượng thụ thể giảm
Số lượng thụ thể thay đổi do cơ chế điều hòa giảm bớt
Khả năng gắn insulin vào tế bào giảm
Có thể có tự kháng thể kháng thụ thể insulin
Các nội tiết tố có tác dụng làm giảm glucose máu
Thyroxin
glucagon
Insulin
Adrenalin
Glucocorticoid
Nguyên nhân giảm glucose máu
Cung cấp thiếu
Giamr khả năng hấp thu của ống tiêu hóa
Giam khả năng dự trữ của gan
Ưc chế phó giao cảm
Tăng sử dụng (sốt ,lao động)
Cơ chế giảm glucose máu của Insulin
Hoạt hóa hexokinase
Tăng khả năng thấm ion kali và phosphat vô cơ vào tế bảo
Chuyển glycogen syntherase từ dạng không hoạt đọng sang dạng hoạt động
Kích thích tạo AMP vòng của tế bào đích
Hoạt hóa phosphorylase ở gan
Giam glucose máu dẫn đến
Thiếu G6P trong tế bào
Run chân tay ,vã mồ hôi
Dạ dày ,ruột tăng co bóp
Luôn bị hạ huyết áp và hôn mê
Hoa mắt ,sây sẫm
Đái tháo đường type 1
Thường gặp ở những người trẻ tuổi
Có tính di truyền
Là bệnh có cơ chế tự miễn
Không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác (virus)
Bệnh khởi phát từ từ
Đái tháo đường type 2
Thương gặp ở những người trung niên và cao tuổi
Thương gặp ở người có cơ địa béo phì
Là bệnh có cơ chế tự miễn
Bệnh thường đi kèm với cao huyết áp và xơ vữa mạch
Gan cung cấp glucose cho máu chủ yếu bằng cách
Thoái hóa glycogen
Tân tạo glucose từ acid béo
Tân tạo glucose từ protid
Tạo glucose từ acid lactic
Triệu chứng xuất hiện sớm nhất và thường gặp khi glucose máu giảm nhẹ
Vã mồ hôi và run chân tay
Mất thăng bằng,chóng mặt
Cồn cào
Tim đập nhanh ,rối loạn nhịp tim
Tăng glucose máu trong bệnh đái tháo đường chủ yếu là do
Tăng tân tạo glucose từ protid và lipid
Glucose không vào được các tế bào
Thoái hóa mạnh glycogen ở gan
Ăn nhiều
Cơ chế chính gây đái nhiều trong bệnh đái tháo đường là
Tăng áp lực thẩm thấu trong lòng ống thận
Glucose chiếm thụ thể của ADH
Nhiễm toan nên thận phải tăng đào thải
Khát nên bệnh nhân uống nhiều nước
Nguyên nhân chủ yếu gây hôn mê trong beejnh đái tháo đường
Nhiễm toan ,suy kiệt
Thiếu năng lượng
Giamr sức đề kháng
Nhiễm khuẩn
Nhận định đúng về đái tháo đường thai khén và sau sinh
Giamr dug nạp glucose lâu dài
Luôn luôn khỏi hẳn
Luôn luôn bị bệnh vĩnh viễn
Có thể trở về bình thường hoặc vẫn tồn tại đái tháo đường
Vai trò của protid huyết tương
Cung cấp acid amin cho cơ thể
Tham gia vận chuyển lipid
Thma gia vận chuyển glucid
Tham gia vận chuyển tất cả các vitamin
Tham gia vận chuyển Fe,Cu
Giam albumin huyết tương dẫn đến
Giam tốc độ lắng máu
Dễ chảy máu nặng
Huyết tương dễ bị vón tụ
Dễ bị phù
Tỷ lệ A/G giảm
Giam protid huyết tương gặp trong
Suy dinh dưỡng protein năng lượng
Bệnh u tủy
Mất nước cấp do ỉa chảy
Hội chứng thận hư nhiễm mỡ
Ung thư
Giam protid huyết tương không ảnh hưởng đến
Chức năng gan
Tốc độ tạo hồng cầu
Qúa trình hàn gắn vết thương
Thân nhiệt
Hoạt động thần kinh,tâm thần
Rối loạn gen cấu trúc hemoglobin dẫn đến
HbS
HbC
HbE
HbF
Rối loạn gen điều hòa tổng hợp hemoglobin dẫn đến bệnh
Bệnh huyết sắc tố Bart
Bệnh huyết sắc tố H
HbF
HbS
Bệnh goute
Protid huyết tương phản ánh
Ap lực keo
Lượng protein của gan
Lượng protid toàn cơ thể
Khả năng dự trữ protid của cơ thể
Hb chủ yếu của bào thai là
HbA
HbS
HbC
HbF
HbT
Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm
Là bệnh lý do rối loạn gen cấu trúc
Là bệnh lý do rối loạn gen điều hòa
Do sự đảo base T thành A ở gen cấu trúc
Có hồng cầu biến dạng hình liềm khi phân áp oxy cao
Trog bệnh thhalassemie,có sự bất thường về hemoglobin là do
Gen chuỗi gama không bị ức chế
Gen bêta được giải ức chế
Sự chuyển mã thành mRNA sai
Có sự thay đổi ở bộ ba mật mã nucleotid
Xét nghiệm về cân bằng prottid :
Để xác định mức protid tăng hay giảm trong cơ thể
Dựa vào sự đo lượng protid đưa vào cơ thể và lượng protid tiêu thụ
Còn gọi là cân bằng nito
Xét nghiệm chỉ có giá trị khi đo một tuần trở lên
Nhận định không đúng về số lượng protein
Trẻ em có nhu cầu về protein ca hơn người lớn
Thiếu năng lượng làm cơ thể dễ thiếu protein hơn
Tăng nhu cầu trong sốt
Tang nhu cầu trong suy gan
Giam nhu cầu trong suy thận
Thành phần protein huyết tương mà tế bào cơ thể trực tiếp tiêu thụ
Albumin
Globulin
Fibrinogen
Acid amin
Nhận định về phù do giảm protein huyết tương nào sau đây không đúng
Phù toàn thân
Phù tím rõ
Phù mềm ấn lõm
Phù không theo tư thế
Phù không giảm khi nghỉ ngơi
Thành phần protein máu quan trọng nhất với triệu chứng phù
Albumin
Alpha 1 globulin
Alpha 2 globulin
Bê ta globulin
Trong hội chứng thận hư protein nào dưới đây tăng
Albumin
Alpha 1 globulin
Alpha 2 globulin
Bê ta globulin
Gama globulin
Thành phần protein huyết tương thường tăng trong bệnh u tương bào tiết kháng thể là
Albumin
Alpha 1 globulin
Alpha 2 globulin
Gama globulin
Trong bệnh HbS ,nhận định không đúng là
Thymin ở gen cấu trúc bị thay thế bằng adenin
Acid glutamic ở chuỗi bê ta bị thay bằng valin
Hồng cầu dễ di chuyển qua các mạch máu nhỏ
Hồng cầu dễ vỡ gây thiếu máu
Trong bệnh HbF ,nhận định không đúng là
Gen mã hóa cho chuỗi polypeptid gama sau khi sinh không bị ức chế
Tỉ lệ HbF tăng cao trong máu
Hồng cầu có dạng hình liềm khi thiếu oxy
Hồng cầu dễ vỡ gây thiếu máu
Nhận định không đúng về nhu cầu của protein trong cơ thể
Trẻ em có nhu cầu cao hơn người lớn
Tăng nhu cầu trong sốt
Giamr nhu cầu trong suy gan
Tăng nhu cầu trong suy thận
Thiếu hụt Apo CII tăng chủ yếu
VLDL
IDL
LDL
HDL
Chylomicron
Thiếu hụt Lipoprotein lipase làm tăng chủ yếu
VLDL
IDL
LDL
HDL
Chylomicron
Các nội tiết tố có tác dụng tiêu mỡ
Adrenalin
Thyroxin
Insulin
Glucocorticoid
Prostaglandin E
Tăng lipid máu gặp trong các bệnh
Vàng da tắc mật
Suy giảm chức năng tuyến giáp
Ưu năng thượng thận
Bệnh đái tháo đường
Sốt
Hậu quả tăng lipid máu thường gây ra
Béo phì
Giamr chức năng gan
Nhiễm khuẩn máu
Xơ vữa động mạch
Thận nhiễm mỡ
Nguyên nhân gây tăng cholesterol máu
Ăn nhiều thức ăn giàu cholesterol
Do ứ lại trog cơ thể
Do tăng huy động
Do thoái hóa chậm
Do protid máu cao
Các yếu tố giúp cholesterol tăng khả năng lắng đọng
Thiếu vitamin C
Giamr sút hệ enzym heparin-lipase ở người cao tuổi
Giam LDL
Người nghiện rượu,thuốc lá
Huyết áp cao
Sau khi ăn máu thường bị đục do tăng tức thời
Triglycerid
Cholesterol
Acid béo tự do
Chylomicron
Lipid dạng nhũ tương thường được ruột hấp thụ nhiều nhất
Triglycerid
Cholesterol
Acid béo
Monoglycerid
Nội tiết tố có vai trò thoái hóa lipid mạnh mẽ nhất
ACTH
Thyroxin
Adrenalin
Glucocorticoid
Noradrenalin
Cơ thể tăng huy động dự trữ mỡ thường gặp nhất
Sốt
Đái đường
Đói
Basedow
Lao động
Khi đói kéo dài ,nơi bị sụt giảm lipid dự trữ biểu hiện rõ và sớm nhất
Thần kinh
Tuyến sinh dục
Bào tương
Cơ trơn
Dưới da
Hiện tượng xảy ra sớm và thường gặp ở những người béo phì
Hoạt động nặng nề chậm chạp
Tích mỡ ở các cơ quan
Xơ vữa động mạch
Nhiễm khuẩn
Loãng xương
Cơ chế tăng lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường là do
Do rối loạn chuyển hóa lipid
Do rối loạn chuyển hóa glucose
Do rối loạn chuyển hóa protein
Do rối loạn chuyển hóa glucid
Ở người nghiện rượu thì loại lipoprotein nào tăng chủ yếu
Chylomicron
VLDL
LDL
HDL
IDL
Bệnh nhân bị đái tháo đường thì loại lipoprotein nào dưới đây giảm
Chylomicron
VLDL
LDL
HDL
IDL
Nguyên nhân tăng lipoprotein máu tiên phát là đúng ,trừ
Do di truyền
Tăng thụ thể của LDL với cholesterol
Giam men lipoprotein lipase
Giam apo CII
Giam men HTLC
Nhóm tăng cholesterol máu đơn thuần tương ứng với tăng lipoprotein máu type
I
IIa
IIb,III
I,IV
I,IV,V
Nhóm tăng triglycerid máu đơn thuần tương ứng với tăng lipoprotein máu type
I
IIa
IIb,III
I.IV
I,IV,V
Nhóm tăng cholesterol máu và triglycerid máu tương ứng với tăng lioprotein máu type
I
IIa
IIb,III
I,IV
I,IV
Tăng lipoprotein máu tiên phát type IIa có thể do
Giam thụ thể của HDL
Giam thụ thể của LDL hoặc giảm apo B100
Giam men LCAT
Giam lipoprotein lipase hoặc giảm apo CII
Giam men HTGL
Tăng lipoprotein máu tiên phát I,IV,V có thể do
Giam thụ thể của HDL
Giam thụ thể của LDL hoặc giảm apoB100
Giam men LCAT
Giam lipoprotein lipase hoặc giảm apo CII
Giam men HTDL
Tích mỡ cục bộ chủ yếu do rối loạn sự phân bố mỡ thường gặp hơn trong giai đạ béo phì
Xảy ra từ nhỏ
Mới xảy ra ở người trưởng thành
Do di truyền
Do ăn nhiều
Do rối loạn nội tiết
Xét nghiệm nào dưới đây có giá trị nhất trong tiên lượng tăng nguy cơ xơ vữa động mạch
Tăng triglycerid
Tăng cholesterol
Tăng LDL
Tăng cholesterol trong LDL
Tăng lipid
Giam lipoprotein lipase gây tăng
Triglycerid
Phospholipid
Cholesterol
Acid béo
Apo lipoprotein
Tăng cholesterol máu chủ yếu
Do ăn nhiều chất giàu đạm
Do ăn nhiều chất giàu cholesterol
Do ăn nhiều chất dầu béo
Do ăn nhiều chất dầu xơ
Vai trò của LDL
Vận chuyển triglycerid từ ruột đến gan
Vận chuyển triglycerid từ gan vào máu
Vận chuyển cholesterol đến tế bào ngoại vi tiêu thụ
Vận chuyển cholesterol từ tế bào ngoại vi về gan
Nhận định đúng về vai trò của VLDL
Vận chuyển triglycerid từ ruột đến gan
Vận chuyển triglycerid từ gan vào máu
Vận chuyển cholesterol đến tế bào tiêu thụ
Vận chuyển cholesterol từ tế bào ngoại vi về gan
Khi đói, cơ thể huy động ,sử dụng nhiều lipid thì lượng lipid ..........giảm ,lượng lipid...........không giảm
Tích trữ -Bào tương
Bào tương -Dự trữ
Dự trữ -Bào tương
Bào tương-Tích trữ
Hậu quả tăng lipid máu
Béo phì,máu nhiễm mỡ,nhồi máu
Béo phì,tích mỡ ở gan ,Xơ vữa động mạch
Béo phì ,máu nhiễm mỡ ,xơ vữa động mạch
Béo phì ,tích mỡ ở gan ,đột quỵ
