Font size
WorksheetsNHÔM- HỢP CHẤT NHÔM
Total questions: 45
Worksheet time: 1hrs 3mins
Trong lớp vở Trái đất, nhôm chiếm khoảng 8%, đứng vị trí thứ mấy so với các nguyên tố còn lại?
1
2
3
4
Các hợp chất nào dưới đây không có chứa nhôm?
Đất sét
Criolit
Boxit
Đôlomit
Công thức nào sau đây của quặng boxit
Al2O3.2H2O
Al2O3.2SiO2. 2H2O
3NaF.AlF3
K2O.Al2O3.6SiO2
Trong các kim loại dưới đây, độ dẫn điện của nhôm lớn hơn kim loại nào?
Bạc
Đồng
Au
Sắt
Tính chất vật lý nào dưới đây không phải của nhôm?
Màu xám
Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
Dễ kéo sợi và dễ dát mỏng
Mềm và nhẹ
Kết luận nào chính xác?
Al thuộc nhóm IA, chu kì 3
Al có số oxi hóa +3 trong các hợp chất
Al dễ bị khử thành ion dương
Al có tính lưỡng tính
Xét về tính khử của nhôm, phát biểu nào sau đây là đúng?
Nhôm là kim loại có tính khử mạnh
Tính khử của nhôm mạnh hơn kim loại kiềm và kiềm thổ cùng chu kì
Tính khử của nhôm yếu hơn kim loại kiềm và kiềm thổ cùng chu kì
Tính khử của nhôm yếu hơn kim loại kiềm và mạnh hơn kiềm thổ cùng chu kì.
Phản ứng nào sau đây không tạo khí sau pư
Al + HCl
Al2O3 + HCl
Al + dd NaOH
Al + HNO3đặc, nóng
Kết luận nào chưa chính xác?
Nhôm bền trong không khí và nước ở nhiệt độ thường do có màng oxit bền bảo vệ
Có thể dùng thùng nhôm để chuyên chở HNO3 và H2SO4 đặc nguội
Bột Al trộn với bột CuO gọi là hh tecmit dùng thực hiện pư nhiệt nhôm hàn đường ray
Al chỉ tồn tại dạng hợp chất trong tự nhiên
Chỉ ra đâu là phản ứng nhiệt nhôm
4Al + 3O2 → 2Al2O3.
Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O.
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2.
2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe.
Phản ứng nhiệt nhôm là:
phản ứng của nhôm với các oxit kim loại
pư của nhôm với khi oxi
dùng CO để khử nhôm oxit
phản ứng nhiệt phân Al(OH)3
Nhôm không bị hoà tan trong dung dịch
HCl.
HNO3 đặc, nguội.
HNO3 loãng
H2SO4 loãng.
Khi cho nhôm phản ứng với brom, sản phẩm thu được có công thức là:
AlBr2
Al2Br3
AlBr3
Al3Br
Ở điều kiện thường, nếu phá bỏ lớp oxit trên bề mặt của nhôm thì nhôm sẽ phản ứng với nước và giải phóng khí nào dưới đây?
Không có khí
Al(OH)3
O2
H2
Khi cho nhôm phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, sau phản ứng tạo thành khí màu nâu đỏ (là sản phẩm khử duy nhất). Hãy cho biết tỉ lệ phản ứng giữa nhôm và HNO3 là:
1:2
1:3
1:4
1:6
Khi cho nhôm phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc, sau phản ứng tạo thành khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Hãy cho biết tổng hệ số của các chất tham gia phản ứng trong phương trình là:
17
18
19
20
Al được điều chế bằng cách nào sau đây
Khử Al2O3 bằng CO ở to cao
Khử Al2O3 bằng CO ở to cao
Đpnc Al2O3 với xúc tác criolic
Đp dung dịch AlCl3
Khi đpnc Al2O3 quá trình nào xảy ra ở catot
Khử ion Al3+
Oxi hóa ion Al3+
Khử ion O2-
Oxi hóa ion O2-
Kết luận nào chưa chính xác khi nói về quá trình sản xuất nhôm
Nguyên liệu chính là quặng boxit và criolic
Phương pháp điều chế là điện phân nóng chảy.
Vai trò chính của xúc tác là hạ thấp to nóng chảy của của hỗn hợp pư
Cực âm của thùng đp là tấm than chì và không thay đổi khối lượng trong quá trình điện phân.
Trong quá trình sản xuất Al từ quặng boxit, người ta hòa tan Al2O3 trong criolit nóng chảy nhằm:
(1) tiết kiệm năng lượng;
(2) giúp loại các tạp chất thường lẫn trong quặng boxit là Fe2O3 và SiO2;
(3) giảm bớt sự tiêu hao cực dương ( cacbon) do bị oxi sinh ra oxi hóa;
(4) tạo hh có tác dụng bảo vệ Al nóng chảy không bị oxi hóa trong không khí;
(5) tạo được chất lỏng có tính dẫn điện tốt hơn Al2O3.
(1), (2), (5)
(1), (3), (5)
(1), (4), (5)
(3), 4
Một cation M3+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2s22p6. Kim loại M là:
Al
K
Ca
Li
Chỉ dùng hóa chất nào sau đây có thể phân biệt 3 chất rắn: Mg. Al, Al2O3
HCl
KOH
NaCl
CuCl2
Hóa chất dùng để nhận biết 2 dung dịch không màu: MgCl2 và AlCl3
dd NH3
dd NaOH
dd HNO3
dd AgNO3
Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính:
Al(OH)3
AlCl3
NaHCO3
Al2O3
Al2O3 không pư với chất nào sau đây:
HNO3
NaOH
H2
HCl
Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch
NaCl và H2SO4.
KCl và NaNO3.
NaOH và HCl.
Na2SO4 và KOH
Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm
Mg, Al, Fe, Cu
Mg, Fe, Cu.
MgO, Fe3O4, Cu.
MgO, Fe, Cu
Khi dẫn NH3 vào dung dịch AlCl3 từ từ đến dư, ta thấy:
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan
có kết tủa keo trắng, kết tủa không tan
có kết tủa keo trắng, kết tủa tăng dần, sau đó tan dần
không có hiện tượng gì xảy ra.
Công thức của phèn chua là:
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
KAl(SO4)2.12H2O
Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
A và B đều đúng
Có 4 mẫu kim loại là Na, Al, Ca và Fe. Chỉ dung nước làm thuốc thử thì số kim loại có thể phân biệt được tối đa là bao nhiêu?
4
3
2
1
Phân biệt ba hỗn hợp chất rắn là X (Fe, Al), Y(Al, Al2O3), Z(Fe, Al2O3) có thể chỉ dùng một hoá chất duy nhất là:
Dung dịch HNO3 đặc nguội.
Dung dịch HCl.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch FeCl3.
Phát biểu nào sau đây là sai ?
Trong các hợp chất, nhôm có số oxi hóa +3.
Al(OH)3, Al2O3, Al đều là các chất lưỡng tính
Nhôm là kim loai nhẹ và có khả năng dẫn điện tốt
Từ Al2O3 có thế điều chế được Al.
Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào có thể cùng tồn tại trong một dung dịch?
AlCl3 và NaOH
HNO3 và NaHCO3
Al2(SO4)3 và HCl
Al(NO3)3 và H2SO4
Tìm câu đúng trong các câu sau:
Nhôm là kim loại lưỡng tính.
Al(OH)3 là một bazo lưỡng tính.
Al(OH)3 là một hidroxit lưỡng tính.
Al2O3 là oxit trung tính.
Kim loại nhôm bị oxi hóa trong dung dịch kiềm (dung dịch NaOH). Trong qúa trình đó chất oxi hóa là:
Al
H2O
NaOH
H2O và NaOH
Hiện tượng nào xảy ra khi cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 ?
Ban đầu không thấy hiện tượng, sau đó kết tủa xuất hiện
Xuất hiện kết tủa keo trắng ngay lập tức, sau đó kết tủa tan dần
Ban đầu không thấy hiện tượng, sau đó kết tủa xuất hiện, rồi tan dần.
Xuất hiện kết tủa keo trắng ngay lập tức và không tan,
Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được dung dịch trong suốt. Chất tan trong dung dịch X là
Ca(HCO3)2.
CuSO4
Fe(NO3)3.
AlCl3.
Cho 2,7 gam Al tác dụng hoàn toàn với dd NaOH dư. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2 (ở đktc) thoát ra là:
3,36 lít.
2,24 lít.
4,48 lít.
6,72 lít.
Đốt cháy bột Al trong bình đựng khí Cl2 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình tăng 4,26 g. Khối lượng Al đã phản ứng là
2,16 g
1,62 g
1,08 g
3,24 g
Cho m gam hỗn hợp bột Al và Fe tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 6,72 lít khí (đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thì thoát ra 8,96 lít khí (đktc). Khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp đầu là
10,8 gam Al và 5,6 gam Fe.
5,4 gam Al và 5,6 gam Fe.
5,4 gam Al và 8,4 gam Fe.
5,4 gam Al và 2,8 gam Fe.
Cần bao nhiêu gam bột nhôm để có thể điều chế được 78 gam crom từ Cr2O3 bằng phương pháp nhiệt nhôm, biết hiệu suất phản ứng là 100%?
27,0 gam
54,0gam
67,5gam
40,5gam
Hoà tan hoàn toàn 2,7 gam Al bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là:
3,36.
4,48.
2,24.
1,12.
Hoà tan m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng chỉ thu được hỗn hợp khí gồm 0,015 mol N2O và 0,01 mol NO và không có thêm sản phẩm khử khác. Giá trị của m là
8,1 gam.
1,53 gam.
1,35 gam
13,5 gam.
Cho 5,1 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thấy khối lượng dung dịch tăng lên 4,6 gam. Khối lượng của Mg có trong 5,1g hỗn hợp ban đầu là:
1,2
1,8
3,6
2,4
Điện phân Al2O3 nóng chảy với dòng điện cường độ 9,65 A trong thời gian 3000 giây, thu được 2,16 g Al. Hiệu suất của phản ứng là bao nhiêu?
60%
70%
80%
90%
