WorksheetsCUỘC ĐUA SINH HỌC NTB ĐỀ ON-04
Total questions: 40
Worksheet time: 22mins
Câu 1. Hợp chất nào sau đây do pha sáng của quang hợp tạo ra?
A. AlPG.
B. APG.
C. CO2.
D. O2.
Câu 2. Loài động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn đơn?
A. Chim bồ câu.
B. Cá chép.
C. Rắn hổ mang.
D. Ngựa.
Câu 3. Đoạn mạch thứ nhất của gen có trình tự các các nuclêôtit là 3'-ATGTAXXGTAGG-5'. Trình tự các các nuclêôtit của đoạn mạch thứ hai là
A. 3’-ATGTAXXGTAGG-5’.
B. 5’-ATGTAXXGTAGG-3’.
C. 3’-TAXATGGXATXX-5’.
D. 5’-TAXATGGXATXX-3’.
Câu 4. Một gen có tỉ lệ (A+T)/(G+X) = 1/4. Số nuclêôtit loại G chiếm bao nhiêu %?
A. 10%.
B. 20%.
C. 30%.
D. 40%.
Câu 5. Mức độ cấu trúc nào sau đây của NST có đường kính 30nm?
A. Sợi nhiễm sắc.
B. Vùng xếp cuộn (siêu xoắn).
C. Sợi cơ bản.
D. Crômatit.
Câu 6. Cấp tổ chức sống nào sau đây gồm cả thành phần vô sinh và thành phần hữu sinh?
A. Cá thể.
B. Hệ sinh thái.
C. Quần thể.
D. Quần xã.
Câu 7. Cơ thể có kiểu gen aaBbddEEGg là cơ thể dị hợp về bao nhiêu cặp gen đang xét?
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 5.
Câu 8. Ở người, alen A nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh máu khó đông. Người nữ bị máu khó đông có KG là
A. XAXa.
B. XaY.
C. XaXa.
D. XAXA.
Câu 9. Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn được F2 có 1 cây hoa trắng : 3 cây hoa đỏ. Nếu cho F1 lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình ở Fa là
A. 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
B. 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
C. 100% cây hoa đỏ.
D. 100% cây hoa trắng.
Câu 10. Phép lai nào sau đây cho đời con có ít loại kiểu gen nhất?
A. Ee × Ee.
B. AaBB × aaBB.
C. AB/aB x AB/aB
D. XDXd × XDY.
Câu 11. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,2 và alen a la 0,8. Kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A. 0,68.
B. 0,32.
C. 0,04.
D. 0,64.
Câu 12. Người ta tiến hành cấy truyền một phôi bò có kiểu gen Aabb thành 10 phôi và nuôi cấy phát triển thành 10 cá thể. Nếu chỉ xét về các gen trong nhân thì cả 10 cá thể này
A. có kiểu gen giống nhau.
B. có khả năng giao phối với nhau.
C. có giới tính khác nhau.
D. có kiểu hình hoàn toàn khác nhau.
Câu 13. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát phát sinh ở
A. đại Trung sinh.
B. đại Tân sinh.
C. đại Nguyên sinh.
D. đại Cổ sinh.
Câu 14. Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng? Biết rằng không có đột biến xảy ra.
A. AA × aa.
B. Aa × aa.
C. Aa × Aa.
D. AA × Aa.
Câu 15. Nguồn năng lượng khởi đầu cho toàn bộ sinh giới là
A. năng lượng sinh học.
B. năng lượng từ than đá, dầu mỏ.
C. năng lượng thủy triều.
D. năng lượng Mặt trời.
Câu 16. Xét chuỗi thức ăn: Cỏ → Châu chấu → Nhái → Rắn → Đại bàng. Ở chuỗi thức ăn này có bao nhiêu loài được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ?
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 5.
Câu 17. Khi nói về quá trình phiên mã của sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Chuỗi pôlinuclêôtit được kéo dài theo chiều từ 3/ đến 5/.
B. Hai gen ở vị trí gần nhau trên một NST thì sẽ có số lần phiên mã bằng nhau.
C. Chỉ diễn ra trong nhân tế bào.
D. Sử dụng 4 loại nuclêôtit làm nguyên liệu cho quá trình tổng hợp.
Câu 18. Nhân tố nào sau đây là nhân tố tiến hóa, có vai trò tạo nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá?
A. đột biến.
B. chọn lọc tự nhiên.
C. giao phối ngẫu nhiên.
D. các yếu tố ngẫu nhiên.
Câu 19. Chuỗi thức ăn nào sau đây là đúng?
A. Động vật ăn mùn bã → Động vật ăn thịt các cấp → Mùn bã hữu cơ.
B. Thực vật → Động vật ăn thực vật → Động vật ăn thịt các cấp.
C. Thực vật → Động vật ăn thực vật → Mùn bã hữu cơ.
D. Mùn bã hữu cơ → Động vật ăn thực vật → Động vật ăn thịt các cấp.
Câu 20. Trong quần xã, các sinh vật phân bố từ vùng đất ven bờ biển tới vùng ngập nước ven bờ và tới vùng khơi xa. Đây là ví dụ về
A. phân bố theo chiều ngang.
B. phân bố theo nhóm.
C. phân bố theo chiều thẳng đứng.
D. phân bố ngẫu nhiên.
Câu 21. Khi nói về quá trình hô hấp hiếu khí ở tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Quá trình hô hấp luôn làm phân giải chất hữu cơ.
B. Quá trình hô hấp sẽ bị ức chế nếu nồng độ CO2 quá thấp.
C. Ở hạt khô, nếu được tăng độ ẩm thì sẽ giảm cường độ hô hấp của hạt.
D. Quá trình hô hấp thường hấp thu nhiệt.
Câu 22. Khi nói về tiêu hoá nội bào, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Xảy ra ở trong tế bào và ngoài tế bào.
B. Biến đổi thức ăn trong ống tiêu hoá.
C. Xảy ra ở bên trong tế bào nhờ enzim.
D. Biến đổi thức ăn trong ống tiêu hoá và túi tiêu hoá.
Câu 23. Cho biết cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, đời con của phép lai (P) Aaaa × AAaa, có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình?
A. 4 kiểu gen, 2 kiểu hình.
B. 2 kiểu gen, 3 kiểu hình.
C. 3 kiểu gen, 2 kiểu hình.
D. 5 kiểu gen, 2 kiểu hình.
Câu 24. Loài sinh vật A có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 80C đến 320C, giới hạn chịu đựng về độ ẩm từ 80% đến 98%. Loài sinh vật này sống tốt nhất ở môi trường có nhiệt độ dao động …(X)… và độ ẩm …(Y)…. Vậy (X) và (Y) lần lượt là
A. từ 100C đến 300C và từ 85% đến 95%.
B. từ 250C đến 350C và từ 75% đến 95%.
C. từ 250C đến 350C và từ 85% đến 95%.
D. từ 120C đến 300C và từ 90% đến 100%.
Câu 25. Một loài thực vật có bộ NST 2n. Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi số lượng NST trong tế bào của thể đột biến?
A. Đột biến tam bội.
B. Đột biến mất đoạn NST.
C. Đột biến lặp đoạn NST.
D. Đột biến gen.
Câu 26. Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất:
I. Hình thành các đại phân tử hữu cơ.
II. Hình thành tế bào sơ khai.
III. Hình thành nên các sinh vật đơn bào, đa bào.
Các sự kiện trên xảy ra theo thứ tự đúng là
A. I → II → III.
B. I → III → II.
C. II → III → I.
D. II → I → III.
Câu 27. Ở một loài thực vật lưỡng bội có bộ NST 2n = 10. Xét một thể đột biến cấu trúc NST thuộc dạng mất đoạn NST. Số lượng NST có trong một tế bào của thể đột biến này khi các tế bào đang ở kì giữa của nguyên phân là
A. 4 hoặc 6.
B. 10.
C. 5.
D. 9 hoặc 10.
Câu 28. Xét một lưới thức ăn được mô tả như hình bên.
Giả sử nếu loài B bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi hệ sinh thái.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Hệ sinh thái chỉ còn lại 5 loài.
II. Loài A có thể sẽ tăng số lượng vì nguồn dinh dưỡng dồi dào.
III. Loài D sẽ tăng số lượng.
IV. Loài E không bị ảnh hưởng do không liên quan đến B.
Câu 29. Có 2 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen Ab/aB giảm phân tạo giao tử. Biết không có đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Nếu cả 2 tế bào đều không xảy ra HVG thì tối đa sẽ tạo ra 4 loại giao tử.
B. Nếu cả 2 tế bào đều có xảy ra HVG thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1.
C. Luôn tạo ra 2 loại giao tử Ab và aB với tỉ lệ bằng nhau.
D. Nếu có 1 tế bào không xảy ra HVG và 1 tế bào có xảy ra HVG thì tối thiểu được 2 loại giao tử.
Câu 30. Một loài thực vật có 2n = 40, tế bào sinh dưỡng của một thể đột biến có 100 NST và gồm 20 nhóm, mỗi nhóm có 5 NST tương đồng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Thể đột biến này có thể được phát sinh trong quá trình nguyên phân của hợp tử.
II. Thể đột biến này có thể sẽ trở thành loài mới nếu có khả năng sinh sản vô tính.
III. Nếu thể đột biến này tạo quả thì quả sẽ không hạt hoặc có rất ít hạt hơn so với dạng lưỡng bội.
IV. Thể đột biến này thường có kích thước cơ thể to hơn dạng lưỡng bội.
Câu 31. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Cho phép lai (P): AabbDDEe × AabbDDEe, thu được F1. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ở F1 có 9 kiểu gen, 8 kiểu hình.
B. Lấy ngẫu nhiên một cá thể ở F1, xác suất thu được cá thể có 3 tính trạng trội là 27/64.
C. Lấy ngẫu nhiên một cá thể có KH trội về 2 tính trạng, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/9.
D. Lấy ngẫu nhiên một cá thể có KH trội về 3 tính trạng, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/9.
Câu 32. Tính trạng màu hoa do hai cặp gen nằm trên hai cặp NST thường quy định. Các gen trội đều tham gia tạo sản phẩm có hoạt tính hình thành màu hoa. Các gen lặn đều tạo sản phẩm không có hoạt tính (màu trắng). Khi cho những cây hoa tím thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thu được F1. Cho F1 ngẫu phối, F2 thu được 3 loại kiểu hình với tỉ lệ 9 cây hoa tím : 6 cây hoa vàng : 1 cây hoa trắng. Cho các cây hoa tím F2 giao phấn ngẫu nhiên với các cây hoa vàng F2. Tỉ lệ kiểu hình hoa tím ở F3 là
A. 16/27.
B. 3/16.
C. 12/27.
D. 49/81.
Câu 33. Một loài thực vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho hai cây (P) có kiểu hình khác nhau giao phấn với nhau, thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ. F1 tự thụ phấn, thu được F2 có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm 4%. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Khoảng cách giữa hai gen là 40cM.
II. Số cây thân cao, hoa trắng ở F2 chiếm tỉ lệ 21%.
III. Số cây thân cao, hoa đỏ ở F2 chiếm tỉ lệ 54%.
IV. Ở F2 có 4% số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng.
Câu 34. Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 alen nằm trên NST thường quy định, trội lặn hoàn toàn. Alen A1 (lông đen) > alen A2 (lông xám) > alen A3 (lông vàng) > alen A4 (lông trắng). Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Thực hiện phép lai giữa hai cá thể khác nhau, thu được F1. Nếu F1 có 3 loại kiểu gen thì chỉ có 2 loại kiểu hình.
II. Con đực lông đen giao phối với cá thể cái X, thu được F1 có 3 loại kiểu gen. Có tối đa 3 sơ đồ lai cho kết quả như vậy.
III. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông trắng, có thể thu được đời con có số cá thể lông vàng chiếm 50%.
IV. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông vàng, thu được F1. Nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 thì chỉ có 4 sơ đồ lai cho kết quả như vậy.
Câu 35. Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST thường khác nhau. Cho cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn với cây thân cao, hoa trắng (P), thu được F1 có 1 loại kiểu hình. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F2 có 9 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình.
II. Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa trắng ở F2 cho tự thụ phấn, có thể thu được đời con có 12,5% số cây thân thấp, hoa trắng.
III. Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa đỏ ở F2 cho giao phấn, có thể thu được đời con có 6 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình.
IV. Cho 1 cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn với 1 cây thân cao, hoa đỏ, thu được đời con có tối đa 6 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình.
Câu 36. Người ta chuyển một số vi khuẩn E.coli mang các phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N15 sang môi trường chỉ có N14. Các vi khuẩn nói trên đều thực hiện nhân đôi 2 lần liên tiếp tạo được 20 phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N14. Sau đó chuyển các vi khuẩn này về môi trường chỉ chứa N15 và cho chúng nhân đôi tiếp 3 lần nữa. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ban đầu có 10 phân tử ADN.
II. Sau khi kết thúc quá trình trên đã tạo ra 348 mạch polinucleotit chỉ chứa N15.
III. Sau khi kết thúc quá trình trên đã tạo ra 156 phân tử ADN chỉ chứa N15.
IV. Sau khi kết thúc quá trình trên có 60 phân tử ADN chứa cả hai loại N14 và N15.
Câu 37. Ở 1 loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Phép lai AA × aa, thu được các hợp tử. Dùng cônsixin xử lí các hợp tử rồi cho phát triển thành cây hoàn chỉnh. Biết hiệu quả việc xử lí đạt 90%, giảm phân diễn ra bình thường và cây tứ bội chỉ cho giao tử 2n. Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Các cây hoa trắng có kiểu gen giống nhau.
II. F2 có tối đa 12 loại kiểu gen.
III. Các cây hoa đỏ F2 có tối đa 6 kiểu gen.
IV. Ở F2, tổng cá thể thuần chủng lưỡng bội chiếm 0,5%.
Câu 38. Ở người, bệnh hói đầu do một gen có 2 alen trên NST thường quy định: kiểu gen BB quy định kiểu hình hói đầu, kiểu gen bb quy định kiểu hình bình thường, kiểu gen Bb quy định kiểu hình hói đầu ở nam và kiểu hình bình thường ở nữ. Alen M quy định kiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với alen m quy định kiểu hình mù màu đỏ-lục, gen này nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Trong một quần thể cân bằng di truyền, trong tổng số nam giới tỉ lệ hói đầu là 36%, trong tổng số nữ giới tỉ lệ mù màu là 1%. Biết không có đột biến xảy ra. Một cặp vợ chồng đều bình thường sinh ra đứa con trai đầu lòng bị mù màu. Xác suất để sinh đứa con thứ hai không bị cả hai bệnh là bao nhiêu?
A. 5/8.
B. 11/16.
C. 17/24.
D. 11/24.
Câu 39. Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát có 100% cây hoa đỏ. Ở F3, cây hoa trắng chiếm 17,5%. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở thế hệ xuất phát, có 60% số cây thuần chủng.
II. Ở các thế hệ tiếp theo, tần số alen và tỉ lệ kiểu gen sẽ thay đổi.
III. Nếu bắt đầu từ F3, các cá thể giao phấn ngẫu nhiên thì ở F5 có 96% cây hoa đỏ.
IV. Ở F3, tổng cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 95%.
Câu 40. Theo dõi sự di truyền của 2 bệnh ở người (Bệnh Q và bệnh K), người ta đã xây dựng được phả hệ như sau:
Biết trong đó có một bệnh do gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định; người số 2 không mang alen quy định bệnh Q. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Bệnh Q do gen lặn nằm trên NST thường quy định.
II. Người (1) và người (10) chắc chắn có kiểu gen giống nhau.
III. Có 7 người trong phả hệ trên đã biết chính xác kiểu gen về cả 2 bệnh.
IV. Xác suất để cặp vợ chồng 12-13 sinh một người con gái chỉ bị bệnh Q là nhỏ hơn 10%.
