Font size
WorksheetsLUYỆN TẬP KIỀM-KIỀM THỔ- NHÔM
Total questions: 40
Worksheet time: 40mins
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
ns1
ns2
ns2np1
(n–1)dxnsyy
Nguyên tử của các kim loại trong nhóm IA khác nhau về
số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
cấu hình electron nguyên tử.
số oxi hoá của nguyên tử trong hợp chất
kiểu mạng tinh thể của đơn chất
Những nguyên tố trong nhóm IA của bảng tuần hoàn được sắp xếp từ trên xuống dưới theo thứ tự tang dần của:
điện tích hạt nhận nguyên tử
khối lượng riêng
nhiệt độ sôi
số oxi hoá
Kim loại có tính khử mạnh nhất trong các kim loại kiềm (Li, Na, K, Cs) là
Li
Na
K
Cs
(a) Có thể tìm được kim loại kiềm ở dạng nguyên chất ở những mỏ nằm sâu trong lòng đất.
(b) Trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn, kim loại kiềm có tính khử mạnh nhất.
(c) Trong bảng tuần hoàn, đi từ trên xuống dưới trong một nhóm, nhiệt độ nóng chảy của các kim loại tăng dần.
(d) Trong bảng tuần hoàn, đi từ trên xuống dưới trong một nhóm, nhiệt độ sôi của các kim loại giảm dần.
(e) Kim loại kiềm đều là những kim loại nhẹ hơn nước.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
2
3
4
5
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về 2 muối NaHCO3 và Na2CO3 ?
Cả 2 muối đều dễ bị nhiệt phân.
Cả 2 muối đều tác dụng với axit HCl và giải phóng khí CO2.
2 muối có phân tử khối khác nhau.
Cả 2 muối đều có thể tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 tạo kết tủa.
Nhận định nào sau đây không đúng về kim loại kiềm ?
Đều có cấu tạo mạng tinh thể giống nhau: lập phương tâm khối.
Dễ bị oxi hóa.
Là những nguyên tố mà nguyên tử có 1 e ở phân lớp p
Năng lượng ion hóa thứ nhất của các nguyên tử kim loại kiềm thấp hơn so với các nguyên tố khác trong cùng chu kì.
Có các thông tin về kim loại kiềm: (1)dẫn điện tốt, (2)nhiệt độ sôi thấp, (3)màu trắng xám, (4)mềm. Thông tin chính xác là:
1, 2, 3, 4
2, 3, 4
2,4
1, 2, 4
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại M là [Ar]4s1. M ứng với kim loại nào sau đây:
Na
K
Rb
Li
Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch nước vôi trong thì hiện tượng quan sát được là:
nước vôi bị vẫn đục ngay
nước vôi bị đục dần
nước vôi bị đục dần sau đó trong trở lại
nước vôi vẫn trong
Nhận định nào không đúng về cấu tạo và tính chất vật lí của các kim loại nhóm IIA?
khối lượng riêng tương đối nhỏ, chúng là những kim loại nhẹ hơn Al (trừ Ba).
nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương đối thấp (trừ Be)
mạng tinh thể của chúng giống nhau.
độ cứng tuy có cao hơn kim loại kiềm nhưng nhìn chung chúng là những kim loại mềm hơn nhôm.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về kim loại nhóm IIA?
Các kim loại nhóm IIA đều có cùng một kiểu mạng tinh thể.
Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Trong các hợp chất kim loại nhóm IIA thường có số oxi hoá +2.
Kim loại Ca, Sr, Ba đều tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ thường.
Các nguyên tố trong các cặp chất nào sau đây có tính chất tương tự nhau?
Mg và S
Ca và Br2.
S và Cl2
Ca và Mg.
So sánh nào giữa Ca và Mg sau đây không đúng?
Đều được điều chế bằng cách điện phân muối clorua nóng chảy của chúng.
Đều tác dụng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ thường.
Có số electron hoá trị bằng nhau.
Đều thuộc nhóm IIA
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử kim loại kiềm thổ có số electron hoá trị là
1
2
3
4
Một loại nước cứng khi được đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hoà tan những hợp chất nào sau đây?
Ca(HCO3)2, MgCl2.
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.
Mg(HCO3)2, CaCl2.
MgCl2, CaSO4.
Nhóm các kim loại nào sau đây đều tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường?
K, Pb, Ca, Ba
Na, K, Ca, Ba
Na, Sn, Ba, Be
K, Na, Ba, Fe
So với nguyên tử canxi, nguyên tử kali có
bán kính lớn hơn và độ âm điện lớn hơn.
bán kính lớn hơn và độ âm điện nhỏ hơn.
bán kính nguyên tử nhỏ hơn và độ âm điện nhỏ hơn.
bán kính nhỏ hơn và độ âm điện lớn hơn.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong hợp chất, tất cả các kim loại kiềm đều có số oxi hóa +1.
Trong nhóm 1A, tính khử của các kim loại giảm dần từ Li đến Cs
Tất cả các hiđroxit của kim loại nhóm IIA đều dễ tan trong nước
Tất cả các kim loại nhóm IIA đều có mạng tinh thể lập phương tâm khối
Cấu hình electron nào sau đây là của ion Al3+ ?
1s22s22p63s23p1
1s22s22p6
1s22s22p63s23p3
1s22s22p63s2
Nhận định nào sau đây không đúng về Al?
Al có tính khử mạnh nhưng yếu hơn Na và Mg.
Al thuộc chu kì 3, nhóm IIIA, ô số 13 trong bảng tuần hoàn.
Al dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, tốt hơn các kim loại Fe và Cu.
Al dễ nhường 3 electron hoá trị nên thường có số oxi hoá +3 trong các hợp chất.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nhôm oxit?
Al2O3 bị khử bởi CO ở nhiệt độ cao.
Al2O3 tan được trong dung dịch NH3.
Al2O3 là oxit không tạo muối.
Al2O3 được sinh ra khi nhiệt phân muối Al(NO3)3.
Chỉ ra đâu là phản ứng nhiệt nhôm
4Al + 3O2 →2Al2O3.
Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O.
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2.
2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe.
Để sản xuất nhôm, nội dung nào sau đây không đúng:
cần thêm criolit
cần lượng điện năng lớn
dùng nguyên liệu là quặng boxit
điện phân nóng chảy AlCl3
Cho các dung dịch sau: NaOH, H2SO4(loang), MgCl2, AlCl3, và Fe(NO3)3. Nhôm có thể phản ứng được với bao nhiêu dung dịch ?
2
3
4
5
Nhận định nào sau đây không đúng về tính chất của các kim loại Na, Mg, Al.
Na là kim loại có tính khử mạnh hơn Mg, Al.
Al tan trong dung dịch NaOH cũng như trong Mg(OH)2 giải phóng H2.
Na, Mg, Al đều khử dễ dàng ion H+ trong dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng thành H2.
Al có thể khử nhiều oxit kim loại như: Fe2O3, Cr2O3,... ở nhiệt độ cao thành kim loại tự do.
Trong các chất sau: Al(OH)3; Al2O3; NaHCO3; Al. Số chất có tính lưỡng tính là
1
2
3
4
Dung dịch NaOH không tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau:
CO2, HCl, CuSO4
Ca(HCO3)2, HCl, MgCl2
SO2, Al, Cl2
CO2, K2CO3, HCl
Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là
Al
BaCO3
quỳ tím
Zn
Chỉ dùng thêm thuốc thử nào cho dưới đây có thể nhận biết được 3 lọ mất nhãn chứa các dung dịch: H2SO4, BaCl2, Na2SO4?
Quỳ tím
Bột kẽm
Na2CO3
Quỳ tím hoặc bột kẽm hoặc Na2CO3.
Cho phản ứng NaOH + HCl → NaCl + H2O. Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên?
2KOH + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2KCl.
NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3 + H2O.
KOH + HNO3 → KNO3 + H2O.
NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O.
Cho các hiđroxit: NaOH, Mg(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3. Hiđroxit có tính bazơ mạnh nhất là
NaOH
Mg(OH)2.
Fe(OH)3
Al(OH)3.
Cho sơ đồ phản ứng: NaHCO3 + X → Na2CO3 + H2O. X có thể là chất nào sau đây
KOH
NaOH
K2CO3
HCl
Cho các phát biểu sau
(a) Điện phân nóng chảy NaCl thì ở anot thu được kim loại Na
(b) Để bảo quản kim loại Natri người ta ngâm nó trong dầu hỏa
(c) Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2 thì không có hiện tượng gì.
(d) Thạch cao nung có công thức CaSO4.2H2O
(e) Nước cứng tạm thời có chứa anion HCO3- , SO42- , Cl-
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Cho lần lượt các kim loại K, Na, Mg, Al vào dung dịch NaOH loãng,dư. Có bao nhiêu trường hợp có phản ứng xảy ra:
1
2
3
4
Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tác dụng được với dung dịch dịch nào sau đây
Mg(NO3)2.
Ca(NO3)2.
KNO3.
Cu(NO3)2.
Cho các phát biểu sau:
(a) Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
(b) Nguyên liệu để sản xuất nhôm là quặng boxit
(c) Phèn chua là muối sunfat kép ngậm nước của nhôm và kali có công thức K2SO4.Al2(SO4)3.12H2O
(d) Số oxi hóa đặc trưng của nhôm là +3
(e) Nhôm phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nguội có thể giải phóng khí
Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Muối được dùng để chế thuốc chữa đau dạ dày do thừa axit trong dạ dày là
Na2CO3
NaHCO3
NH4HCO3
NaF
Chất được sử dụng trong y học, dùng để bó bột khi xương gãy là
CaSO4.2H2O
MgSO4.7H2O
CaSO4
CaSO4.H2O
Phát biểu nào sau đây là không đúng
Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+
Có thể dùng Na2CO3( hoặc Na3PO4 ) để làm mềm nước cứng.
Đun sôi nước có thể làm mất tính cứng vĩnh cửu.
Dùng phương pháp trao đổi ion để làm giảm tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.
