NEW
Font size
WorksheetsĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II- HÓA 12
Total questions: 70
Worksheet time: 56mins
Nguyên tử sắt có cấu hình electron là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2. Vị trí của sắt trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
ô 28 ,chu kì 4, nhóm VIIIB.
ô 25, chu kì 3, nhóm VIIB.
ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
ô 26, chu kì 4, nhóm IIA.
Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch
Na2CO3.
Fe2(SO4)3.
ZnCl2.
HNO3 đặc, nguội.
Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là
Cu + dung dịch FeCl3.
Fe + dung dịch HCl.
Fe + dung dịch FeCl3.
Cu + dung dịch FeCl2.
Cho các chất: FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, Fe(OH)3, Fe2O3. Số chất bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng là
5
2
3
4
Khi nung hỗn hợp các chất gồm Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
Fe3O4.
FeO.
Fe.
Fe2O3.
Phát biểu nào sau đây là sai ?
Kim loại Mg có tính khử yếu hơn Fe.
Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử.
Nguyên tắc để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành kim loại.
Ion Fe3+ có tính oxi hóa yếu hơn ion Ag+.
Trong các loại quặng sắt sau, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là
hematit đỏ.
xiđerit.
hematit nâu.
manhetit.
Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau khi các phản ứng kết thúc thành phần của hỗn hợp rắn thu được là
Cu, Fe, Zn, MgO.
Cu, Fe, ZnO, MgO.
Cu, Fe, Zn, Mg.
Cu, FeO, ZnO, MgO.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho kim loại Fe vào dung dịch CuCl2.
(b) Cho Fe(NO3)2 tác dụng với dung dịch HCl.
(c) Cho FeCO3 tác dụng với dung địch H2SO4 loãng.
(d) Cho Fe3O4 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư.
Số thí nghiệm tạo ra chất khí là
2
3
4
1
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
(b) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng.
(c) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư.
(d) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
1
4
3
2
Cho các chất: NaOH, HCl, AgNO3, HNO3, Cl2. Số chất tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)2 là
5
2
3
4
Cho các chất: Ag, Fe3O4, Na2CO3 và Fe(OH)3. Số chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là
1
2
3
4
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Đốt dây kim loại Fe dư trong khí Cl2.
(b) Cho Fe3O4 vào dung dịch HNO3 (loãng, dư).
(c) Đốt nóng hỗn hợp Fe và S (trong chân không).
(d) Cho kim loại Fe vào lượng dư dung dịch HCl.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được muối sắt(II) là
1
2
3
4
Có các nhận xét sau:
(a) Các kim loại Na và Mg đều là kim loại nặng.
(b) Độ cứng của Cr lớn hơn độ cứng của Al.
(c) Cho K vào dung dịch CuSO4 thu được Cu.
(d) Độ dẫn điện của các kim loại giảm dần theo thứ tự Ag, Cu, Al.
(e) Có thể điều chế Mg bằng cách cho khí CO khử MgO ở nhiệt độ cao.
Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là
A. 5. B. 4. C. 2. D. 3.
A
B
C
D
Cho hỗn hợp gồm 2,7 gam Al và 8,4 gam Fe vào 200 ml Cu(NO3)2 1M và AgNO3 2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị m là
A. 50,6. B. 54,4. C. 34,4. D. 49,6.
A
B
C
D
Để nghiên cứu tính oxi hóa của muối kali nitrat nóng chảy, người ta thực hiện thí nghiệm gồm các bước chưa đúng thứ tự như sau:
(1) Lấy một ống nghiệm chịu nhiệt khô và cặp thẳng đứng trên giá sắt, rồi đặt giá sắt trong chậu cát.
(2) Dùng kẹp sắt bỏ một hòn than nhỏ đã được đốt nóng đỏ vào ống nghiệm.
(3) Bỏ một ít tinh thể KNO3 vào ống nghiệm và đốt cho muối nóng chảy.
Thứ tự đúng của các bước thí nghiệm là:
A. (1), (3), (2). B. (1), (2), (3). C. (2), (1), (3). D. (3), (1), (2).
A
B
C
D
Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Hỗn hợp 2 kim loại Al và K (với tỉ lệ mol 1 : 1) có thể tan hoàn toàn trong nước.
B. Nhôm có khả năng tan trong các dung dịch NaOH, KHSO4 và HCl.
C. Nhôm là kim loại lưỡng tính, nhôm hiđroxit là bazơ lưỡng tính, nên chúng đều có thể tan trong dung dịch axit và dung dịch kiềm.
D. Nhôm bền trong không khí là do tạo lớp màng oxit bảo vệ, nhôm bền trong nước do nhôm tác dụng với H2O tạo ra Al(OH)3 ngăn không cho nhôm tiếp xúc với H2O.
A
B
C
D
Phèn chua có công thức là
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
MgSO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Al2O3.nH2O.
Na3AlF6.
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
quặng pirit.
quặng boxit.
quặng criolit.
quặng đôlômit.
Criolit được thêm vào Al2O3 trong qúa trình điện phân nóng chảy, để sản xuất nhôm vì lí do nào sau đây?
(1) Tạo hỗn hợp cónhiệt độ nóng chảy thấp hơn, cho phép điện phân ở nhiệt độ thấp nhằm tiết kiệm năng lượng.
(2) Làm tăng độ dẫn điện của Al2O3.
(3) Tạo ra hỗn hợp bảo vệ nhôm nóng chảy không bị oxi hóa bởi không khí.
1, 2, 3
1, 3
1, 2
2, 3
Chọn câu không đúng
Nhôm là kim loại lưỡng tính.
Nhôm bị phá hủy trong môi trường kiềm.
Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
Nhôm có tính khử mạnh chỉ sau kim loại kiềm và kiềm thổ.
Kim loại Al không phản ứng với dung dịch
H2SO4 loãng.
H2SO4 đặc, nguội.
H2SO4 đặc, nóng.
NaOH loãng.
Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với:
Clo
Oxi
Hơi nước.
Lưu huỳnh
Cho Al nguyên chất vào dung dịch NaOH thì nhôm bị oxi hóa đến hết. Tìm phát biểu đúng?
H2O là chất oxi hóa
Al là chất bị khử
NaOH là chất oxi hóa
H2O là môi trường.
Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch:
Na2SO4, KOH.
NaOH, HCl.
KCl, NaNO3.
NaCl, H2SO4.
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
MgO.
Al2O3.
KOH.
CuO.
Chất có tính chất lưỡng tính là
Al(OH)3.
NaCl.
AlCl3.
NaOH.
Chất không có tính chất lưỡng tính là
NaHCO3.
AlCl3.
Al(OH)3.
Al2O3.
Ion Al3+ bị khử trong trường hợp
Điện phân dung dịch AlCl3 với điện cực trơ có màng ngăn.
Dùng H2 khử Al2O3 ở nhiệt độ cao.
Cho Na vào dung dịch Al2(SO4)3.
Điện phân Al2O3 nóng chảy.
Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?
Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng
Al tác dụng với axit H2SO4 đặc nóng
Al tác dụng với CuO nung nóng.
Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng
Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là
không có kết tủa, có khí bay lên.
có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
chỉ có kết tủa keo trắng.
Cho dần từng giọt dung dịch NaOH (1), dung dịch NH3 (2) lần lượt đến dư vào ống đựng dung dịch AlCl3 thấy
Lúc đầu đều có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan ra.
Lúc đ ầu đều có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa không tan ra.
Lúc đầu đều có kết tủa keo trắng, ở (1) kết tủa tan, ở (2) kết tủa không tan.
Lúc đầu đều có kết tủa keo trắng, ở (1) kết tủa không tan, ở (2) kết tủa tan.
Thực hiện phản ứng nhiện nhôm giữa Al và Fe2O3 đến hoàn toàn, thu được chất rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH thì có khí thoát ra. X chứa:
Al, Al2O3, Fe
Fe, Al, Fe2O3
Al, Al2O3, Fe3O4
Al2O3, Fe2O3, Fe
Một thuốc thử phân biệt 3 chất rắn Mg, Al, Al2O3 đựng trong các lọ riêng biệt là dung dịch
H2SO4 đặc nguội.
NaOH.
HCl đặc.
amoniac.
Các vật dụng sinh hoạt hằng ngày làm bằng chất liệu nhôm không phản ứng với nước là do:
Do có lớp oxit bảo vệ
Nhôm không tác dụng với nước
Nhôm phản ứng với nước tạo ra Al2O3 không tan, nên phản ứng dừng lại
Nhôm phản ứng với nước tạo thành Al(OH)3 không tan, nên xem như nhôm không phản ứng với nước
Kim loại Al có tính khử mạnh, nhưng những đồ dùng trong sinh hoạt hằng ngày vẫn được làm bằng nhôm là do
Trên bề mặt của các vật này có lớp màng oxit nhôm bảo vệ.
Có lớp Al(OH)3 không tan trong nước bảo vệ.
Al không tác dụng với O2 trong không khí.
Al bị thụ động hoá.
Khi hòa tan một vật bằng nhôm vào dung dịch NaOH, phản ứng đầu tiên xảy ra là
2Al + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
Hiện tượng quan sát đầy đủ và đúng khi nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3.
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
chỉ có kết tủa keo trắng.
có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.
không có kết tủa, có khí bay lên.
Hiện tượng quan sát đầy đủ và đúng thổi từ từ NH3 cho đến dư vào dung dịch AlCl3.
Không có hiện tượng xảy ra vì NH3 là bazơ yếu
Có kết tủa trắng keo nhưng không tan lại khi NH3 dư
Có kết tủa màu nâu đỏ, sau đó kết tủa tan lại.
Có kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan khi NH3 dư.
Hiện tượng quan sát đầy đủ và đúng khi sục từ từ khí CO2 vào dung dịch Natri aluminat (NaAlO2)
Không có hiện tượng xảy ra vì CO2 là axit yếu.
Có kết tủa keo nhưng không tan lại khi CO2 dư.
Có kết tủa màu nâu đỏ, sau đó kết tủa tan lại.
Có kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan khi CO2 dư.
Hiện tượng quan sát đầy đủ và đúng khi nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Natri aluminat (NaAlO2)
Không có hiện tượng xảy ra vì không tạo nên kết tủa.
Có kết tủa keo nhưng không tan lại khi HCl dư.
Có kết tủa màu xanh, sau đó kết tủa tan lại.
Có kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan khi HCl dư.
Thêm từ từ cho đến hết 0,7 mol dung dịch KOH vào 0,1 mol dung dịch Al2(SO4)3. Lượng kết tủa thu được
7,8 gam
11,7 gam
3,9 gam
0 gam
Để điều chế được nhôm, ta có thể dùng phương pháp nào sau đây:
Điện phân Al2O3 nóng chảy ở 9000C có xúc tác criolit
Điện phân Al2O3 nóng chảy ở 9000C có màng ngăn
Điện phân dung dịch AlCl3 có màng ngăn, điện cực trơ
Điện phân dung dịch NaAlO2 có màng ngăn, điện cực trơ
Cl- (Z=17)
Ar (Z=18)
Ne (Z=10)
Mg2+ (Z=12)
Ar (Z=18)
F- (Z=9)
Cl (Z=17)
Li+ (Z=3)
aAl+bHNO3→cAl(NO3)3+dNO + eH2O.
Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng
(1) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓
(2) Mn + 2HCl → MnCl2 + H2↑
Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá là
X + 2YCl3 → XCl2 + 2YCl2
Y + XCl2 → YCl2 + X.
Phát biểu đúng là
Sự tạo thạch nhũ trong các hang động đá vôi là quá trình hóa học diễn ra trong hang động hàng triệu năm. Phản ứng hóa học diễn tả quá trình đó là
CaO + CO2 → CaCO3
MgCO3 + CO2 + H2O → Mg(HCO3)2
Ca(OH)2 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
Phản ứng nào sau đây không đúng?
2Cr + N2 →2CrN
Cr + S → CrS.
2Cr + 3Cl2 → 2CrCl3
2Cr + 3F2 → 2CrF3
Khi đốt cháy hỗn hợp Al và Fe3O4 trong môi trường không có không khí thu được chất rắn X. Biết X tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl đều thu được khí H2 (các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Vậy hỗn hợp X gồm các chất nào sau đây
1. Al 2. Al2O3 3. Fe3O4
4. FeO 5. Fe2O3 6. Fe
1, 2, 6
2, 3, 5, 6
1, 2, 3, 5
2, 3, 4
Cho FeO phản ứng với chất nào chứng tỏ FeO là oxit bazơ?
HNO3
HCl
H2SO4 đặc
H2
Chỉ ra đâu là phản ứng nhiệt nhôm?
4Al + 3O2 → 2Al2O3
2Al + Fe2O3 → 2Fe + Al2O3
Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
Để trung hoà dung dịch hỗn hợp X chứa 0,1 mol NaOH và 0,15 mol Ba(OH)2 cần bao nhiêu lít dung dịch hỗn hợp Y chứa HCl 0,1M và H2SO4 0,05M?
1 lít
2 lít .
3 lít
4 lít
