wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập 1

Total questions: 54

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Câu rút gọn là câu:

a)

Chỉ có thể vắng chủ ngữ

b)

Chỉ có thể vắng vị ngữ

c)

Có thể vắng cả chủ ngữ và vị ngữ

d)

Chỉ có thể vắng thành phần phụ

2.

Điền một từ hoặc một cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau: "Trong.............. ta thường gặp nhiều câu rút gọn".

a)

văn xuôi

b)

truyện cổ dân gian

c)

truyện ngắn

d)

ca dao, thơ

3.

Vấn đề nghị luận của bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta nằm ở vị trí nào?

a)

Câu mở đầu tác phẩm

b)

Câu mở đầu đoạn hai

c)

Câu mở đầu đoạn ba

d)

Phần kết luận

4.

Một bài văn nghị luận phải có yếu tố nào?

a)

Luận điểm

b)

Luận cứ

c)

Lập luận

d)

Cả 3 yếu tố trên

5.

Trong hai cách làm sau đây, cách nào được coi là đúng nhất khi thực hiện bài tập làm văn nghị luận?

a)

Tìm hiểu vấn đề nghị luận, luận điểm và tính chất của đề trước khi viết thành bài văn hoàn chỉnh

b)

Tìm hiểu vấn đề nghị luận, luận điểm, tính chất của đề để lập dàn ý cho đề bài trước khi viết thành bài văn hoàn chỉnh.

6.

Trong bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Bác Hồ viết về lòng yêu nước của nhân dân ta trong thời kì nào?

a)

Trong quá khứ

b)

Trong hiện tại

c)

Trong quá khứ và hiện tại

d)

Trong tương lai

7.

Bài văn Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được viết trong thời kì nào?

a)

Thời kì kháng chiến chống Mĩ

b)

Thời kì kháng chiến chống Pháp

c)

Thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

d)

Những năm đầu thế kỉ XX

8.

Văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta đề cập đến lòng yêu nước trong lĩnh vực nào?

a)

Trong công cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược

b)

Trong sự nghiệp xây dựng đất nước

c)

Trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

d)

Ý 1 và 2 đúng.

9.

Trong văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, trọng tâm của việc chứng minh tinh thần yêu nước là ở thời kì nào?

a)

Trong quá khứ

b)

Trong hiện tại

c)

Trong cuộc chiến đấu của nhân dân miền Bắc

d)

Trong cuộc chiến đấu dũng cảm của bộ đội ta trên khắp chiến trường

10.

Trong văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, những sắc thái nào của tinh thần yêu nước được tác giả đề cập đến?

a)

Tiềm tàng, kín đáo

b)

Bộc lộ rõ ràng, đầy đủ

c)

Khi thì tiềm tàng, kín đáo; lúc lại biểu lộ rõ ràng, đầy đủ

d)

Luôn luôn mạnh mẽ, sôi sục.

11.

Đặc sắc nghệ thuật của văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta là?

a)

Sử dụng biện pháp so sánh

b)

Sử dụng biện pháp ẩn dụ

c)

Sử dụng biện pháp nhân hóa

d)

Sử dụng biện pháp so sánh và liệt kê theo mô hình "từ...đến..."

12.

Văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta có mấy hình ảnh so sánh được coi là đặc sắc?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

13.

Câu đặc biệt là câu như thế nào?

a)

Là câu có cấu tạo theo mô hình CN - VN

b)

Là câu không cấu tạo theo mô hình CN - VN

c)

Là câu chỉ có CN

d)

Là câu chỉ có VN

14.

Trong các dòng sau đây, dòng nào không nói lên tác dụng của câu đặc biệt?

a)

Bộc lộ cảm xúc

b)

Gọi đáp

c)

Làm cho lời nói được ngắn gọn

d)

Liệt kê nhằm thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng

15.

Trong các loại từ sau, từ nào không được dùng trong câu đặc biệt để bộc lộ cảm xúc?

a)

Từ hô gọi

b)

Từ tình thái

c)

Quan hệ từ

d)

Số từ

16.

Trong các câu sau, câu nào là câu đặc biệt?

a)

Trên cao, bầu trời trong xanh không một gợn mây.

b)

Lan được đi tham quan nhiều nơi nên bạn ấy hiểu biết rất nhiều.

c)

Hoa sim!

d)

Mưa rất to.

17.

Trong các câu sau đây, câu nào không phải câu đặc biệt?

a)

Giờ ra chơi.

b)

Tiếng suối chảy róc rách.

c)

Cánh đồng làng.

d)

Câu chuyện của bà tôi.

18.

Lập luận trong bài văn là cách đưa ra những luận cứ để dẫn người đọc (nghe) tới luận điểm mà người viết muốn đạt tới. Điều đó đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Lập luận diễn ra ở phần nào trong bài văn nghị luận?

a)

Mở bài

b)

Thân bài

c)

Kết bài

d)

Cả ba phần trên.

20.

Phần mở bài của bài văn nghị luận có vai trò gì?

a)

Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội mà bài văn hướng tới

b)

Nêu ra các luận điểm sẽ triển khai trong phần thân bài

c)

Nêu phạm vi dẫn chứng mà bài văn sẽ sử dụng

d)

Nêu tính chất của bài văn

21.

Làm thế nào để chuyển đoạn từ Mở bài sang Thân bài trong bài văn nghị luận?

a)

Dùng một từ để chuyển đoạn

b)

Dùng một câu để chuyển đoạn

c)

Dùng một đoạn văn để chuyển đoạn

d)

Dùng từ hoặc câu để chuyển đoạn

22.

Tác giả Đặng Thai Mai đã chứng minh sự giàu có và khả năng phong phú của tiếng Việt về những mặt nào?

a)

Ngữ âm

b)

Từ vựng

c)

Ngữ pháp

d)

Cả 3 mặt trên

23.

Chứng minh trong văn nghị luận là gì?

a)

Là một phép lập luận sử dụng các dẫn chứng để làm sáng tỏ một vấn đề nào đó

b)

Là một phép lập luận sử dụng lí lẽ để giải thích một vấn đề mà người khác chưa hiểu

c)

Là một phép lập luận sử dụng lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ một nhận định, một luận điểm nào đó

d)

Là một phép lập luận sử dụng các tác phẩm văn học để làm sáng rõ một vấn đề nào đó.

24.

Lí do nào khiến cho bài văn viết theo phép lập luận chứng minh thiếu tính thuyết phục?

a)

Luận điểm được nêu rõ ràng, xác đáng

b)

Lí lẽ và dẫn chứng đã được thừa nhận

c)

Lí lẽ và dẫn chứng phù hợp với luận điểm

d)

Không đưa dẫn chứng, lí lẽ để làm sáng rõ luận điểm

25.

Trong bài văn chứng minh, chúng ta chỉ sử dụng thao tác chứng minh, không cần giải thích vấn đề cần chứng minh.

Phát biểu này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Khi tạo lập một văn bản nghị luận thì sau bước tìm hiểu đề bài sẽ đến bước nào?

a)

Lập dàn ý

b)

Xác định các lí lẽ cho bài văn

c)

TÌm dẫn chứng cho bài văn

d)

Viết thành bài văn hoàn chỉnh

27.

Thao tác nào không được thực hiện trong phần kết luận của phép lập luận chứng minh

a)

Thông báo luận điểm đã chứng minh xong

b)

Tóm tắt lại tất cả các vấn đề đã được chứng minh ở thân bài

c)

Nêu ý nghĩa của công việc chứng minh với thực tế đời sống

d)

Có thể liên hệ vấn đề chứng minh với cuộc sống của bản thân (nếu cần)

28.

Trong văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ, sự giản dị của Bác được đề cập qua những phương diện nào?

a)

Bữa ăn, công việc

b)

Đồ dùng, căn nhà

c)

Quan hệ với mọi người và trong lời nói, bài viết

d)

Cả 3 ý trên

29.

Ý nào không được tác giả dùng để chứng minh sự giản dị trong bữa ăn của Bác Hồ?

a)

Chỉ vài ba món ăn giản đơn

b)

Bác thích ăn những món được nấu rất công phu

c)

Lúc ăn không để rơi vãi một hạt cơm

d)

Ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất

30.

Theo tác giả, sự giản dị trong đời sống vật chất của Bác Hồ bắt nguồn từ lí do gì?

a)

Vì tất cả mọi người Việt Nam đều sống giản dị

b)

Vì đất nước ta còn quá nghèo nàn, thiếu thốn

c)

Vì Bác sống sôi nổi, phong phú đời sống và cuộc đấu tranh của quần chúng nhân dân

d)

Vì Bác muốn mọi người phải noi gương Bác.

31.

Vì sao tác giả coi cuộc sống của Bác Hồ là cuộc sống thực sự văn minh?

a)

Vì đó là cuộc sống đề cao vật chất

b)

Vì đó là cuộc sống đơn giản

c)

Vì đó là cách sống mà tất cả mọi người đều có

d)

Vì đó là cuộc sống phong phú cao đẹp về tinh thần, tình cảm, không màng đến hưởng thụ vật chất, không vì riêng mình

32.

Trong bài Đức tính giản dị của Bác Hồ, những câu văn có nội dung đánh giá, bình luận của tác giả thường xuất hiện ở vị trí nào?

a)

Đầu mỗi luận cứ

b)

Sau các dẫn chứng

c)

Sau các dẫn chứng, kết thúc mỗi luận cứ

d)

Đầu mỗi đoạn văn

33.

Người đọc, người nghe còn biết được sự giản dị của Bác Hồ thông qua chính những tác phẩm do Người sáng tác.

Đúng hay sai?

a)

Sai

b)

Đúng

34.

Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?

a)

Cuộc sống lao động của con người

b)

Tình yêu lao động của con người

c)

Lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài

d)

Do lực lượng thần thánh tạo ra

35.

Công dụng nào của văn chương được Hoài Thanh khẳng định trong bài viết của mình?

a)

Văn chương giúp cho người gần người hơn

b)

Văn chương giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha

c)

Văn chương là loại hình giải trí của con người

d)

Văn chương dự báo những điều sẽ xảy ra trong tương lai

36.

Từ “cốt yếu” trong câu “Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài” có nghĩa là gì?

a)

Tất cả

b)

Một phần

c)

Đa số

d)

Cái chính, cái quan trọng nhất

37.

Khi đưa dẫn chứng trong bài văn chứng minh, theo em thao tác nào không cần thiết phải thực hiện?

a)

Giải thích

b)

Phân tích

c)

Đánh giá dẫn chứng đúng hay sai

d)

Bình luận

38.

Yếu tố nào không có trong một văn bản nghị luận?

a)

Luận điểm

b)

Luận cứ

c)

Các kiểu lập luận

d)

Cốt truyện

39.

Văn biểu cảm đòi hỏi lời văn phải như thế nào?

a)

Lời văn giàu cảm xúc, hình ảnh

b)

Lời văn hùng hồn, đanh thép

c)

Lời văn khúc chiết, rõ ràng

d)

Lời văn đa nghĩa

40.

Theo em, tục ngữ được xếp vào loại văn bản nào?

a)

Một loại văn bản tự sự

b)

Một loại văn bản biểu cảm

c)

Một loại văn bản trữ tình

d)

Một loại văn bản nghị luận đặc biệt ngắn gọn

41.

Có người quan niệm: Giải thích chỉ là việc vận dụng lí lẽ, chứng minh chỉ là việc vận dụng dẫn chứng.

Điều đó đúng hay sai?

a)

Sai

b)

Đúng

42.

Đâu không phải là một phép lập luận trong văn nghị luận?

a)

Chứng minh

b)

Phân tích

c)

Kể chuyện

d)

Giải thích

43.

Những lĩnh vực nào cần sử dụng thao tác giải thích?

a)

Chỉ trong văn nghị luận

b)

Trong tất cả các lĩnh vực

c)

Chỉ trong nghiên cứu khoa học

d)

Chỉ trong đời sống hằng ngày

44.

Trong văn nghị luận, phép lập luận giải thích được hiểu là gì?

a)

Là việc kể tên các đặc điểm của một hiện tượng nào đó

b)

Là việc nêu lên vai trò của một sự vật, hiện tượng nào đó đối với cuộc sống của con người

c)

Là việc chỉ ra cách thức thực hiện một công việc nào đó

d)

Là việc làm cho người đọc hiểu rõ các tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ,...

45.

Phép lập luận giải thích có thể kết hợp với các phép lập luận khác như chứng minh, bình luận, phân tích,... không?

a)

b)

Không

46.

Khi bạn em không chăm chỉ học tập, em giải thích cho bạn rằng: "Khi còn nhỏ mà không chịu học hành thì lớn lên không làm được việc gì to lớn cả." thì mục đích giải thích của em là gì?

a)

Để bạn hiểu được em là người bạn tốt nhất của bạn ấy

b)

Để bạn hiểu được bạn cần phải chăm học hơn nữa

c)

Để bạn cảm thấy ngại ngùng trước mặt mọi người

d)

Cả 3 ý trên đều sai.

47.

Câu hỏi nào sau đây không phù hợp khi muốn giải thích rõ một điều gì đó trong phép lập luận giải thích?

a)

Là gì?

b)

Như thế nào?

c)

Tại sao?

d)

Có được yêu thích không?

48.

Tác phẩm Sống chết mặc bay của Phạm Duy Tốn được viết theo thể loại nào?

a)

Bút kí

b)

Tùy bút

c)

Tiểu thuyết

d)

Truyện ngắn

49.

Trong Sống chết mặc bay, Phạm Duy Tốn đã vận dụng kết hợp các biện pháp nghệ thuật nào?

a)

Liệt kê và tăng cấp

b)

Tương phản và phóng đại

c)

Tương phản và tăng cấp

d)

So sánh và đối lập

50.

Trong Sống chết mặc bay, các quan phụ mẫu đang làm gì?

a)

Ăn yến hấp đường phèn trong đình

b)

Chơi tổ tôm

c)

Cùng nhân dân chống lũ

d)

Một hành động khác

51.

Con sông được nhắc đến trong tác phẩm Sống chết mặc bay có tên là gì?

a)

Nhĩ Hà

b)

Nhị Hà

c)

Sông Hồng

d)

Nhị Hà hoặc Nhĩ Hà

52.

Văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta có xuất xứ như thế nào?

a)

Trích trong tập “Đường cách mệnh”

b)

Trong cuốn “Người cùng khổ”

c)

Trong tập “Việt Bắc”

d)

Trích trong báo cáo chính trị của tác giả tại Đại hội lần thứ 2, tháng 2 năm 1951.

53.

Viết về sự giản dị của Bác Hồ, tác giả Phạm Văn Đồng đã dựa trên những cơ sở nào?

a)

Nguồn cung cấp thông tin từ những người phục vụ của Bác

b)

Sự tưởng tượng, hư cấu của tác giả

c)

Sự hiểu biết tường tận kết hợp với tình cảm yêu kính chân thành, thân thiết của tác giả đối với đời sống hàng ngày và công việc của Bác Hồ.

d)

Những buổi tác giả phỏng vấn Bác Hồ.

54.

Điền từ còn thiếu vào câu văn sau: "Ôi! ..................lá bài đen đỏ, có cái ma lực gì mà run rủi cho quan mê được như thế?

a)

Một trăm

b)

Ba trăm

c)

Trăm hai mươi

d)

Trăm ba hai