wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA KỲ 1 VẬT LÝ 9

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu một bóng đèn càng lớn thì cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn sẽ

a)

càng nhỏ.

b)

càng lớn.

c)

không thay đổi.

d)

lúc đầu tăng, sau đó lại giảm.

2.

Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ

a)

giảm tỉ lệ với hiệu điện thế.

b)

tăng tỉ lệ với hiệu điện thế.

c)

không thay đổi.

d)

lúc đầu tăng, sau đó lại giảm.

3.

Mắc một điện trở vào mạch điện, khi tháo ra và mắc lại bị ngược so với ban đầu thì

a)

điện trở của mạch sẽ giảm.                                          

b)

điện trở của mạch sẽ tăng.

c)

điện trở của mạch không thay đổi.                            

d)

mạch sẽ không hoạt động 

4.

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua vật dẫn

a)

càng nhỏ nếu điện trở vật dẫn đó càng nhỏ.

b)

càng lớn nếu điện trở vật dẫn đó càng lớn.

c)

bằng nhau với mọi vật dẫn.

d)

phụ thuộc vào điện trở của vật dẫn đó.

5.

Mạch điện kín gồm hai bóng đèn được mắc nối tiếp, khi một trong hai bóng đèn bị hỏng thì bóng đèn còn lại sẽ

a)

sáng hơn.

b)

vẫn sáng như cũ.

c)

không hoạt động.

d)

tối hơn.

6.

Đặc điểm của hai điện trở mắc nối tiếp trong một mạch điện là:

a)

Chỉ có một điểm chung.

b)

Tháo bỏ một điện trở thì mạch vẫn kín.

c)

Có hai điểm chung.

d)

Tháo bỏ một điện trở thì điện trở kia vẫn hoạt động.

7.

Phát biểu nào sau đây là chính xác?

a)

Cường độ dòng điện qua các mạch song song luôn bằng nhau.

b)

Để tăng điện trở của mạch, ta phải mắc một điện trở mới song song với mạch cũ.

c)

Khi các bóng đèn được mắc song song, nếu bóng đèn này tắt thì các bóng đèn kia vẫn hoạt động.

d)

Khi mắc song song, mạch rẽ nào có điện trở lớn thì cường độ dòng diện đi qua lớn.

8.

Câu phát biểu nào sau đây là đúng?

Điện trở tương đương của mạch mắc song song

a)

bằng mỗi điện trở thành phần.

b)

bằng tổng các điện trở thành phần.

c)

nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần.

d)

lớn hơn mỗi điện trở thành phần.

9.

Câu phát biểu nào sau đây là đúng: Trong đoạn mạch mắc song song, cường độ dòng điện

a)

qua các vật dẫn là như nhau.

b)

qua các vật dẫn không phụ thuộc vào điện trở các vật dẫn.

c)

trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện qua các mạch rẽ.

d)

trong mạch chính bằng cường độ dòng điện qua các mạch rẽ.

10.

Để xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào những yếu tố nào, bốn học sinh có nhận xét như sau, hỏi nhận xét nào đúng ?

a)

Điện trở dây dẫn chỉ phụ thuộc vào chất liệu làm dây.

b)

Điện trở dây dẫn chỉ phụ thuộc chiều dài dây dẫn và tiết diện dây dẫn.

c)

Điện trở dây dẫn phụ thuộc hoặc chiều dài hoặc tiết diện hoặc chất liệu làm dây.

d)

Điện trở dây dẫn phụ thuộc vừa chiều dài dây dẫn vừa tiết diện vừa chất liệu làm dây.

11.

Điện trở suất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần: Bạc, đồng, nhôm, Vonfam. Kim loại nào dẫn điện tốt nhất?

a)

Vonfam.

b)

Nhôm.

c)

Bạc.

d)

Đồng.

12.

Điện trở suất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần: Bạc, đồng, nhôm, sắt. Kim loại nào dẫn điện kém nhất?

a)

Sắt.

b)

Nhôm.

c)

Bạc.

d)

Đồng.

13.

Biến trở là một thiết bị có thể điều chỉnh

a)

chiều dòng điện trong mạch.

b)

cường độ dòng điện trong mạch.

c)

đường kính dây dẫn của biến trở.

d)

tiết diện dây dẫn của biến trở.

14.

Khi dịch chuyển con chạy của biến trở, ta có thể làm thay đổi

a)

tiết diện dây dẫn của biến trở.

b)

điện trở suất của chất làm dây dẫn của biến trở.

c)

chiều dài dây dẫn của biến trở.

d)

chiều dòng điện chạy qua biến trở.

15.

Công suất điện cho biết :

a)

Công của dòng điện trong thời gian t.

b)

Năng lượng của dòng điện.

c)

Lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.

d)

Mức độ mạnh, yếu của dòng điện.

16.

Điện năng chuyển hóa chủ yếu thành nhiệt năng trong hoạt động của các dụng cụ và thiết bị điện nào sau đây?

a)

Máy khoan, máy bơm nước, nồi cơm điện.

b)

Máy sấy tóc, máy bơm nước, máy khoan.

c)

Mỏ hàn, bàn là điện, máy xay sinh tố.

d)

Mỏ hàn, nồi cơm điện, bàn là điện.

17.

Cường độ dòng điện qua bóng đèn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn. Điều đó có nghĩa là nếu hiệu điện thế tăng 1,2 lần thì

a)

cường độ dòng điện tăng 2,4 lần.

b)

cường độ dòng điện giảm 2,4 lần.

c)

cường độ dòng điện giảm 1,2 lần.

d)

cường độ dòng điện tăng 1,2 lần.

18.

Điện trở R = 8 mắc vào hai điểm có hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở

a)

96A.

b)

4A.

c)

A.

d)

1,5A.

19.

Một dây dẫn có điện trở 30W. Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt vào hai đầu dây là 120V thì cường độ dòng điện tương ứng

a)

120A.

b)

30A.

c)

4A.

d)

0,25A.

20.

Cho hai điện trở R1 = 12Ω và R2 = 18Ω được mắc nối tiếp nhau. Điện trở tương R12 của đoạn mạch có thể nhận giá trị nào trong các giá trị

a)

R12 = 1,5Ω.

b)

R12 = 216Ω.

c)

R12 = 6Ω.

d)

R12 = 30Ω.

21.

Mắc nối tiếp R1 = 40Ω và R2 = 80Ω vào hiệu điện thế không đổi 12V, Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1

a)

0,1A.

b)

0,15A.

c)

1A.

d)

0,3A.

22.

Một mạch điện gồm R1 = 2Ω mắc nối tiếp với một ampe kế có điện trở không đáng kể, ampe kế chỉ 0,5A. Nếu mắc thêm vào mạch điện trên một điện trở R2 = 2Ω nối tiếp với R1 thì số chỉ của ampe kế

a)

1A.

b)

0.25A.

c)

0,5A.

d)

0,05A.

23.

Hai điện trở R1 = 3Ω, R2 = 6Ω mắc song song với nhau, điện trở tương đương của mạch là:

a)

R = 2Ω.

b)

R = 3Ω.

c)

R = 6Ω.

d)

R = 9Ω.

24.

Nếu giảm chiều dài của một dây dẫn đi 4 lần và tăng tiết diện dây đó lên 4 lần thì điện trở suất của dây dẫn sẽ

a)

giảm 16 lần.

b)

tăng 16 lần.

c)

không đổi.

d)

tăng 8 lần.

25.

Trên một bếp điện có ghi (220V – 1000W). Phát biểu nào sau đây sai?

a)

220V là hiệu điện thế định mức của bếp điện.

b)

220V là hiệu điện thế lớn nhất, không nên sử dụng bếp ở hiệu điện thế này.

c)

1000W là công suất định mức của bếp điện.

d)

Khi bếp sử dụng ở hiệu điện thế 220V thì công suất tiêu thụ của bếp là 1000W.

26.

Một bóng đèn được mắc vào nguồn có hiệu điện thế 12V,công của dòng điện sản ra trong 1 giây trên dây tóc của đèn là 6J thì điện trở của nó là

a)

12W.

b)

24W.

c)

36W.

d)

48W.

27.

Đặt vào hai đầu dây dẫn hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là 0,02mA. Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn lên thêm 3V thì cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là

a)

0,01mA.

b)

0,03mA.

c)

0,3mA.

d)

0,9mA.

28.

Khi đặt hiệu điện thế 24V vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua dây này có cường độ 0,25A. Dùng một nguồn điện khác có hiệu điện thế 36V thì cường độ dòng điện chạy qua dây đó

a)

6A.

b)

2,667A.

c)

0,375A.

d)

0,167A.

29.

Câu 38:

Mắc điện trở R vào nguồn điện có hiệu điện thế U1 thì cường độ dòng điện qua mạch có giá trị I1. Thay nguồn điện có hiệu điện thế U2 thì cường độ dòng điện qua mạch có giá trị I2. Biết I1 = 0,25 I2. Mối quan hệ giữa U1 và U2 là

a)

U2 = 0,25 U1.

b)

U2 = U1.

c)

U2 = 4 U1.

d)

U1 = 4U.

30.

Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế 36V thì dòng điện chạy qua mạch có cường độ 4A, người ta làm giảm cường độ dòng điện xuống còn 1,5A bằng cách nối thêm vào mạch một điện trở Rx. Giá trị của Rx là:

a)

9Ω.

b)

15Ω.

c)

24Ω.

d)

5,4Ω.

31.

Điện trở R1 = 30Ω chịu được dòng điện lớn nhất là 2A, Điện trở R2 = 10Ω chịu được dòng điện lớn nhất là 1A. Đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu đoạn mạch này là:

a)

U= 10V.

b)

U= 15V.

c)

U= 40V.

d)

U= 60V.

32.

Một dây nhôm đồng chất tiết diện đều dài 5m được cắt làm hai đoạn. Đoạn thứ nhất dài l1 = 3m đoạn thứ hai dài l2 = 2m. Biết điện trở của 5m dây nhôm trên là 1W. Tính điện trở của mỗi đoạn dây ?

a)

R1 = 0,8W; R2 = 0,2W.

b)

R1 = 0,3W; R2 = 0,2W.

c)

R1 = 0,6W; R2 = 0,4W.

d)

R1 = 0,6W; R2 = 0,5W.

33.

Một dây dẫn bằng nhôm (điện trở suất r = 2,8.10-8Wm) hình trụ, có chiều dài l = 6,28m, đường kính tiết diện d = 2 mm, điện trở của dây là:

a)

5,6.10-4W.

b)

5,6.10-6W.

c)

5,6.10-2W.

d)

5,6.10-8W

34.

Đặt hiệu điện thế 24V vào hai đầu một đoạn mạch điện gồm biến trở con chạy nối tiếp với bóng đèn có điện trở 12W. Điều chỉnh để biến trở có giá trị lớn nhất, khi đó dòng điện qua mạch là 0,5A. Biến trở có giá trị lớn nhất là bao nhiêu?

a)

48 W.

b)

36 W.

c)

24 W.

d)

12 W.

35.

Hai điện trở R1 = 10W và R2 = 30W mắc nối tiếp vào hiệu điện thế U = 12V. Công suất tiêu thụ của mỗi điện trở sẽ có giá trị nào sau đây?

a)

P1 = 0,9W ; P2 = 3,6W.

b)

P1 = 3,6W ; P2 = 2,7W.

c)

P1 = 2,7W ; P2 = 0,9W.

d)

P1 = 0,9W ; P2 = 2,7W.

36.

Hai điện trở R1 = 30W và R2 = 20W mắc song song vào hiệu điện thế U = 12V. Công suất tiêu thụ của mỗi điện trở sẽ có giá trị nào sau đây?

a)

P1 = 4,8W ; P2 = 7,2W.

b)

P1 = 360W ; P2 = 240W.

c)

P1 = 7,2W ; P2 = 4,8W.

d)

P1 = 240W ; P2 = 360W.

37.

ho hai bóng đèn dây tóc có ghi : (220V – 100W) và (220V – 25W)

Mắc nối tiếp hai đèn này vào hiệu điện thế 220V thì đèn nào sáng hơn?

a)

Đèn 1 sáng hơn

b)

Đèn 2 sáng hơn

c)

Hai đèn sáng như nhau

d)

Cả 2 đèn đều sáng yếu

38.

Cho một hiệu điện thế U = 1,8V và hai điện trở R1 và R2. Nếu mắc nối tiếp hai điện trở này vào hiệu điện thế U thì dòng điện đi qua chúng có cường độ I1 = 0,2A; nếu mắc song song hai điện trở này vào hiệu điện thế U thì dòng điện mạch chính có cường độ I2 = 0,9A. Tính R1 và R2

a)

R1 = 3Ω và R2 = 6Ω.

b)

R1 = 7Ω và R2 = 9Ω.

c)

R1 = 4Ω và R2 = 8Ω.

d)

R1 = 6Ω và R2 = 12Ω.

39.

Điện trở tương đương của đoạn mạch AB có sơ đồ như trên hình 6.4 là RAB = 10Ω, trong đó các điện trở R1 = 7Ω ; R2 = 12Ω. Hỏi điện trở R_x có giá trị nào dưới đây?

a)

b)

c)

d)

15Ω

40.

Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi U, U1, U2 lần lượt là hiệu điện thế của toàn mạch, hiệu điện thế qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?

a)

U = U1 = U2

b)

U = U1 + U2

c)

U ≠ U1 = U2

d)

U1 ≠ U2

41.

Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song?

a)

Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ.

b)

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.

c)

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.

d)

Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.

42.

Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6 , dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 = 0,4A. Tính R2.

a)

10 Ω

b)

12 Ω

c)

15 Ω

d)

13 Ω

43.

Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 6 Ω , R2 = 3 Ω mắc song song với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 6V. Điện trở tương đương và cường độ dòng điện qua mạch chính là:

a)

R = 9 Ω , I = 0,6A

b)

R = 9 Ω , I = 1A

c)

R = 2 Ω , I = 1A

d)

R = 2 Ω , I = 3A

44.

Cho hai điện trở, R1 = 15 chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R2 = 10 chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1và R2 mắc song song là:

a)

40V

b)

10V

c)

30V

d)

25V

45.

Điện trở R1 = 6 Ω, R2 = 9 Ω, R3 = 15Ω chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất tương ứng là I1 = 5A, I2 = 2A, I3 = 3A. Hỏi có thể đặt một hiệu điện thế lớn nhất là bao nhiêu vào hai đầu đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc nối tiếp với nhau?

a)

45V

b)

60V

c)

93V

d)

150V

46.

Khi mắc nối tiếp hai điện trở R1 và R2 vào hiệu điện thế 1,2V thì dòng điện chạy qua chúng có cường độ I = 0,12A.

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp này.

b) Nếu mắc song song hai điện trở nói trên vào hiệu điện thế 1,2V thì dòng điện chạy qua điện trở R1 có cường độ I1 gấp 1,5 lần cường độ I2 của dòng điện chạy qua điện trở R2. Tính điện trở R1và R2.

a)

R = 10 Ω, R1 = 4V, R2 = 6 Ω

b)

R = 10Ω , R1 = 6V, R2 = 4 Ω

c)

R = 2,4Ω , R1 = 4V, R2 = 6 Ω

d)

R = 2,4Ω , R1 = 6V, R2 = 4 Ω

47.

Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện dây dẫn, cần phải xác định và so sánh điện trở của các dây dẫn có những đặc điểm nào?

a)

Các dây dẫn này phải có cùng tiết diện, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài khác nhau.

b)

Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có tiết diện khác nhau.

c)

Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng được làm bằng các vật liệu khác nhau.

d)

Các dây dẫn này phải được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài và tiết diện khác nhau.

48.

Một dây cáp điện bằng đồng có lõi là 15 sợi dây đồng nhỏ xoắn lại với nhau. Điện trở của mỗi sợi dây đồng nhỏ này là 0,9 Ω . Tính điện trở của dây cáp điện này.

a)

0,6 Ω

b)

6 Ω

c)

0,06 Ω

d)

0,04 Ω

49.

Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài. Dây thứ nhất có tiết diện S1 = 5 mm2 và điện trở R1 = 8,5 Ω . Dây thứ hai có tiết diện S2 = 0,5 mm2. Tính điện trở R2.

a)

8,5 Ω

b)

85 Ω

c)

50 Ω

d)

55 Ω

50.

Ba dây dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện. Dây thứ nhất bằng đồng có điện trở R1, dây thứ hai bằng nhôm có điện trở R2, dây thứ ba bằng sắt có điện trở R3. Câu trả lời nào dưới đây là đúng khi so sánh điện trở của các dây dẫn?

a)

R3 > R2 > R1

b)

R1 > R3 > R

c)

R2 > R1 > R3

d)

R1 > R2 > R3

51.

Lập luận nào sau đây là đúng?

Điện trở của dây dẫn

a)

tăng lên gấp đôi khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây tăng lên gấp đôi.

b)

giảm đi một nửa khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây tăng lên gấp đôi.

c)

giảm đi một nửa khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây tăng lên gấp bốn.

d)

tăng lên gấp đôi khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây giảm đi một nửa.

52.

Cần làm một biến trở 20 bằng một dây constantan có tiết diện 1 mm2 và điện trở suất 0,5.10-6. Chiều dài của dây constantan là:

a)

10m

b)

20m

c)

40m

d)

60m

53.

Một dây dẫn bằng nicrom dài 15m, tiết diện 0,3 mm2 được mắc vào hai điểm có hiệu điện thế 220V. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có giá trị là:

a)

2A

b)

4A

c)

6A

d)

8A

54.

Biến trở là:

a)

điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh chiều dòng điện trong mạch.

b)

điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ và chiều dòng điện trong mạch.

c)

điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.

d)

điện trở không thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.

55.

Trước khi mắc biến trở vào mạch để điều chỉnh cường độ dòng điện thì cần điều chỉnh biến trở có giá trị nào dưới đây?

a)

Có giá trị 0

b)

Có giá trị nhỏ

c)

Có giá trị lớn

d)

Có giá trị lớn nhất

56.

Trên một biến trở có ghi 30Ω – 2,5A. Các số ghi này có ý nghĩa nào dưới đây?

a)

Biến trở có điện trở nhỏ nhất là 30 Ω và chịu được dòng điện có cường độ nhỏ nhất là 2,5A.

b)

Biến trở có điện trở nhỏ nhất là 30 Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A.

c)

Biến trở có điện trở lớn nhất là 30 Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A.

d)

Biến trở có điện trở lớn nhất là 30 Ω và chịu được dòng điện có cường độ nhỏ nhất là 2,5A.

57.

Một bóng đèn có hiệu điện thế định mức 2,5V và cường độ dòng điện định mức 0,4A được mắc với một biến trở con chạy để sử dụng với nguồn điện có hiệu điện thế không đổi 12V. Để đèn sáng bình thường thì phải điều chỉnh biến trở có điện trở là bao nhiêu?

a)

33,7 Ω

b)

23,6 Ω

c)

23,75 Ω

d)

22,5 Ω

58.

Định luật Jun – Len-xơ cho biết điện năng biến đổi thành:

a)

Cơ năng

b)

Năng lượng ánh sáng

c)

Hóa năng

d)

Nhiệt năng

59.

Câu phát biểu nào dưới đây là không đúng?

Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua:

a)

Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn với thời gian dòng điện chạy qua.

b)

Tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và với thời gian dòng điện chạy qua.

c)

Tỉ lệ thuận với bình phương hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, với thời gian dòng điện chạy qua và tỉ lệ nghịch với điện trở dây dẫn.

d)

Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, với cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua.

60.

Mắc các dây dẫn vào hiệu điện thế không đổi. Trong cùng một thời gian thì nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào điện trở dây dẫn?

a)

Tăng gấp đôi khi điện trở của dây dẫn giảm đi một nửa.

b)

Tăng gấp đôi khi điện trở của dây dẫn tăng lên gấp đôi.

c)

Tăng gấp bốn khi điện trở của dây dẫn giảm đi một nửa.

d)

Giảm đi một nửa khi điện trở của dây dẫn tăng lên gấp bốn.

61.

Thời gian đun sôi 1,5 lít nước của một ấm điện là 10 phút. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây nung của ấm là 220V. Tính điện trở của dây nung này, biết rằng nếu kể cả nhiệt lượng hao phí để đun sôi 1 lít nước thì cần nhiệt lượng là 420000J.

a)

28 Ω

b)

45 Ω

c)

46,1 Ω

d)

23 Ω

62.

Dòng điện có cường độ 2mA chạy qua một điện trở 3kΩ trong thời gian 10 phút thì nhiệt lượng toả ra ở điện trở này có giá trị nào dưới đây?

a)

Q = 7,2J

b)

Q = 60J

c)

Q = 120J

d)

Q = 3600J

63.

Khi mắc một bàn là vào hiệu điện thế 110V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 5A. Bàn là này sử dụng như vậy trung bình 15 phút mỗi ngày. Tính nhiệt lượng mà bàn là tỏa ra trong 30 ngày theo đơn vị kJ, cho rằng điện năng mà bàn là này tiêu thụ được biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng.

a)

14850 kJ

b)

1375 kJ

c)

1225 kJ

d)

1550 kJ