wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đánh giá chất lượng học tập học kì I

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Mục tiêu theo dõi chất lượng học tập học kì I chủ yếu nhắm tới điều nào?

a)

Xu hướng điểm số và thái độ học tập

b)

Số lượng thiết bị thí nghiệm mới

c)

Danh sách bài kiểm tra trắc nghiệm

d)

Thời khóa biểu của tất cả lớp

2.

Nhận định đúng về chất lượng đầu năm của học sinh các lớp 8Vip, 9A1, 9A2 là gì?

a)

Lực học khá giỏi ở 8Vip, 9A1; trung bình ở 9A2

b)

Tất cả lớp đều yếu đồng đều và thiếu động lực

c)

9A2 vượt trội, 8Vip thấp nhất về lực học

d)

Mọi lớp đều đạt xuất sắc và rất ổn định

3.

Khó khăn nổi bật đầu năm mà nhiều học sinh gặp phải là gì?

a)

Xác định trọng tâm kiến thức và giải bài toán hình

b)

Không có giáo viên hướng dẫn thí nghiệm

c)

Thiếu phòng học và bàn ghế chuẩn

d)

Không được phép dùng máy tính cầm tay

4.

Sự thay đổi chính về chất lượng cuối học kì I là gì?

a)

Chỉ tăng số bài kiểm tra chứ không tăng điểm

b)

Điểm yếu tăng mạnh, điểm giỏi giảm hẳn

c)

Tỉ lệ điểm khá giỏi tăng, điểm trung bình giảm

d)

Mọi nhóm điểm giữ nguyên không đổi

5.

Yếu tố thuận lợi góp phần nâng cao học tập ở trung tâm gồm những gì?

a)

Trung tâm và giáo viên động viên kịp thời

b)

Cơ sở vật chất và điều kiện giảng dạy tốt

c)

Không có chính sách ưu đãi nào

d)

Phụ huynh phối hợp nhắc nhở

e)

Học sinh ngoan, có ý thức học tập

6.

Một tồn tại ảnh hưởng đến tiếp thu kiến thức là gì?

a)

Quá tải bài tập về nhà mỗi ngày

b)

Thiếu sách giáo khoa chuẩn quốc gia

c)

Thi thiếu giáo án của giáo viên

d)

Nghỉ học nhiều, đặc biệt vào Chủ Nhật

7.

Giải pháp phía Trung tâm đề ra vào cuối học kì nhằm khích lệ học sinh là gì?

a)

Chỉ tập trung vào thi thử học kì

b)

Hủy toàn bộ bài kiểm tra định kì

c)

Giảm số tiết học xuống còn một nửa

d)

Tổ chức khen thưởng theo kết quả xếp loại

8.

Học sinh tiến bộ về kỹ năng nào trong học kì I?

a)

Thuộc lòng toàn bộ công thức vật lí lớp 9

b)

Lắp ráp mạch điện phức tạp tại nhà

c)

Từ vựng, cấu trúc, dạng đề và cách làm bài

d)

Ghi nhớ số liệu thí nghiệm không cần hiểu

9.

Trong bảng điểm lớp 8 Vip, học sinh nào có điểm lần 2 cao nhất trong nhóm: Nguyễn Văn Đức, Đặng Triệu Minh Ngọc, Nguyễn Như Hiền, Lê Huyền Diệp?

a)

Lê Huyền Diệp có 8,5 điểm lần 2

b)

Nguyễn Văn Đức có 8,0 điểm lần 2

c)

Đặng Triệu Minh Ngọc có 8,5 điểm lần 2

d)

Nguyễn Như Hiền có 8,8 điểm lần 2

10.

Ở lớp 8 Vip, ai có mức tăng từ lần 1 lên lần 2 lớn nhất trong bốn bạn: Nguyễn Phúc Giang, Nguyễn Hà Linh, Vũ Ngọc Ánh, Nguyễn Như Hiền?

a)

Nguyễn Như Hiền tăng 1,8 điểm

b)

Vũ Ngọc Ánh tăng 0,7 điểm

c)

Nguyễn Hà Linh tăng 0,7 điểm

d)

Nguyễn Phúc Giang tăng 1,5 điểm

11.

Chọn hai bạn lớp 8 Vip có cùng bộ điểm lần 2 và lần 3 đều là 8,5.

a)

Nguyễn Ngọc Ánh

b)

Lê Huyền Diệp

c)

Nguyễn Thị Thanh Trúc

d)

Nguyễn Hương Giang

e)

Đặng Triệu Minh Ngọc

12.

Trong lớp 8 Vip, bạn nào có điểm lần 3 thấp nhất trong nhóm: Nguyễn Phúc Giang, Vũ Ngọc Bích, Nguyễn Kim Khánh, Nguyễn Báo Ngọc?

a)

Nguyễn Kim Khánh đạt 8,5 điểm lần 3

b)

Nguyễn Báo Ngọc đạt 8,3 điểm lần 3

c)

Vũ Ngọc Bích đạt 8,3 điểm lần 3

d)

Nguyễn Phúc Giang đạt 7,8 điểm lần 3

13.

Ở lớp 9A1 (Lý), ai có điểm lần 3 cao nhất trong nhóm: Lê Đức Minh, Phạm Đăng Long Minh, Nguyễn Hồng Vy, Lê Trọng Nghĩa?

a)

Lê Đức Minh có 9,0 điểm lần 3

b)

Phạm Đăng Long Minh có 9,0 điểm lần 3

c)

Nguyễn Hồng Vy có 9,2 điểm lần 3

d)

Lê Trọng Nghĩa có 8,8 điểm lần 3

14.

Chọn tất cả các bạn lớp 9A1 có điểm lần 1 từ 8,0 trở lên.

a)

Lê Trọng Nghĩa

b)

Lê Đức Minh

c)

Phạm Ngọc Châu

d)

Huỳnh Phạm Trúc Ly

e)

Phạm Ngọc Ánh

15.

Trong lớp 9A1, ai có sự giảm điểm từ lần 2 xuống lần 3 rõ rệt nhất trong bốn bạn: Huỳnh Phạm Trúc Ly, Phạm Ngọc Châu, Lê Trọng Nghĩa, Phạm Ngọc Ánh?

a)

Phạm Ngọc Ánh tăng 0,4 điểm

b)

Lê Trọng Nghĩa tăng 0,5 điểm

c)

Phạm Ngọc Châu tăng 0,0 điểm

d)

Huỳnh Phạm Trúc Ly giảm 1,0 điểm

16.

Ở lớp 9A1, bạn nào có điểm lần 2 thấp nhất trong nhóm: Phạm Ngọc Châu, Lê Đức Minh, Phạm Đăng Long Minh, Phạm Ngọc Ánh?

a)

Lê Đức Minh có 8,9 điểm lần 2

b)

Phạm Ngọc Ánh có 7,8 điểm lần 2

c)

Phạm Ngọc Châu có 7,8 điểm lần 2

d)

Phạm Đăng Long Minh có 7,8 điểm lần 2

17.

Trong lớp 8 Vip, chọn tất cả các bạn có điểm lần 1 bằng 7,5.

a)

Nguyễn Ngọc Ánh

b)

Đặng Triệu Minh Ngọc

c)

Nguyễn Thị Thanh Trúc

d)

Nguyễn Báo Ngọc

e)

Nguyễn Hương Giang

18.

Ở lớp 8 Vip, ai có điểm lần 2 cao nhất trong bốn bạn: Nguyễn Hà Linh, Vũ Ngọc Ánh, Lê Huyền Diệp, Nguyễn Như Hiền?

a)

Nguyễn Hà Linh có 8,0 điểm lần 2

b)

Vũ Ngọc Ánh có 8,0 điểm lần 2

c)

Lê Huyền Diệp có 8,5 điểm lần 2

d)

Nguyễn Như Hiền có 8,8 điểm lần 2

19.

Trong ba cột điểm, cột thứ hai là điểm giữa kỳ. Học sinh nào có điểm giữa kỳ cao nhất trong danh sách từ số 8 đến 35?

a)

Vũ Phương Thảo 8,9 điểm

b)

Trần Minh Phúc 8,3 điểm

c)

Trần Vũ Trà My 9,4 điểm

d)

Phạm Hải Anh 9,4 điểm

20.

Một học sinh được xem là có phong độ ổn định khi chênh lệch giữa điểm đầu kỳ và cuối kỳ không vượt quá 0,5. Ai trong các lựa chọn sau ổn định nhất?

a)

Hà Anh Tuấn: 7,0 và 8,0

b)

Vũ Phương Thảo: 8,0 và 8,0

c)

Nguyễn Kim Ngân: 7,3 và 8,2

d)

Trần Minh Phúc: 7,3 và 9,2

21.

Chọn tất cả học sinh có điểm đầu kỳ dưới 5,0 nhưng điểm cuối kỳ đạt từ 9,0 trở lên.

a)

Nguyễn Văn Dương: 4,0 lên 9,0

b)

Phạm Đức Hoàng Huy: 5,5 lên 9,0

c)

Phạm Thị Hải Yến: 4,0 lên 8,0

d)

Nguyễn Lê Bảo Vy: 4,5 lên 9,0

22.

Ai là học sinh có mức tăng lớn nhất giữa điểm đầu kỳ và cuối kỳ?

a)

Phạm Đức Hoàng Huy: tăng 3,5 điểm

b)

Nguyễn Văn Dương: tăng 5,0 điểm

c)

Trần Vũ Trà My: tăng 2,2 điểm

d)

Lê Hoàng Anh: tăng 3,0 điểm

23.

Trong nhóm học sinh số 18 đến 21, ai có điểm cuối kỳ thấp nhất?

a)

Đỗ Duy Khoa: 8,0 điểm

b)

Phạm Quang Vinh: 8,8 điểm

c)

Phạm Đức Hoàng Huy: 9,0 điểm

d)

Trịnh Gia Huy: 7,4 điểm

24.

Xác định học sinh có điểm giữa kỳ cao nhưng điểm cuối kỳ lại giảm so với giữa kỳ trong các lựa chọn sau.

a)

Vũ Nam Phong: 8,9 xuống 7,4

b)

Phạm Huy Bình: 8,3 lên 8,8

c)

Phạm Đăng Ánh: 7,0 xuống 7,4

d)

Vũ Minh Huy: 6,0 lên 8,0

25.

Trong các học sinh dưới đây, ai có điểm cuối kỳ bằng 8,8?

a)

Trần Minh Phúc

b)

Phạm Huy Bình

c)

Đinh Lê Kim Ngân

d)

Phạm Quang Vinh

26.

Một học sinh được coi là học lực yếu nếu điểm đầu kỳ dưới 5,0 và điểm giữa kỳ dưới 6,0. Ai thỏa điều kiện này?

a)

Nguyễn Văn Dương: 4,0 và 5,0

b)

Phạm Thị Hải Yến: 4,0 và 6,0

c)

Trịnh Gia Huy: 5,0 và 5,5

d)

Nguyễn Lê Bảo Vy: 4,5 và 6,5

27.

Trong nhóm học sinh số 28 đến 31, ai có điểm cuối kỳ cao nhất?

a)

Phạm Thị Thùy Linh: 8,0 điểm

b)

Lê Hoàng Anh: 9,0 điểm

c)

Phạm Duy Khánh: 8,0 điểm

d)

Đinh Lê Kim Ngân: 8,8 điểm

28.

Chọn tất cả học sinh có điểm giữa kỳ từ 7,8 đến 8,0 (bao gồm cả hai).

a)

Vũ Phương Thảo: 8,9

b)

Hà Anh Tuấn: 7,3

c)

Phạm Thảo Vy: 7,8

d)

Nguyễn Kim Ngân: 7,8

29.

Ai có điểm cuối kỳ 7,5 trong danh sách?

a)

Phạm Đăng Ánh

b)

Trung Anh

c)

Phạm Đăng Toàn

d)

Trịnh Gia Huy

30.

Trong các học sinh sau, ai có điểm đầu kỳ và cuối kỳ đều bằng 6,0 hoặc cao hơn nhưng không vượt quá 8,0?

a)

Phạm Hải Nam: 5,0 và 8,0

b)

Vũ Minh Huy: 5,5 và 8,0

c)

Phạm Thị Thùy Linh: 6,0 và 8,0

d)

Phạm Quang Vinh: 6,0 và 8,8

31.

Quan sát bảng điểm ba lần kiểm tra của lớp 9A1. Ai có điểm Lần 3 cao nhất?

a)

Phạm Hải Anh 7,75 điểm

b)

Nguyễn Thị Minh Thanh 8,0 điểm

c)

Trần Minh Phúc 8,5 điểm

d)

Phạm Ngọc Ánh 8,0 điểm

32.

Học sinh nào có mức tăng điểm lớn nhất từ Lần 1 lên Lần 3? (tính Lần 3 − Lần 1)

a)

Trần Minh Phúc tăng 0,5

b)

Vũ Trường An tăng 2,75

c)

Phạm Khánh Mai tăng 1,75

d)

Phạm Khánh Linh tăng 3,0

33.

Bao nhiêu học sinh đạt từ 7,0 trở lên ở Lần 3?

a)

5 học sinh

b)

11 học sinh

c)

9 học sinh

d)

7 học sinh

34.

Ai có điểm ổn định nhất qua 3 lần (chênh lệch lớn nhất nhỏ nhất)?

a)

Phạm Hải Anh 5,25–7,75

b)

Trần Minh Phúc 8,0–8,5

c)

Nguyễn Hồng Vy 6,25–6,5

d)

Lê Đức Minh 7,25–7,0

35.

Học sinh nào duy trì điểm tăng đều qua từng lần (Lần 1 < Lần 2 < Lần 3)?

a)

Đinh Thị Trà Giang

b)

H Trà My

c)

Phạm Khánh Linh

d)

Huỳnh Phạm Trúc Ly

e)

Nguyễn Trung Kiên

36.

Trong nhóm có điểm Lần 1 dưới 3, ai tới Lần 3 đạt từ 6,0 trở lên?

a)

H Trà My lên 5,75

b)

Đinh Thị Trà Giang lên 6,25

c)

Trần Văn Bảo Lâm lên 6,0

d)

Phạm Khánh Mai lên 4,0

37.

Ai có điểm giảm từ Lần 2 xuống Lần 3?

a)

Phạm Văn Tuấn Kiệt

b)

Nguyễn Trung Kiên

c)

Vũ Gia Hào

d)

Vũ Nam Phong

e)

Nguyễn Kim Ngân

38.

Trong 25 học sinh, ai đạt 8,5 ở Lần 1?

a)

Nguyễn Thị Minh Thanh đạt 8,5

b)

Phạm Ngọc Ánh đạt 8,5

c)

Trần Minh Phúc đạt 8,5

d)

Vũ Gia Hào đạt 8,5

39.

Học sinh nào có điểm Lần 2 cao nhất?

a)

Vũ Gia Hào 7,25

b)

Phạm Ngọc Ánh 7,75

c)

Trần Minh Phúc 8,0

d)

Nguyễn Thị Minh Thanh 7,75

40.

Nếu chọn một học sinh có tiến bộ liên tục và kết thúc ≥7,5 ở Lần 3, lựa chọn nào đúng?

a)

Phạm Hải Anh 5,25→7,75→7,75

b)

Phạm Ngọc Ánh 8,5→7,75→8,0

c)

Lê Đức Minh 7,25→7,25→7,0

d)

Nguyễn Thị Minh Thanh 7,25→7,75→8,0

41.

Trong lớp 9A2, học sinh nào có xu hướng tăng điểm đều qua ba lần kiểm tra?

a)

Trần Hải Tân tăng rõ rệt mỗi lần

b)

Vũ Trung Anh tăng mạnh ở lần 3

c)

Nguyễn Nhật Long tăng rồi giảm nhẹ

d)

Phạm Đức Hoàng Huy giảm dần liên tục

42.

Điểm lần 1 và lần 2 của Nguyễn Văn Dương trong lớp 9A2 là bao nhiêu?

a)

6 và 6

b)

5,5 và 6

c)

6,25 và 5,5

d)

7 và 6,75

43.

Học sinh nào có điểm lần 3 cao nhất trong danh sách lớp 9A2 từ số thứ tự 1 đến 17?

a)

Phạm Thị Hải Yến đạt 7,0

b)

Trần Hải Tân đạt 7,0

c)

Nguyễn Văn Dương đạt 6,5

d)

Phạm Đăng Toàn đạt 5,75

44.

So sánh Đỗ Thị An và Nguyễn Ngọc Minh: ai có mức cải thiện lớn hơn từ lần 1 đến lần 2?

a)

Đỗ Thị An tăng 2,5 điểm

b)

Cả hai tăng như nhau

c)

Không ai tăng điểm

d)

Nguyễn Ngọc Minh tăng 0,5 điểm

45.

Học sinh nào trong lớp 9A2 bị giảm điểm từ lần 1 sang lần 2?

a)

Nguyễn Nhật Long giảm điểm

b)

Phạm Quang Vinh giảm điểm

c)

Phạm Đức Hoàng Huy giảm điểm

d)

Trần Thị Hồng Hạnh giảm điểm

46.

Điểm lần 3 của Phạm Quang Vinh so với lần 2 như thế nào?

a)

Tăng thêm 0,5 điểm

b)

Giữ nguyên 3,0 điểm

c)

Giảm 1,25 điểm

d)

Tăng thêm 1,25 điểm

47.

Trong nhóm từ STT 1 đến 5, ai có điểm lần 1 cao nhất?

a)

Phạm Đức Hoàng Huy 5,25

b)

Nguyễn Nhật Long 4,5

c)

Vũ Trung Anh 3,25

d)

Phạm Quang Vinh 3,0

48.

Phạm Đăng Toàn có điểm như thế nào qua ba lần kiểm tra?

a)

Tăng mạnh lên 7,0

b)

Giữ nguyên 5,5 mỗi lần

c)

Giảm từ 5,5 xuống 5,25

d)

Tăng từ 5,5 lên 5,75

49.

Trong lớp 9A2, ai có mức tăng từ lần 2 sang lần 3 lớn nhất?

a)

Phạm Đức Hoàng Huy tăng 0,5

b)

Trần Hải Tân tăng 1,5

c)

Nguyễn Văn Dương tăng 0,5

d)

Đỗ Thị An tăng 1,25

50.

Lê Thị Kiều Vy có điểm các lần kiểm tra như thế nào?

a)

4,0; 5,5; 5,25

b)

3,25; 5,75; 6,0

c)

2,5; 3,0; 3,5

d)

2,5; 3,25; 4,0

51.

Trong các học sinh từ STT 26 đến 32 của danh sách trước đó, ai có điểm lần 3 là 7,5?

a)

Phạm Đăng Tuấn Kiệt 7,5

b)

Phạm Thảo Vy 7,5

c)

Nguyễn Minh Quân 7,5

d)

Vũ Quỳnh Anh 7,5

52.

Phạm Huy Bình cải thiện thế nào từ lần 1 đến lần 2 trong danh sách trước đó?

a)

Tăng từ 3,5 lên 6,5

b)

Giảm từ 6,5 xuống 3,5

c)

Tăng nhẹ lên 4,0

d)

Giữ nguyên 3,5

53.

Quan sát bảng điểm, học sinh nào có ba cột điểm lần lượt là 3,75 – 6,25 – 6,0?

a)

Phạm Duy Khánh

b)

Phạm Đức Mạnh

c)

Vũ Minh Huy

d)

Phạm Việt Hùng

54.

Học sinh nào có điểm ở cột thứ hai bằng 5,75?

a)

Lê Hoàng Anh

b)

Phạm Thị Thùy Linh

c)

Đinh Văn Thái

d)

Phạm Đăng Ánh

55.

Chọn hai học sinh có cùng điểm ở cột thứ ba là 4,25.

a)

Nguyễn Trung Dũng

b)

Phạm Đăng Ánh

c)

Đỗ Duy Khoa

d)

Vũ Minh Huy

56.

Học sinh nào có điểm ở cột thứ nhất thấp nhất trong danh sách hiển thị?

a)

Phạm Đức Mạnh

b)

Vũ Minh Huy

c)

Đinh Văn Thái

d)

Đỗ Duy Khoa

57.

Trong nhóm hiển thị, ai có cả ba cột điểm đều từ 5,25 trở lên?

a)

Phạm Duy Khánh

b)

Phạm Việt Hùng

c)

Phạm Đức Mạnh

d)

Phạm Thị Thùy Linh

58.

Nguyễn Trung Dũng chỉ có điểm xuất hiện ở cột nào?

a)

Cả ba cột

b)

Cột thứ nhất và thứ ba

c)

Chỉ cột thứ hai

d)

Chỉ cột thứ ba

59.

Ai có điểm ở cột thứ hai bằng 2,75?

a)

Phạm Đức Mạnh

b)

Đinh Văn Thái

c)

Đinh Lê Kim Ngân

d)

Phạm Đăng Ánh

60.

Trong danh sách, học sinh nào có ba cột điểm lần lượt là 2,75 – 3,75 – 4,0?

a)

Đinh Lê Kim Ngân

b)

Đinh Văn Thái

c)

Phạm Đăng Ánh

d)

Lê Hoàng Anh