Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP 20.11.2020

Total questions: 52

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Những yếu tố cần để duy trì sự sống của con người là:

a)

Khí o-xi và thức ăn.

b)

Nước uống, thức ăn và ánh sáng.

c)

Khí o-xi, nước uống, thức ăn và ánh sáng

d)

Khí các-bô-nic, thức ăn, ánh sáng và nước.

2.

Con người không thể sống thiếu o-xi trong bao lâu?

a)

Quá 1 - 2 phút

b)

Quá 2 - 2 phút 30 giây

c)

Quá 2 - 3 phút

d)

Quá 3 - 4 phút

3.

Con người không thể nhịn uống nước trong bao lâu?

a)

Quá 1 - 2 ngày

b)

Quá 3 - 4 ngày

c)

Quá 4 - 5 ngày

d)

Quá 5 - 6 ngày

4.

Con người không thể nhịn ăn trong bao lâu?

a)

Quá 28 - 30 ngày

b)

Quá 25 - 28 ngày

c)

Quá 20 - 30 ngày

d)

Quá 15 - 30 ngày

5.

Quá trình lấy thức ăn, nước, không khí từ môi trường và thải ra chất thừa, cặn bã gọi là quá trình gì?

a)

Tiêu hóa

b)

Bài tiết

c)

Hô hấp

d)

Trao đổi chất

6.

Nếu một trong các cơ quan trong cơ thể ngừng hoạt động, chuyện gì sẽ xảy ra?

a)

Cơ thể sẽ chết

b)

Cơ thể sẽ ngừng lớn lên

c)

Cơ thể sẽ bị biến dạng

d)

Cơ thể sẽ bị co giật

7.

Cơ quan tuần hoàn có vai trò gì trong quá trình trao đổi chất của con người?

a)

Bài tiết mồ hôi, nước tiểu

b)

Tiêu hóa thức ăn

c)

Vận chuyển máu, chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể.

d)

Điều khiển hoạt động cả cơ thể

8.

Cuộc sống của con người còn cần có những yếu tố nào sau đây mà những sinh vật khác không cần:

a)

công nghệ, phương tiện đi lại, sự giải trí

b)

giấc ngủ, tình bạn, ánh sáng

c)

công nghệ, phương tiện đi lại, thức ăn

d)

khí các-bô-nic, tình mẫu tử, ánh sáng

9.

Con người, thực vật và động vật có trao đổi chất với môi trường thì mới sống được. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Dựa vào lượng chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại thức ăn, người ta chia thức ăn thành mấy nhóm?

a)

1 nhóm

b)

2 nhóm

c)

3 nhóm

d)

4 nhóm

11.

Dựa vào lượng chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại thức ăn, người ta chia thức ăn thành các nhóm nào?

a)

Nhóm chất đạm; nhóm chất bột đường; nhóm chất béo; nhóm vi-ta-min và chất khoáng.

b)

Nhóm chất gạo; nhóm chất béo; nhóm chất đạm; nhóm vi-ta-min và chất khoáng.

c)

Nhóm chất đạm; nhóm chất bột đường; nhóm chất béo; nhóm vi-ta-min và chất sắt.

d)

Nhóm chất bột đường; nhóm chất béo; nhóm vi-ta-min và chất khoáng; nhóm chất xơ.

12.

Những thức ăn nào sau đây chứa chất bột đường:

a)

bún, khoai tây, ngô

b)

khoai tây, tôm, cam

c)

bánh hỏi, lạc, thịt gà

d)

bánh chưng, hến, kim chi

13.

Món ăn sau đây có chứa chất dinh dưỡng gì?

a)

chất bột đường và chất đạm

b)

chất đạm và chất béo

c)

chất vi-ta-min và chất béo

d)

chất béo và chất xơ

14.

Món "canh cua rau đay" chứa những chất dinh dưỡng nào?

a)

chất béo, chất đạm

b)

chất béo, chất vi-ta-min và chất khoáng

c)

chất đạm, chất vi-ta-min và chất khoáng

d)

chất bột đường, chất vi-ta-min và chất khoáng

15.

Vai trò của chất đạm là:

a)

Xây dựng và đổi mới cơ thể

b)

Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống

c)

Duy trì nhiệt độ của cơ thể

d)

Giúp cơ thể hấp thu một số vi-ta-min

16.

Vai trò của chất bột đường là:

a)

Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống và duy trì nhiệt độ của cơ thể.

b)

Giúp cơ thể phòng chống bệnh.

c)

Xây dựng và đổi mới cơ thể

d)

Tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống.

17.

Vai trò của chất béo là:

a)

Xây dựng và đổi mới cơ thể.

b)

Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K.

c)

Không có giá trị dinh dưỡng nhưng cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa.

d)

Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống và duy trì nhiệt độ cơ thể.

18.

Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể?

a)

Tăng sức đề kháng cho cơ thể.

b)

Không có giá trị dinh dưỡng nhưng cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa.

c)

Giúp cơ thể phòng chống bệnh.

d)

Thay thế những tế bào già bị hủy hoại.

19.

Ngọc bị táo bón đã hai ngày rồi, mẹ khuyên Ngọc nên ăn chuối và uống nhiều nước hơn. Tại sao Ngọc nên ăn chuối?

a)

Vì chuối chứa nhiều chất xơ giúp làm sạch đường ruột.

b)

Vì chuối chứa nhiều chất bột đường, cung cấp năng lượng cho đường ruột.

c)

Vì chuối chứa nhiều chất khoáng giúp giải phóng chất thải.

d)

Vì chuối chứa nhiều chất béo giúp làm trơn đường ruột.

20.

Đạm động vật có nhiều (1).............. quý không thay thế được nhưng thường (2)................

Các từ cần điền vào chỗ chấm lần lượt là:

a)

(1) chất bổ dưỡng, (2) khó tiêu

b)

(1) chất bổ dưỡng, (2) dễ tiêu

c)

(1) năng lượng, (2) khó tiêu

d)

(1) năng lượng, (2) dễ tiêu

21.

Đạm thực vật (1)................ nhưng thiếu một số (2).............................. quý.

Các từ cần điền vào chỗ chấm lần lượt là:

a)

(1) dễ tiêu, (2) chất dinh dưỡng.

b)

(1) khó tiêu, (2) chất dinh dưỡng.

c)

(1) dễ tiêu, (2) chất vi-ta-min.

d)

(1) khó tiêu, (2) năng lượng.

22.

Những thực phẩm chứa chất béo động vật là:

a)

mỡ cá, mỡ heo, mỡ gà

b)

gan heo, đậu phộng, mỡ heo

c)

hạt hướng dương, quả oilve, mè

d)

cà rốt, khoai mì, dầu đậu nành

23.

Những thực phẩm chứa chất béo thực vật là:

a)

dầu hướng dương, quả olive, chanh

b)

dừa, đậu phộng, mè

c)

mỡ lợn, mỡ cá, bắp

d)

mì sợi, thịt gà, cá khô

24.

Đâu là phát biểu ĐÚNG:

a)

Không nên ăn chất béo có nguồn gốc động vật vì chất béo này khiến con người bị xơ vữa động mạch.

b)

Nên ăn ít thức ăn chứa nhiều chất béo động vật để phòng tránh các bệnh như cao huyết áp, tim mạch.

c)

Chỉ nên ăn chất béo có nguồn gốc thực vật vì chất béo này dễ tiêu hóa.

d)

Thường xuyên ăn chất béo động vật giúp trẻ nhỏ cao lớn hơn.

25.

Nếu thiếu chất i-ốt, cơ thể sẽ:

a)

Kém phát triển cả về thể lực lẫn trí tuệ,

bị bệnh bứu cổ

b)

Bị phù nề, bị phù thủng

c)

Bị bệnh quáng gà

d)

Bị béo phì và mệt mỏi

26.

Nếu ăn quá mặn, chúng ta sẽ đối mặt với các vấn đề nào về sức khỏe?

a)

Bị bệnh huyết áp cao, bệnh thận

b)

Bị bệnh quáng gà

c)

Bị bệnh tiêu chảy và chóng mặt

d)

Bị các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa

27.

Chúng ta cần sử dụng............................... trong các bữa ăn để cơ thể phát triển bình thường về cả thể lực lẫn trí tuệ.

a)

chất béo thực vật và chất béo động vật

b)

muối i-ốt

c)

chất đạm động vật

d)

các loại hạt

28.

Chọn phát biểu KHÔNG ĐÚNG:

a)

Chúng ta cần ăn đủ và phối hợp nhiều loại rau, quả chín.

b)

Chúng ta nên ăn thật nhiều rau, củ, quả và ăn ít chất đạm, chất béo động vật trong bữa cơm.

c)

Chúng ta cần ăn ít đường và ăn hạn chế muối trong khẩu phần ăn mỗi tháng.

d)

Chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn.

29.

Chúng ta cần dùng...................................để rửa thực phẩm, dụng cụ và để nấu ăn. Từ thích hợp điền vào chỗ chấm là:

a)

nước sạch

b)

nước muối

c)

nước chanh

d)

nước xà phòng

30.

Khi chọn đồ ăn đóng hộp, chúng ta cần lưu ý những điều gì? (CHỌN CÁC ĐÁP ÁN ĐÚNG)

a)

Vỏ hộp không bị gỉ, không móp méo hay bị phồng

b)

Có nguồn gốc rõ ràng.

c)

Còn hạn sử dụng

d)

Có màu sắc tươi sáng

e)

Có vị mặn vừa phải

31.

Mẹ vừa nấu xong chè đậu xanh và nhờ Sương để chè vào tủ lạnh ngay. Nếu em là Sương, em sẽ làm gì?

a)

Em sẽ làm ngay

b)

Em sẽ khoan làm và hỏi lại mẹ

32.

Cách bảo quản thức ăn nào sau đây làm cho sinh vật không có điều kiện hoạt động? (CHỌN CÁC ĐÁP ÁN ĐÚNG)

a)

Phơi khô, nướng, sấy

b)

Ướp muối

c)

Ngâm nước mắm

d)

Đóng hộp

33.

Loại thực phẩm sau đây được bảo quản theo cách:

a)

Phơi khô

b)

Ướp muối

c)

Cô đặc với đường

d)

Đóng hộp

34.

Loại thực phẩm sau đây được bảo quản theo cách:

a)

Phơi khô

b)

Ướp lạnh

c)

Đóng hộp

d)

Sốt cà

35.

Loại thực phẩm sau đây được bảo quản theo cách:

a)

Ướp mặn

b)

Cô đặc với đường

c)

Đóng hộp

d)

Ướp lạnh

36.

Loại thực phẩm sau đây được bảo quản theo cách:

a)

Ướp lạnh

b)

Ướp muối

c)

Đóng hộp

d)

Phơi khô

37.

Loại thực phẩm sau đây được bảo quản theo cách:

a)

Cô đặc với đường

b)

Ướp muối

c)

Đóng hộp

d)

Ướp lạnh

38.

Nếu thiếu chất nào sau đây, cơ thể chúng ta sẽ bị suy dinh dưỡng, chậm phát triển:

a)

Chất đạm

b)

Chất béo

c)

Chất khoáng

d)

I-ốt

39.

Thiếu vi-ta-min nào sau đây, chúng ta dễ mắc các bệnh về mắt:

a)

Vi-ta-min A

b)

Vi-ta-min B

c)

Vi-ta-min C

d)

Vi-ta-min D

40.

Thiếu Vi-ta-min D, cơ thể của trẻ em sẽ:

a)

Dễ bị còi xương, suy dinh dưỡng

b)

Dễ bị chảy máu ngoài da

c)

Dễ bị bệnh về đường tiêu hóa

d)

Dễ bị bệnh về mắt

41.

Thiếu I-ốt trong bữa ăn hằng ngày dẫn đến nguy cơ nào về sức khỏe?

a)

Cơ thể phát triển chậm, kém thông minh, dễ bị bứu cổ.

b)

Cơ thể chậm tiêu hóa, gây buồn nôn

c)

Hệ miễn dịch của cơ thể suy giảm

d)

Cơ quan tuần hoàn làm việc không hiệu quả

42.

Nếu thiếu Vi-ta-min C, cơ thể sẽ đối mặt với vấn đề:

a)

Chảy máu chân răng, hệ miễn dịch hoạt động kém hiệu quả.

b)

Bị bệnh bứu cổ

c)

Bị còi xương, suy dinh dưỡng, phát triển chậm

d)

Bị bệnh phù nề

43.

Nếu thiếu Vi-ta-min B, cơ thể sẽ:

a)

Dễ bị phù nề

b)

Dễ bị bệnh ngoài da

c)

Tim đập nhanh và loạn nhịp

d)

Chảy máu chân răng, chảy máu cam

44.

Các dấu hiệu nhận biết bệnh béo phì ở trẻ em là:

a)

Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay, bụng, cằm,...

b)

Cân nặng hơn 5kg so với người cùng tuổi và cùng chiều cao

c)

Bị hụt hơi khi gắng sức

d)

Khuân vác được nhiều vật nặng

e)

Chậm chạp hơn người khác

45.

Cha mẹ cho rằng con càng bụ bẫm, càng khỏe nên thường khuyến khích hoặc ép con của mình ăn thật nhiều thức ăn bổ dưỡng. Đúng hay sai:

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Để phòng bệnh béo phì, chúng ta cần lưu ý: (CHỌN CÁC ĐÁP ÁN ĐÚNG)

a)

Thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao.

b)

Ăn uống hợp lý, điều độ; ăn nhiều rau xanh

c)

Chỉ nên ăn rau trong bữa ăn, hạn chế ăn các thức ăn khác

d)

Nên ăn nhiều tinh bột để bổ sung năng lượng.

e)

Hạn chế thức ăn nhiều tinh bột, nhiều dầu mỡ.

47.

Tác hại của bệnh béo phì là

(CHỌN CÁC ĐÁP ÁN ĐÚNG)

a)

Mất thoải mái trong cuộc sống vì thân hình

b)

Có nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, tiểu đường, huyết áp cao.

c)

Giảm năng suất lao động, giảm sự linh hoạt

d)

Dễ bị mắc các bệnh ngoài da, bệnh về tiêu hóa

e)

Dễ bị giảm năng lượng trong hoạt động thường ngày

48.

Một số bệnh lây qua đường tiêu hóa là:

a)

bệnh viêm họng, bệnh tiêu chảy, bệnh tả

b)

bệnh kiết lị, bệnh tiêu chảy, bệnh tả

c)

bệnh viêm loét dạ dày, bệnh cảm cúm, bệnh tả

d)

bệnh tiêu chảy, bệnh tả, bệnh sâu răng

49.

Để phòng tránh các bệnh lây qua đường tiêu hóa, chúng ta cần rửa tay khi nào?

a)

trước và sau khi ăn

b)

trước và sau khi đi vệ sinh

c)

cả hai đáp án trên đều đúng

d)

cả hai đáp án trên đều sai

50.

Khi thấy cơ thể có biểu hiện bệnh, em cần:

a)

Lấy thuốc uống ngay

b)

Báo cho ba mẹ, người lớn biết

c)

Đi đến bệnh viện ngay

d)

Nhắn tin cho bạn bè biết

51.

Khi bị bệnh cần ăn uống như thế nào?

a)

Người bị bệnh thông thường chỉ nên ăn cháo cho dễ tiêu

b)

Người bị bệnh thông thường cần ăn nhiều thức ăn có giá trị dinh dưỡng, dễ tiêu, và uống nhiều nước

c)

Người bị bệnh nên ngủ đủ thời gian được khuyến khích

d)

Người bị bệnh cần ăn càng nhiều càng tốt

52.

Tính chất nào của nước được ứng dụng làm nhà máy thủy điện?

a)

Nước chảy từ trên cao xuống thấp

b)

Nước hòa tan được một số chất

c)

Nước thấm qua một số vật

d)

Nước bay hơi và ngưng tụ