NEW
Font size
WorksheetsBÀI 12. SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP. MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH
Total questions: 31
Worksheet time: 16mins
Khí áp giảm khi nhiệt độ
tăng lên.
giảm đi.
không tăng.
không giảm.
Gió Mậu dịch ở nửa cầu Bắc thổi theo hướng
Đông Bắc.
Đông Nam.
Tây Bắc.
Tây Nam.
Gió mùa là loại gió
thổi theo mùa.
thổi quanh năm.
thổi trên cao.
thổi ở mặt đất.
Gió nào sau đây thay đổi hướng theo ngày đêm?
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Gió đất, gió biển.
Gió fơn.
Gió Mậu dịch có tính chất
khô, ít mưa.
ẩm, mưa nhiều.
lạnh, ít mưa.
nóng, mưa nhiều.
Gió mùa thường hoạt động ở đâu?
Đới nóng.
Đới lạnh.
Đới ôn hòa.
Đới cận nhiệt.
Frông khí quyển là bề mặt ngăn cách giữa
một khối khí với mặt đất nơi khối khí đó hình thành.
hai khối khí di chuyển ngược chiều nhau.
hai khối khí khác biệt nhau về tính chất hóa học.
hai khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lý.
Dải hội tụ nhiệt đới hình thành từ hai khối khí
chí tuyến hải dương và chí tuyến lục địa.
chí tuyến hải dương và cận xích đạo.
chí tuyến lục địa và cận xích đạo gió mùa.
xích đạo ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam.
Hiện tượng xảy ra khi nhiệt độ giảm là
không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp giảm.
không khí nở ra, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng.
không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.
không khí nở ra, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.
Hướng thổi thường xuyên của gió Tây ôn đới ở 2 bán cầu là
Tây Bắc ở bán cầu Bắc và Tây Nam ở bán cầu Nam.
Tây Bắc ở cả 2 bán cầu.
Tây Nam ở bán cầu Bắc và Tây Bắc ở bán cầu Nam.
Tây Nam ở cả 2 bán cầu.
Khi không khí chứa nhiều hơi nước thì khí áp sẽ
giảm do hơi nước và không khí khô bằng nhau.
tăng do mật độ phân tử trong không khí tăng lên.
giảm do không khí chứa hơi nước nhẹ hơn không khí khô.
tăng do không khí chứa nhiều hơi nước nặng hơn không khí khô.
Gió Tây ôn đới có nguồn gốc xuất phát từ
các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới.
các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới.
các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo.
các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo.
Khối khí có đặc điểm rất nóng là
khối khí cực.
khối khí ôn đới.
khối khí chí tuyến.
khối khí xích đạo.
Gió mùa là loại gió thổi theo mùa với đặc tính như thế nào?
Mùa hạ gió nóng khô, mùa đông gió lạnh ẩm.
Mùa hạ gió nóng ẩm, mùa đông gió lạnh khô.
Mùa hạ gió mát mẻ, mùa đông gió ấm áp.
Mùa hạ gió nóng bức, mùa đông gió lạnh ẩm.
Frông ôn đới (FP) là frông hình thành do sự tiếp xúc của hai khối khí
địa cực và ôn đới.
địa cực lục địa và hải dương.
ôn đới và chí tuyến.
ôn đới lục địa và hải dương.
Sự dịch chuyển các đai áp trên Trái Đất chủ yếu là do
sự thay đổi nhiệt độ giữa lục địa và đại dương.
sự thay đổi độ ẩm.
chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong năm.
sự thay đổi của hướng gió mùa.
Khu vực chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch thường mưa ít là do
gió Mậu dịch không thổi qua đại dương.
gió Mậu dịch chủ yếu là gió khô.
gió Mậu dịch xuất phát từ áp cao.
gió Mậu dịch thổi yếu.
Các khu áp cao thường có mưa rất ít hoặc không có mưa là do
có ít gió thổi đến, độ ẩm không khí rất thấp.
nằm sâu trong lục địa, độ ẩm không khí rất thấp.
chỉ có không khí khô bốc lên cao, độ ẩm rất thấp.
không khí ẩm không bốc lên được lại chỉ có gió thổi đi.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân bố của khí áp?
Gió thường xuất phát từ các áp cao.
Trên Trái Đất có 7 đai khí áp chính.
Hai đai áp cao được ngăn cách với nhau bởi 1 đai áp thấp.
Các đai khí áp phân bố liên tục theo các đường kinh tuyến.
Tên gọi của gió Tây ôn đới là do
chỉ thổi ở vùng ôn đới.
thổi chủ yếu ở phương Tây.
thổi theo hướng chính Tây.
hoạt động mạnh ở ôn đới với hướng chủ yếu là hướng Tây.
Các hoang mạc lớn trên thế giới thường phân bố ở khu vực cận chí tuyến là do
đây là khu vực áp cao.
có lớp phủ thực vật thưa thớt.
chịu ảnh hưởng của dòng biển lạnh.
đây là khu vực nhận được nguồn bức xạ từ Mặt Trời lớn.
Đặc tính nổi bật của gió mùa ở khu vực Nam Á và Đông Nam Á là
mùa hạ nóng và khô, mùa đông lạnh và ẩm.
mùa hạ nóng và ẩm, mùa đông lạnh và khô.
mùa hạ nóng và ẩm, mùa đông lạnh và ẩm.
mùa hạ nóng và khô, mùa đông lạnh và khô.
Gió đất thổi ra biển vào ban đêm là do
ban đêm ở đất liền lạnh hơn biển.
ban đêm ở đất liền có khí áp cao hơn biển.
ban đêm ở biển lạnh hơn đất liền.
ban đêm ở đất liền có khí áp thấp hơn biển.
Vào mùa hạ, vùng biển Đông thường có bão là do
hình thành vùng áp cao.
hình thành vùng áp thấp.
ảnh hưởng của dòng biển nóng.
ảnh hưởng của gió mùa.
Nguyên nhân chủ yếu hình thành gió mùa là
sự chênh lệch khí áp giữa lục địa và đại dương theo mùa.
sự chênh lệch khí áp giữa xích đạo và vùng cận chí tuyến.
sự chênh lệch khí áp giữa vùng các chí tuyến và vùng ôn đới.
sự chênh lệch khí áp giữa bán cầu Bắc và bán cầu Nam theo mùa.
Khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa thường có lượng mưa lớn là do
gió mùa mùa Đông thường đem mưa đến.
thường xuyên chịu ảnh hưởng của áp thấp.
gió mùa mùa hạ thổi từ biển vào thường xuyên đem mưa đến.
cả gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa Đông đều đem mưa lớn đến.
Một trong những yếu tố quan trọng khiến khí hậu nước ta không khô hạn như các nước cùng vĩ độ ở Tây Á, Tây Phi là do nước ta có
gió mùa, gần biển.
gió Mậu dịch.
gió đất, gió biển.
gió Tây ôn đới.
Vùng Bắc Trung Bộ nước ta, sườn đông dãy Trường Sơn có gió phơn (gió Lào) khô nóng là do nguyên nhân nào sau đây?
Có khí áp cao.
Có gió khô Tây Nam thổi đến.
Có gió Mậu Dịch thổi đến.
Do ảnh hưởng của địa hình chắn gió.
Khu vực chịu nhiều ảnh hưởng nhất của gió phơn ở nước ta là
Tây Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Kiểu khí hậu Địa Trung Hải có đặc điểm nổi bật so với các kiểu khí hậu khác là
nhiệt độ trung bình năm cao nhất.
lượng mưa trung bình năm nhỏ nhất.
biên độ nhiệt độ năm cao nhất.
mưa tập trung vào mùa đông.
Trong thực tế các đai khí áp không liên tục, nguyên nhân chủ yếu là do
bị địa hình bề mặt Trái Đất chia cắt.
sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương.
tác động của các loại gió thổi trên bề mặt Trái Đất.
diện tích của các lục địa và các đại dương không đều nhau.
