Font size
WorksheetsLSVN 1919-1945
Total questions: 61
Worksheet time: 46mins
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần hai ở Đông Dương (1919 - 1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào?
A. Thủ công nghiệp.
B. Thương nghiệp.
C. Nông nghiệp.
D. Công nghiệp.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng xã hội có khả năng vươn lên nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam là
A. nông dân.
B. công nhân.
C. địa chủ.
D. văn thân, sĩ phu.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929), để nắm quyền chỉ huy toàn bộ nền kinh tế Đông Dương, thực dân Pháp đã
A. thiết lập bộ máy cai trị ở Đông Dương.
B. cải cách chính trị - hành chính ở Đông Dương.
C. thành lập Ngân hàng Đông Dương.
D. tăng cường đầu tư qui mô lớn ở Đông Dương.
Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến cách mạng Việt Nam ngay sau chiến tranh thế giới thứ nhất?
A. Sự thiết lập của một trật tự thế giới mới.
B. Phe Hiệp ước thắng trận trong chiến tranh.
C. Cách mạng tháng Mười Nga thành công.
D. Nước Pháp tham dự hội nghị Vécxai.
Trong phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925, giai cấp nào tổ chức cuộc vận động người Việt Nam chỉ mua hàng của người Việt Nam?
A. Tư sản.
B. Nông dân.
C. Địa chủ.
D. Công nhân.
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam là
A. tư sản dân tộc.
B. công nhân.
C. nông dân.
D. tiểu tư sản.
Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc đã
A. tham dự Hội nghị Quốc tế Nông dân.
B. tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản.
C. tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa.
D. thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Con đường giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc (hình thành trong những năm 20 của thế kỷ XX) khác biệt hoàn toàn với các con đường cứu nước trước đó về
A. lực lượng cách mạng.
B. khuynh hướng chính trị.
C. đối tượng cách mạng.
D. mục tiêu trước mắt.
Nguyễn Ái Quốc đã bước đầu đặt cơ sở cho mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới khi Người
A. dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp.
B. dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế cộng sản.
C. tham gia thành lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pari.
D. gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai.
Trong quá trình vận động thành lập Đảng, Nguyễn Ái Quốc đã sáng lập tổ chức cách mạng nào?
A. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
B. Cộng sản đoàn.
C. Tân Việt cách mạng đảng.
D. Việt Nam quốc dân đảng.
Lí luận nào sau đây đã được cán bộ của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên truyền bá vào Việt Nam?
A. Lí luận Mác - Lênin.
B. Lí luận đấu tranh giai cấp.
C. Lí luận cách mạng vô sản.
D. Lí luận giải phóng dân tộc.
Việt Nam Quốc dân Đảng là một chính đảng theo khuynh hướng nào?
A. Dân chủ vô sản.
B. Dân chủ tư sản.
C. Dân chủ tiểu tư sản.
D. Cách mạng vô sản.
Sự phân hóa của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đã dẫn đến sự ra đời của các tổ chức cộng sản nào ở Việt Nam (1929)?
A. An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
B. Đông Dương cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng.
C. Đông Dương Cộng sản liên đoàn và Đông Dương cộng sản đảng.
D. Đông Dương cộng sản đảng và Tân Việt cách mạng đảng.
Tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo đầu năm 1930 là
A. dân tộc và giai cấp.
B. tự do và bình đẳng.
C. độc lập và tự do.
D. hoà bình và độc lập.
Văn kiện nào sau đây được Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) thông qua?
A. Đề cương văn hóa Việt Nam.
B. Luận cương chính trị.
C. Báo cáo chính trị.
D. Chính cương vắn tắt.
Khởi nghĩa Yên Bái thất bại (2-1930) đánh dấu sự chấm dứt của khuynh hướng cách mạng nào ở Việt Nam?
A. Vô sản.
B. Dân chủ tư sản.
C. Phong kiến.
D. Dân chủ.
Sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái (năm 1930), cho thấy giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam lúc bấy giờ thiếu
A. một đường lối lãnh đạo đúng đắn.
B. một giai cấp lãnh đạo tiên tiến.
C. một giai cấp tiên tiến và đường lối lãnh đạo đúng đắn.
D. lòng yêu nước và dũng cảm.
Năm 1929, những tổ chức cộng sản nào xuất hiện ở Việt Nam?
A. Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn.
B. Tân Việt cách mạng đảng, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản đảng.
C. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản đảng.
D. Đảng Cộng sản Việt Nam, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (1-1930) xác định đúng nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đổ
A. đế quốc Pháp, phong kiến và tư sản phản cách mạng.
B. phong kiến, đế quốc Pháp và tư sản phản cách mạng.
C. phong kiến, tư sản phản cách mạng và đế quốc Pháp.
D. địa chủ phong kiến, đế quốc Pháp và tay sai.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (1-1930) xác định đúng nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đổ
A. đế quốc Pháp, phong kiến và tư sản phản cách mạng.
B. phong kiến, đế quốc Pháp và tư sản phản cách mạng.
C. phong kiến, tư sản phản cách mạng và đế quốc Pháp.
D. địa chủ phong kiến, đế quốc Pháp và tay sai.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa
A. chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
B. giữa chủ nghĩa Mác -Lênin với phong trào công nhân.
C. phong trào công nhân với chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
D. chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào dân tộc và phong trào yêu nước Việt Nam.
Trong thời kì 1919-1975, sự kiện đánh dấu một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam là
A. Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930)
B. Cách mạng tháng Tám thành công (1945).
C. Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ (1954).
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc (1975).
Trong những năm 1936 - 1939, nhìn chung nền kinh tế Việt Nam
A. phát triển nhanh.
B. khủng hoảng, suy thoái.
C. phục hồi và phát triển.
D. phát triển xen kẽ khủng hoảng.
Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Việt Nam trong phong trào dân chủ 1936 - 1939 là
A. giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho nông dân.
B. đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
C. đánh đổ đế quốc để giành độc lập tự do.
D. đòi độc lập dân tộc và tự do dân chủ.
Phong trào 1936 – 1939 ở Việt nam là một phong trào
A. có tính chất dân tộc.
B. chỉ có tính dân chủ.
C. không mang tính cách mạng.
D. không mang tính dân tộc.
Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936) khẳng định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là
A. chống chiến tranh và bảo vệ hòa bình.
B. chống đế quốc và chống phong kiến.
C. chống phát xít và chống chiến tranh.
D. chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai.
Năm 1936, Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương thành lập
A. Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương.
B. Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
C. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
D. Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
Đảng Cộng sản Đông Dương xác định phương pháp đấu tranh là kết hợp công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp trong
A. cao trào hkáng Nhật cứu nước (1945).
B. tổng khởi nghĩa giành chính quyền (1945).
C. phong trào cách mạng 1930-1931.
D. phong trào dân chủ 1936-1939.
Đòi tự do dân chủ, cơm áo và hòa bình là mục tiêu đấu tranh của nhân dân Việt Nam trong phong trao nào sau đây?
A. Phong trào dân tộc dân chủ 1925-1930.
B. Phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925.
C. Phong trào cách mạng 1930-1931.
D. Phong trào dân chủ 1936-1939.
Nhân dân Việt Nam hăng hái tham gia phong trào dân chủ 1936 - 1939 là do đời sống của họ
A. có phần ổn định.
B. được cải thiện hơn.
C. khó khăn, khổ cực.
D. không quá khó khăn.
Phong trào 1936 – 1939 ở Việt nam là một phong trào
A. có tính chất dân tộc.
B. chỉ có tính dân chủ.
C. không mang tính cách mạng.
D. không mang tính dân tộc.
Hội nghị BCH Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (11-1939) đặt nhiệm vụ nào lên hàng đầu?
A. Chống phản động thuộc địa.
B. Chống đế quốc và tay sai.
C. Chống phản đế Pháp - Nhật.
D. Chống quân phiệt Nhật.
Nhiệm vụ, mục tiêu đấu tranh trước mắt: “đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương” được Đảng xác định tại
A. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (3-1938).
B. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (7-1936).
C. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (11-1939).
D. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (5-1941).
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939) đề ra nhiệm vụ, mục tiêu đấu tranh trước mắt của cách mạng là
A. đánh đổ đế quốc và tay sai.
B. đánh đổ đế quốc Pháp - Nhật.
C. giải quyết vấn đề ruộng đất.
D. đánh đổ phát xít Nhật và tay sai.
Để tập hợp lực lượng đấu tranh chống đế quốc, Hội nghị BCH Trung ương Đảng (11-1939) chủ trương thành lập
A. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
B. Mặt trận Việt Minh.
C. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
D. Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.
Năm 1939, Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương thành lập
A. Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương.
B. Việt Nam độc lập đồng minh.
C. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
D. Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.
Trong thời kì 1930-1945, Hội nghị nào của Đảng đã đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng của Đảng, đó là đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu?
A. Hội nghị BCH Trung ương (7-1936).
B. Hội nghị BCH Trung ương (11-1939).
C. Hội nghị BCH Trung ương (11-1940).
D. Hội nghị BCH Trung ương (5-1941).
Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Việt Nam được Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra trong Hội nghị BCH Trung ương Đảng (5-1941) là
A. giải phóng dân tộc, thành lập Chính phủ nhân dân.
B. đòi dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
C. chống đế quốc, phát xít và phong kiến.
D. đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và ruộng đất.
Nghị quyết Hội nghị BCH Trung ương Đảng (5-1941) không có nội dung nào sau đây?
A. Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
B. Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
C. Thành lập Mặt trận Việt Minh.
D. Xác định Pháp là kẻ thù chủ yếu.
Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939) chủ trương thay khẩu hiệu lập chính quyền Xô viết công nông bình bằng khẩu hiệu lập
A. Chính phủ dân chủ cộng hòa.
B. chính quyền công nông binh.
C. chính quyền của dân, do dân và vì dân.
D. Chính phủ quốc dân Việt Nam.
Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng của Đảng Cộng sản Đông Dương được đề ra tại Hội nghị BCH Trung ương Đảng (5-1941) là
A. thành lập Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.
B. thành lập Mặt trận Phản đế Đông Dương .
C. thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
D. thành lập Mặt trận Việt Minh.
Từ năm 1930-1945, Mặt trận thống nhất dân tộc đầu tiên nào của riêng Việt Nam do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo?
A. Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương.
B. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương .
C. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
D. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Hội nghị nào của Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương thành lập mặt trận thống nhất dân tộc đầu tiên của riêng Việt Nam?
A. Hội nghị BCH Trung ương (7-1936).
B. Hội nghị BCH Trung ương (11-1939).
C. Hội nghị BCH Trung ương (11-1940).
D. Hội nghị BCH Trung ương (5-1941).
Điểm mới của Hội nghị lần thứ VIII (5-1941) so với Hội nghị lần thứ VI (11-1939) BCH Trung ương Đảng Cộng Đông Dương là
A. thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi chống đế quốc.
B. giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương.
C. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng dất, thực hiện giảm tô, giảm tức
D. đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quôc và phong kiến.
Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939) đã đánh dấu sự chuyển hướng đúng đắn về chỉ đạo chiến lược cách mạng vì
A. giải quyết kịp thời vấn đề ruộng đất cho nông dân.
B. xác định kẻ thù trước mắt là phát xít Nhật.
C. đặt vấn đề dân tộc cho toàn cõi Đông Dương.
D. giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc
Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) đã hoàn chỉnh chủ trương của Đảng nhằm giải quyết mục tiêu số một của cách mạng Việt Nam là
A. giải phóng dân tộc.
B. cách mạng ruộng đất.
C. dân tộc dân chủ.
D. dân sinh dân chủ.
Hình thái khởi nghĩa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa là xác định tại
A. Hội nghị BCH Trung ương (7-1936).
B. Hội nghị BCH Trung ương (11-1939).
C. Hội nghị BCH Trung ương (11-1940).
D. Hội nghị BCH Trung ương (5-1941).
Từ năm 1941-1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã lãnh đạo phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra dưới hình thái
A. đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
B. chuyển từ đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị.
C. đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
D. từ tiến công chiến lược lên tổng tiến công chiến lược.
Sau khi về Việt Nam (1941), Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng làm nơi xây dựng
A. trung tâm chỉ đạo kháng chiến.
B. Khu giải phóng Việt Bắc.
C. căn cứ địa cách mạng.
D. sở chỉ huy các chiến dịch.
Khi về Việt Nam (đầu 1941), Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa cách mạng vì đó là nơi có
A. lực lượng dân quân tự vệ phát triển mạnh.
B. hệ thống đường giao thông phát triển đồng bộ.
C. lực lượng chính trị được tổ chức và phát triển.
D. các đội du kích địa phương hoạt động mạnh.
“Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy”. Đó là nội dung của
A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh.
B. bản Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh.
C. Nghị quyết của Hội nghị BCH Trung ương lần thứ VIII.
D. Tuyên ngôn của mặt trận Việt Minh.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam, lực lượng vũ trang có vai trò như thế nào?
A. Nòng cốt, quyết định thắng lợi.
B. Đông đảo, quyết định thắng lợi.
C. quyết định đưa đến thắng lợi.
D. Xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị.
Sau khi Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945), Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra khẩu hiệu nào sau đây?
A. “Đánh đuổi Pháp – Nhật”.
B. “Đánh đổ phong kiến”.
C. “Đánh đuổi phát xít Nhật”.
D. “Đánh đổ phát xít Nhật”.
Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh
A. phát lệnh tổng khởi nghĩa.
B. đọc Lời kêu gọi tàn quốc kháng chiến.
C. đọc bản Tuyên ngôn độc lập.
D. công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi
A. quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.
B. thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.
C. Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.
D. Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.
Trong quá trình chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền, vào năm 1944, Đảng Cộng sản Đông Dương đã
A. đề ra Chương trình hành động của Việt Minh.
B. thành lập Hội Phản đế Đồng minh.
C. thành lập Hội Văn hóa Cứu quốc Việt Nam.
D. đề ra Đề cương Văn hóa Việt Nam.
Trong quá trình chuẩn bị lực lượng tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền (1941 - 1945), Cao Bằng là nơi thí điểm cuộc vận động xây dựng
A. các Ủy ban hành động.
B. Mặt trận Việt Minh.
C. các Hội Cứu quốc.
D. Hội Liên Việt.
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là
A. sự cổ vũ, giúp đỡ của phe Đồng minh. .
B. sự đoàn kết ba nước Đông Dương.
C. sự ủng hộ của Liên Xô và Trung Quốc.
D. sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng và Hồ Chí Minh
Năm 1945, nhân dân Việt Nam đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy giành độc lập?
A. Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.
B. Phát xít Đức đầu hàng lực lượng Đồng minh.
C. Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.
D. Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
Thắng lợi nào của cách mạng Việt Nam đã mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do?
A. Cách mạng tháng Tám.
B. Chiến dịch Điện Biên Phủ.
C. Cuộc kháng chiến chống Pháp.
D. Cuộc kháng chiến chống Mĩ.
Nhận xét nào dưới đây về cuộc cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là không đúng?
A. Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.
B. Đây là cuộc cách mạng có tính chất bạo lực rõ nét.
C. Đây là cuộc cách mạng có tính chất nhân dân sâu sắc.
D. Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân chủ điển hình.
