Font size
WorksheetsTHI HKI DIA 12A2 (2020-2021)
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
tổng diện tích phần đất liền và các hải đảo của nước ta
331 211(km2)
331 212(km2)
331 213(km2)
331 214(km2)
Ở vùng ven biển, dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho xây dựng cảng biển
Các vũng, vịnh nước sâu
Các bãi cát phẳng
Vịnh cửa sông
Các bờ biển mài mòn
Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn hướng tây bắc – đông nam là đặc điểm của vùng núi
Tây Bắc
Đông Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Thung lũng sông có hướng vòng cung theo hướng núi là
Sông Cầu
Sông Chu
Sông Mã
Sông Đà
Kiểu cảnh quan chiếm ưu thế ở Việt Nam là rừng
Nhiệt đới gió mùa ở đồi núi thấp
Á nhiệt đới trên núi
Thưa, cây bụi gai khô hạn
Mưa ôn đới núi cao
Cấu trúc địa hình Việt Nam đa dạng, thể hiện
Địa hình có nhiều kiểu khác nhau
Đồi núi thấp chiếm ưu thế.
Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích.
Hướng núi tây bắc – đông nam chiếm ưu thế.
Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Bắc là
Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng tây bắc – đông nam
Có các cánh cung lớn mở ra về phía Bắc và Đông
Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn hướng tây bắc – đông nam
Gồm các khối núi và cao nguyên xếp tầng, đất đỏ ba dan.
Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Đông Bắc và Tây Bắc
Nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam.
Có nhiều khối núi cao đồ sộ.
Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên.
Đồi núi thấp chiếm ưu thế.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí địa lí
Trong vùng nội chí tuyến
rong năm Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời.
Tiếp giáp với Biển Đông
Gần trung tâm gió mùa châu Á
Biểu hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta là
Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm
Trong năm, Mặt Trời qua thiên đỉnh hai lần
Hằng năm, nước ta nhận được lượng nhiệt Mặt Trời lớn
Trong năm, Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời
Lượng mưa trung bình năm ở nước ta dao động trong khoảng (mm)
1500 – 2000
1600 – 2000
1700 – 2000
1800 – 2000
Độ ẩm không khí ở nước ta dao động từ (%)
80 – 100
60 – 100
90 – 100
70 – 100
Thời gian gió mùa mùa đông thổi vào nước ta từ (tháng)
11 – 4
10 – 4
1 – 4
12 – 4
Gió thổi vào nước ta vào mùa đông là:
Gió mùa Đông Bắc và gió Mậu dịch nửa cầu Bắc
Gió Tây Nam
Gió biển, gió đất.
Gió mùa Đông Nam.
Gió thổi vào nước ta mang lại thời tiết lạnh, khô vào đầu mùa đông và lạnh ẩm vào cuối mùa đông cho miền Bắc là
Gió Tây Nam từ vịnh Tây Bengan
Gió Mậu dịch nửa cầu Nam
Gió Mậu dịch nửa cầu Bắc
Gió Đông Bắc
Từ vĩ tuyến 160B trở vào, về mùa Đông, gió thịnh hành là
Gió Đông Bắc thổi từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Bắc
Gió Tây Nam thổi từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Nam
Gió mùa Đông Bắc thổi từ cao áp cận cực
Gió Tây Nam thổi từ cao áp ở Ấn Độ Dương
Gió mùa Tây Nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Nam xâm nhập vào nước ta từ (tháng)
8 – 10
6 – 9
5 – 9
5 – 7
Khí hậu được phân chia thành hai mùa khô, mưa rất rõ rệt là ở
Miền Nam
Miền Bắc
Miền Trung.
Miền Bắc và miền Nam
Mưa vào thu đông là đặc điểm sự phân mùa khí hậu của
Miền Trung
Miền Nam
Miền Bắc
Miền Nam và miền Trung.
Nguyên nhân gây mưa lớn và kéo dài ở các vùng đón gió Nam Bộ và Tây nguyên là do hoạt động
Gió mùa tây nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến bán cầu Nam
Gió mùa tây nam xuất phát từ vịnh Bengan
Gió tín phong xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Bắc
Gió Đông Bắc xuất phát từ cao áp Xi-bia.
Thời tiết rất nóng và khô ở ven biển Trung Bộ và phần nam khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?
Gió phơn tây nam
Gió Mậu dịch Nam bán cầu
Gió Mậu dịch Bắc bán cầu
Gió mùa tây nam
Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta hiện tại là
Xâm thực - bồi tụ
Xâm thực
Bồi tụ
Bồi tụ - xâm thực
Tác động của địa hình xâm thực bồi tụ mạnh đến việc sử dụng đất ở nước ta là
Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, hẻm vực, khe sâu
Tích tụ đất đá thành nón phóng vật ở chân núi
Tạo thành địa hình cácxtơ với các hang động ngầm
Bào mòn, rửa trôi đất, làm trơ sỏi đá
Quá trình hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại được biểu hiện
thành tạo địa hình cácxtơ
đất trượt, đá lở ở sườn dốc
hiện tượng bào mòn, rửa trôi đất
hiện tượng xâm thực
Nguyên nhân chính làm phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ (Bắc – Nam) là sự phân hóa của
Khí hậu
Địa hình
Sinh vật
Đất đai
Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam là
Cận xích đạo gió mùa
Nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh
Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh
Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất ở
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng Bắc Bộ.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc là
Đới rừng nhiệt đới
Đới rừng xích đạo
Đới rừng gió mùa nhiệt đới
Đới rừng gió mùa cận xích đạo
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam (từ 160B trở vào)
Về mùa khô có mưa phùn.
Có hai mùa mưa và khô rõ rệt.
Không có tháng nào nhiệt độ dưới 200C.
Quanh năm nóng.
Sự khác nhau về thiên nhiên giữa các vùng núi theo hướng Đông – Tây chủ yếu do
Độ cao, hướng núi với sự tác động của các luồng gió.
Hướng của núi.
Độ cao của núi.
Kinh tuyến.
Loài cây nào sau đây thuộc loài cây cận nhiệt đới
Dẻ, re
Sa mu, pơ mu
Dầu, vang
Dẻ, pơ mu
Động vật nào sau đây không tiêu biểu cho thiên nhiên phần phía Nam lãnh thổ
Thú có lông dày (gấu, chồn…)
Thú có móng vuốt
Trăn, rắn, cá sấu,…
Thú lớn (voi, hổ, báo,…)
Tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc Bộ đến Trung Bộ là do
Sự lùi dần về vị trí trung bình của dải hội tụ nội chí tuyến
Sự lùi dần mùa mưa nói chung từ Bắc Bộ đến Trung Bộ.
Gió tây nam nguồn gốc nam bán cầu suy yếu dần
Càng về nam càng xa chí tuyến Bắc bán cầu
Sự hình thành ba đai cao trước hết là do sự thay đổi theo
độ cao của
Khí hậu.
Đất đai.
Sinh vật.
Địa hình
Đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình từ (m)
600 – 700
800 – 900
700 – 800
500 – 600
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có độ cao (m)
Từ 600 – 700 đến 2600
Từ 600 – 700 đến 2700
Từ 600 – 700 đến 2500
Từ 600 – 700 đến 2400
Đặc điểm khí hậu của đai nhiệt đới gió mùa là
Mùa hạ nóng (nhiệt độ trung bình tháng trên 250C), độ ẩm thay đổi tùy nơi.
Tổng nhiệt độ năm trên 45000C
Lượng mưa trung bình năm trên 3000mm.
Mùa đông lạnh.
Đặc điểm khí hậu của đai ôn đới gió mùa trên núi là
Quanh năm nhiệt độ dưới 150C.
Mưa nhiều, độ ẩm tăng.
Nhiệt độ mùa đông trên 100C.
Tổng nhiệt độ năm trên 45000C.
Đặc trưng của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Đồi núi thấp chiếm ưu thế, núi hướng vòng cung.
Đồng bằng nhỏ hẹp
Đồi núi thấp chiếm ưu thế
Núi cao chiếm ưu thế.
. Miền nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo, vì miền này
Nằm gần xích đạo
Chủ yếu có địa hình thấp
Tiếp giáp với vùng biển rộng lớn
Không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
Mùa khô ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ rất sâu sắc, vì trong mùa này:
Gió Mậu dịch nửa cầu Bắc thống trị
Gió Đông Bắc hoàn toàn không ảnh hưởng
Gió Tây Nam vịnh Tây Bengan thống trị
Gió Mậu dịch nửa cầu Nam thống trị
Đặc điểm cơ bản về địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
Gồm các khối núi cổ, bề mặt sơn nguyên bóc mòn, cao nguyên badan
Dải đồng bằng thu hẹp
Các dãy núi xen kẽ các dòng sông chạy song song hướng tây bắc – đông nam
Địa hình cao
Mặt dù tổng diện tích rừng đang dần tăng lên, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái, vì:
Chất lượng rừng không ngừng giảm sút
Diện tích rừng nghèo và rừng phục hồi tăng lên
Diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi chiếm phần lớn
Rừng giàu hiện nay còn rất ít (chỉ vài trăm nghìn ha)
Việc bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta có ý nghĩa chủ yếu về mặt
Giá trị kinh tế và bảo vệ môi trường.
Cân bằng môi trường sinh thái.
Cảnh quan môi trường tự nhiên.
Giá trị kinh tế.
Theo quy hoạch, chúng ta phải nâng độ che phủ rừng của cả nước hiện tại từ gần 40% lên đến (%)
A. B. C. D.
45 – 50
40 – 45
55 – 60
50 – 55
Theo quy hoạch, ở vùng núi dốc phải đạt độ che phủ khoảng (%)
70 – 80
50 – 60
60 – 70
80 – 90
Làm thu hẹp diện tích rừng, làm nghèo tính đa dạng của các kiểu hệ sinh thái, thành phần loài và nguồn gen, chủ yếu là do
Sự khai thác bừa bãi và phá rừng.
Chiến tranh tàn phá.
Các dịch bệnh.
Cháy rừng và các thiên tai khác.
Nhà nước ta đã thực hiện biện pháp nào sau đây để bảo vệ đa dạng sinh vật của nước ta?
Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
Cảnh quan môi trường tự nhiên.
Sự khai thác bừa bãi và phá rừng.
Xây dựng các công trình thủy lợi và phòng chống thiên tai
Diện tích đất nông nghiệp trung bình trên đầu người (ha)
0,1
0,2
0,3
0,4
Để bảo vệ đất ở đồi núi cần quan tâm đến việc
Quản lí sử dụng vốn đất hợp lí
Phòng ngừa ô nhiễm môi trường đất
Áp dụng tổng thể các biện pháp chống xói mòn đất
Sử dụng các biện pháp chống suy thoái đất
Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp là
Ngăn chặn nạn du canh, du cư
Chống suy thoái và ô nhiễm đất
Áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp
Thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
Để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi, về mặt kĩ thuật canh tác cần thực hiện biện pháp
Trồng trọt theo đường bình độ
Bảo vệ rừng và đất rừng
Ngăn chặn nạn du canh
Áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp
Mùa bão ở nước ta bắt đầu từ tháng
6 – 11
5 – 10
5 – 12
7 – 12
Bão tập trung nhiều nhất vào tháng
9
7
8
10
Mùa bão ở nước ta có đặc điểm là
Chậm dần từ Bắc vào Nam.
Chậm dần từ Nam ra Bắc.
Ở miền Bắc muộn hơn miền Nam
Ở miền Trung sớm hơn ở miền Bắc.
Nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất của bão là
Ven biển Trung Bộ
Đồng bằng Bắc Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Duyên hải Nam Trung Bộ
Vùng đồng bằng chịu lụt úng nghiêm trọng nhất
Đồng bằng nam Trung Bộ.
Đồng bằng duyên hải miền Trung
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho vùng đồng bằng sông Cửu Long chịu ngập lụt
Mưa lớn kết hợp với triều cường
Xung quanh mặt đất thấp có đê bao bọc.
Mật độ xây dựng cao
Địa hình đồng bằng thấp và không có đê sông, đê biển.
Nguyên nhân làm cho đồng bằng duyên hải miền Trung ngập lụt trên diện rộng là
Nước do mưa lớn trên nguồn dồn về nhanh, nhiều.
Mực nước biển dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển
Sông ngắn, dốc, tập trung nước nhanh
Có nhiều đầm phá làm chậm việc thoát nước sông ra biển
Mùa khô kéo dài đến 6 – 7 tháng ở:
Vùng ven biển cực Nam Trung Bộ
Đồng bằng Nam Bộ
Tây Nguyên
Bắc Trung Bộ
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây thuộc hệ thống sông Thái Bình?
Lục Nam
Chảy.
Lô.
Gâm.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây nối hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình?
Luộc.
Trà Lí.
Bội.
Nhuệ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông Thái Bình đổ ra biển ở cửa sông nào sau đây?
Văn Úc.
Trà Lí.
Ba Lạt.
Lạch Giang.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây không thuộc hệ thống sông Đồng Nai?
Dinh.
La Ngà.
Bé.
Sài Gòn.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết Vườn quốc gia nào sau đây nằm ở khu vực đồi núi nước ta?
Hoàng Liên.
Cát Bà.
Bái Tử Long.
Phú Quốc.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết Vườn quốc gia Ba Bể nằm ở phân khu địa lí động vật nào sau đây?
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Trung Trung Bộ
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết Vườn quốc gia Tràm Chim nằm ở phân khu địa lí động vật nào sau đây?
Nam Bộ.
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Trung Trung Bộ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với sinh vật nước ta?
Sinh vật ở hai phía bắc, nam dãy Bạch Mã đều giống nhau.
Vườn quốc gia và khu dự trữ sinh quyển có ở rất nhiều nơi.
Có nhiều loại động vật; thảm thực vật tự nhiên rất đa dạng.
Loài nhiệt đới chiếm ưu thế, có cả loài ôn đới và cận nhiệt.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết loại đất nào sau đây thuộc nhóm đất feralit?
Đất đỏ badan.
Đất phèn.
Đất mặn.
Đất xám trên phù sa cổ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết loại đất nào sau đây không thuộc nhóm đất phù sa?
Đất đỏ badan.
Đất phèn.
Đất cát.
Đất xám trên phù sa cổ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11 và trang 17, cho biết phát biểu nào sau đây đúng về đất Việt Nam?
Có nhiều nhóm đất và phân bố xen kẽ nhau.
Diện tích nhóm đất feralit nhỏ hơn phù sa.
Đất badan tập trung nhiều nhất ở Tây Bắc.
Đất cát biển phân bố nhiều ở Đông Nam Bộ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết dãy núi nào sau đây không có hướng vòng cung?
Pu Đen Đinh.
Ngân Sơn.
Bắc Sơn.
Đông Triều.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết đỉnh núi nào sau đây có độ cao lớn nhất?
Phanxipăng.
Tây Côn Lĩnh.
Phu Hoạt.
Pha Luông.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết sông nào sau đây không có hướng tây bắc – đông nam?
Thương.
Mã.
Cả.
Đà.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết đỉnh núi nào sau đây có độ cao lớn nhất?
Ngọc Linh
Ngọc Krinh.
Bidoup.
Lang Biang.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, các cao nguyên xếp theo thứ tự từ bắc vào nam như sau:
Kon Tum, Pleiku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh.
Kon Tum, Đắk Lắk, Pleiku, Mơ Nông, Di Linh.
Kon Tum, Pleiku, Đắk Lắk, Di Linh, Mơ Nông.
Kon Tum, Pleiku, Mơ Nông, Đắk Lắk, Di Linh.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết vùng ven biển miền Trung giới hạn từ.........đến.........
Thanh Hóa/ Bình Thuận.
Nghệ An/ Bà Rịa-Vũng Tàu.
Thanh Hóa/ Bà Rịa-Vũng Tàu.
Nghệ An/ Bình Thuận.
. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết chiều rộng của tỉnh, thành phố nào sau đây chưa đầy 50 km?
Quảng Bình.
Hà Tĩnh.
Quảng Trị.
Quảng Ngãi.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu nào sau đây chịu ảnh hưởng tần suất bão cao nhất nước ta?
Bắc Trung Bộ.
Nam Trung Bộ.
Nam Bộ.
Đông Bắc Bộ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết gió mùa mùa đông thổi vào nước ta theo hướng nào?
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Tây Nam.
Đông Nam.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết gió mùa mùa hạ thổi vào nước ta theo hướng nào?
Tây Nam.
Tây Bắc.
Đông Nam.
Đông Bắc.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu nào dưới đây nằm trong miền khí hậu phía Bắc?
Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ.
Vùng khí hậu Tây Nguyên.
Vùng khí hậu Nam Bộ.
Vùng khí hậu Nam Trung Bộ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết biểu biểu đồ khí hậu nào dưới đây có lượng mưa lớn tập trung từ tháng IX đến tháng XII?
Biểu đồ khí hậu Nha Trang.
Biểu đồ khí hậu Cà Mau.
Biểu đồ khí hậu Đà Lạt.
Biểu đồ khí hậu Lạng Sơn.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết nơi nào sau đây có quặng đất hiếm?
Phong Thổ.
Chợ Đồn.
Yên Châu.
Hòa Bình.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết nơi nào sau đây có khí tự nhiên?
Tiền Hải.
Rạng Đông.
Bạch Hổ.
Kiên Lương.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, các vịnh biển xếp theo thứ tự từ bắc nào nam như sau?
vịnh Đà Nẵng., vịnh Vân Phong, vịnh Quy Nhơn, vịnh Cam Ranh.
vịnh Đà Nẵng, vịnh Cam Ranh, vịnh Vân Phong, vịnh Quy Nhơn.
vịnh Đà Nẵng, vịnh Quy Nhơn, vịnh Vân Phong, vịnh Cam Ranh.
vịnh Đà Nẵng, vịnh Vân Phong, vịnh Quy Nhơn, vịnh Cam Ranh.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, một số địa hình ven biển xếp theo thứ tự từ Bắc vào Nam như sau?
bán đảo Sơn Trà, vịnh Dung Quất, mũi Đại Lãnh, hòn Tre.
bán đảo Sơn Trà, vịnh Dung Quất, hòn Tre, mũi Đại Lãnh.
bán đảo Sơn Trà, hòn Tre, mũi Đại Lãnh, vịnh Dung Quất.
bán đảo Sơn Trà, mũi Đại Lãnh, vịnh Dung Quất, hòn Tre.
