wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 42: Vấn đề PTKT, ANQP ở Biển Đông và các đảo, quần đảo

Total questions: 42

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Lĩnh vực được tiến hành Đổi mới đầu tiên ở nước ta là

a)

A. công nghiệp.

b)

B. nông nghiệp.

c)

C. dịch vụ.

d)

D. tiểu thủ công nghiệp

2.

Câu 2. Nội dung nào sau đây không phải là xu thế đổi mới nền kinh tế - xã hội ở nước ta?

a)

A. Dân chủ hóa đời sống kinh tế - xã hội.


b)

B. Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới.

c)

C. Phát triển nền kinh tế - thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo.

3.

Câu 3 Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là

a)

A. các vùng kinh tế trọng điểm được hình thành.


b)

B. tỉ trọng khu vực nông, lâm, ngư nghiệp giảm.

c)

C. vùng sâu, vùng xa,… được ưu tiên phát triển.

d)

D. các trung tâm công nghiệp và dịch vụ lớn được phát triển.

4.

Thành tựu to lớn của nước ta trong công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực là

a)

A. tỉ lệ tăng trưởng GDP khá cao.

b)

B. tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội được đẩy lùi.


c)

C. đã thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI).

d)

D. tỉ trọng công nghiệp và xây dựng tăng nhanh nhất trong cơ cấu kinh tế.

5.

Vùng biển nước ta có các đảo đông dân là

a)

A. Côn Sơn, Cát Bà, Lý Sơn, Cái Bầu, Phú Quốc.


b)

B. Cồn Cỏ, Phú Quốc, Cát Bà, Cái Bầu, Lý Sơn.

c)

C. Cái Bầu, Cát Bà, Lý Sơn, Phú Quý, Phú Quốc.

d)

D. Bạch Long Vĩ, Cát Bà, Phú Quý, Phú Quốc, Lý Sơn.

6.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết huyện đảo Cô Tô thuộc tỉnh (thành phố) nào của nước ta?

a)

A. Hải Phòng.

b)

B. Thanh Hóa.


c)

C. Quảng Ninh.

d)

D. Đà Nẵng.

7.

Điểm nào sau đây đúng với nguồn lợi sinh vật biển nước ta?

a)

A. Sinh vật biển đơn giản về thành phần loài.

b)

B. Biển nhiệt đới ấm quanh năm.

c)

C. Sinh vật biển giàu, nhiều thành phần loài.

d)

D. Độ muối trung bình khoảng 30 – 33‰.

8.

Phát biểu nào sau đây không đúng với nghề làm muối ở vùng biển nước ta?

a)

A. Nơi phát triển mạnh nhất là Bắc Trung Bộ.


b)

B. Là nghề truyền thống, phát triển mạnh ở nhiều địa phương nước ta.

c)

C. Việc sản xuất muối hiện nay có nhiều đổi mới và có năng suất cao.

d)

D. Dọc bờ biển nước ta có nhiều vùng có thuận lợi cho nghề làm muối.

9.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, sắp xếp các bãi tắm nổi tiếng sau từ Bắc vào Nam.

a)

A. Bãi Cháy, Sầm Sơn, Đồ Sơn, Nha Trang, Mỹ Khê.

b)

B. Trà Cổ, Cát Bà, Thiên Cầm, Cửa Lò, Vũng Tàu.


c)

C. Mũi Né, Lăng Cô, Dốc Lết, Vũng Tàu, Phú Quốc.

d)

D. Trà Cổ, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Thiên Cầm, Mỹ Khê.

10.

Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú chủ yếu là do

a)

A. lãnh thổ kéo dài từ 8º34’B đến 23º23’B nên thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng.



b)

B. nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu thuộc khu vực châu Á gió mùa.

c)

C. tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, trên đường di lưu của nhiều loài sinh vật.

d)

D. nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên vành đai sinh khoáng của thế giới.

11.

Điều kiện thuận lợi phát triển du lịch biển - đảo ở nước ta là

a)

A. nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.

b)

B. đường bờ biển dài, nhiều cửa sông, nhiều vịnh nước sâu, kín gió.


c)

C. vùng biển có trữ lượng lớn và giàu thành phần loài sinh vật biển.

d)

D. suốt từ Bắc vào Nam có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.

12.

Ý kiến nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của việc đánh bắt thuỷ sản xa bờ ?

a)

A. Nâng cao hiệu quả kinh tế khai thác biển.

b)

B. Giúp bảo vệ vùng trời, vùng biển, hải đảo, vùng thềm lục địa của nước ta.

c)

C. Thuận tiện cho việc trao đổi hàng hoá với nước ngoài.

d)

D. Góp phần hạn chế sự suy giảm tài nguyên sình vật vùng ven bờ.


13.

Điểm nào sau đây không đúng với tài nguyên khoáng sản của vùng biển nước ta?

a)

A. Vùng biển nước ta có các mở sa khoáng ôxit titan có giá trị xuất khẩu.

b)

B. Dọc bờ biển ở đồng bằng sông Cửu Long có nhiều vùng có điều kiện thuận lợi để sản xuất muối.

c)

C. Vùng thềm lục địa có các tích tụ dầu, khí, với nhiều mỏ tiếp tục được phát hiện, thăm dò, khai thác.

d)

D. Cát trắng ở các đảo thuộc Quảng Ninh, Cam Ranh (Khánh Hòa) là nguyên liệu quý để làm thủy tinh, pha lê.


14.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết khu vực nào ở nước ta chịu tác động của bão với tần suất lớn nhất?

a)

A. Ven biển Bắc Bộ.

b)

B. Ven biển Nam Trung Bộ.

.


c)

C. Ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An.

d)

D. Ven biển các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình

15.

Bể trầm tích nào sau đây có trữ lượng dầu, khí lớn nhất?

a)

A. Cửu Long – Nam Côn Sơn.

b)

B. Thổ Chu – Mã Lai

c)

C. Cửu Long – Sông Hồng.

d)

D. Hoàng Sa - Trường Sa

16.

Để đảm bảo vấn đề chủ quyền biên giới quốc gia trên đất liền, Việt Nam cần tiếp tục đàm phán với các nước

a)

A. Trung Quốc và Lào.

b)

B. Lào và Cam-pu-chia.

c)

C. Cam-pu-chia và Trung Quốc.

d)

D. Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia


17.

Cần phải khai thác tổng hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên vùng biển và hải đảo vì

a)

A. vừa sử dụng có hiệu quả các tài nguyên phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, vừa chống ô nhiễm và suy thoái môi trường.

b)

B. vừa sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, vừa bảo vệ chủ quyền vùng biển đất nước.


c)

C. vừa sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, vừa giữ gìn an ninh, quốc phòng.

d)

D. vừa sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, vừa giải quyết việc làm cho người lao động.

18.

Vấn đề quan trọng trong chiến lược khai thác tổng hợp và phát triển kinh tế biển của nước ta là

a)

A. Sử dụng phương tiện hiện đại trong khai thác thủy sản.

b)

B. Sử dụng hợp lí nguồn lợi biển, phòng chống ô nhiễm, thiên tai.

c)

C. Tăng cường việc nuôi trồng thủy sản, giảm việc đánh bắt hủy diệt.

d)

D. Có chiến lược khai thác thủy hải sản ngoài khơi, tăng cường đội tàu hiện đại

19.

Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu biết kết hợp xây dựng các loại hình giao thông vận tải

a)

A. đường ô tô và đường sắt.

b)

B. đường biển và đường sắt.

c)

C. đường ô tô và đường biển.


d)

D. đường hàng không và đường biển.

20.

Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn, vì các đảo là

a)

A. hệ thống tiền tiêu của vùng biển nước ta.


b)

B. nơi có thể tổ chức quần cư, phát triển sản xuất.

c)

C. một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ nước ta.

d)

D. cơ sở để khẳng định chủ quyền đối với vùng biển và thềm lục địa của nước ta.

21.

Nguyên nhân quan trọng hàng đầu dẫn đến khu vực II (công nghiệp – xây dựng) có tốc độ tăng trưởng nhanh và tăng tỉ trọng trong cơ cấu của nền kinh tế nước ta là do

a)

A. phù hợp với nhu cầu thị trường trong nước và thế giới.

b)

B. đường lối chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.

c)

C. có nhiều tài nguyên thuận lợi cho công nghiệp phát triển.


d)

D. áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất.

22.

Những tỉnh, thành phố nào của nước ta có 2 huyện đảo?

a)

A. Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang.

b)

B. Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang.

c)

C. Quảng Ninh, Đà Nẵng, Kiên Giang.

d)

D. Quảng Ninh, Hải Phòng, Kiên Giang.

23.

Câu 3: Nguồn tài nguyên khoáng sản được coi là vô tận của vùng biển nước ta là

a)

A. dầu khí.

b)

B. muối.

c)

C. ôxit titan.

d)

D. cát trắng.

24.

Điều kiện nào sau đây thuận lợi để phát triển du lịch biển đảo ở nước ta?

a)

A. Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế.

b)

B. Có nhiều vụng biển nước sâu, kín gió.

c)

C. Có nhiều bãi tắm đẹp, khí hậu tốt.

d)

D. Có tài nguyên khoáng sản phong phú.

25.

Nguồn lợi tổ chim yến của nước ta phân bố chủ yếu ở các đảo đá ven bờ thuộc vùng biển khu vực nào sau đây?

a)

A. Vịnh Bắc Bộ.

b)

B. Vịnh Thái Lan.

c)

C. Nam Trung Bộ.

d)

D. Đông Nam Bộ.

26.

Khó khăn lớn nhất đối với hoạt động khai thác thủy sản xa bờ của nước ta là

a)

A. nguồn lao động có trình độ cao còn ít.

b)

B. nguồn tài nguyên thủy sản bị cạn kiệt.

c)

C. thiếu tàu thuyền và thiết bị hiện đại.

d)

D. gia tăng ô nhiễm môi trường biển.


27.

Phương hướng khai thác nguồn lợi hải sản vừa hiệu quả vừa góp phần khẳng định chủ quyền vùng trời, vùng biển và thềm lục địa nước ta là

a)

A. đánh bắt xa bờ.

b)

B. đánh bắt ven bờ

c)

C. trang bị vũ khí quân sự.

d)

D. đẩy mạnh chế biến tại chỗ.


28.

Lợi ích chủ yếu của việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển đảo ở nước ta là

a)

A. tăng cường giao lưu kinh tế giữa các huyện đảo.


b)

B. giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.

c)

C. hạn chế các thiên tai phát sinh trên vùng biển.

d)

D. tạo hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.

29.

Vấn đề cần chú ý trong thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí ở nước ta là

a)

A. hạn chế tối đa xuất khẩu dầu thô.

b)

B. nâng cao hiệu quả sử dụng khí đốt.

c)

C. tránh để xảy ra các sự cố môi trường.

d)

D. xây dựng các nhà máy lọc hóa dầu.


30.

Biện pháp quan trọng nhất để tăng sản lượng và bảo vệ nguồn hải sản nước ta hiện nay là

a)

A. đầu tư trang thiết bị hiện đại để đánh bắt xa bờ.


b)

B. đẩy mạnh phát triển sơ sở công nghiệp chế biến.

c)

C. phát triển các dịch vụ phục vụ ngành khai thác hải sản.

d)

D. phổ biến kinh nghiệm, trang bị kiến thức cho ngư dân.

31.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò và ý nghĩa của các đảo và quần đảo nước ta?

a)

A. Đẩy mạnh công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí.

b)

B. Là cơ sở để nước ta tiến ra biển và đại dương.


c)

C. Tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.

d)

D. Khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển.

32.

Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng biển và hải đảo của Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

A. Có ngư trường rộng với trữ lượng hải sản lớn.

b)

B. Nhiều đảo và quần đảo thuận lợi khai thác hải sản.


c)

C. Cá, tôm và hải sản quý hết sức phong phú.

d)

D. Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh.

33.

Việc khai thác các mỏ khí thiên nhiên và thu hồi khí đồng hành ở nước ta đã mở ra bước phát triển mới cho những ngành công nghiệp nào sau đây?

a)

A. Khí hóa lỏng, sản xuất phân bón, lọc - hóa dầu.

b)

B. Lọc - hóa dầu, khí hóa lỏng, sản xuất điện.

c)

C. Khí hóa lỏng, sản xuất phân bón, sản xuất điện.

d)

D. Sản xuất phân bón, sản xuất điện, lọc - hóa dầu.

34.

Để tạo thế mở cho các tỉnh duyên hải nước ta cần

a)

A. đẩy mạnh thăm dò và khai thác dầu khí.


b)

B. phát triển mạnh mẽ du lịch.

c)

C. xây dựng và cải tạo hệ thống cảng biển.

d)

D. tăng cường đánh bắt xa bờ.

35.

Để tài nguyên biển mang lại hiệu quả kinh tế cao, cần chú ý khai thác theo hướng

a)

A. phát triển tổng hợp kinh tế biển.

b)

B. mua sắm thêm trang thiết bị để khai thác.

c)

C. xây dựng cơ sở hạ tầng cảng biển.

d)

D. tập trung đầu tư cho các ngành then chốt.


36.

Nguyên nhân nào sau đây giúp nâng cao vị thế của ngành giao thông vận tải biển ở nước ta những năm gần đây?

Nguyên nhân nào sau đây giúp nâng cao vị thế của ngành giao thông vận tải biển ở nước ta những năm gần đây?

a)

A. Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế.

b)

B. Xu thế mở cửa, tăng cường giao thương với các nước trên thế giới.

c)

C. Có nhiều vịnh biển kín thuận lợi cho xây dựng các cảng nước sâu.

d)

D. Kinh tế trong nước ngày càng phát triển.

37.

Hiện tượng sạt lở bờ biển xảy ra mạnh nhất ở ven biển của khu vực nào sau đây?

a)

A. Bắc Bộ.

b)

B. Trung Bộ.

c)

C. Nam Bộ.

d)

D. Vịnh Thái Lan.

38.

Vùng thuận lợi nhất để xây dựng cảng nước sâu ở nước ta là

a)

A. ven biển Bắc Bộ.


b)

B. ven biển Bắc Trung Bộ.

c)

C. ven biển Nam Trung Bộ. .

d)

D. ven biển Nam Bộ

39.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, sắp xếp các bãi tắm nổi tiếng sau từ Bắc vào Nam.

a)

A. Bãi Cháy, Sầm Sơn, Đồ Sơn, Nha Trang, Mỹ Khê.

b)

B. Trà Cổ, Cát Bà, Thiên Cầm, Cửa Lò, Vũng Tàu.


c)

C. Mũi Né, Lăng Cô, Dốc Lết, Vũng Tàu, Phú Quốc.

d)

D. Trà Cổ, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Thiên Cầm, Mỹ Khê.

40.

Nơi đã hai lần được công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới là

a)

A. vịnh Hạ Long.

b)

B. vịnh Nha Trang.

c)

C. vườn quốc gia Cát Tiên.

d)

D. động Phong Nha – Kẻ Bàng.


41.

Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu biết kết hợp xây dựng các loại hình giao thông vận tải

a)

A. đường ô tô và đường sắt.


b)

B. đường biển và đường sắt.

c)

C. đường ô tô và đường biển.

d)

D. đường hàng không và đường biển.

42.

Nguyên nhân quan trọng hàng đầu dẫn đến khu vực II (công nghiệp – xây dựng) có tốc độ tăng trưởng nhanh và tăng tỉ trọng trong cơ cấu của nền kinh tế nước ta là do

a)

A. phù hợp với nhu cầu thị trường trong nước và thế giới.

b)

B. đường lối chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.


c)

C. có nhiều tài nguyên thuận lợi cho công nghiệp phát triển.

d)

D. áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất.