NEW
Font size
WorksheetsSH10- ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ I - PART 1
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
Thành phần bắt buộc trong cấu tạo của mọi vi khuẩn là
màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân, tế bào chất.
màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân, tế bào chất, vỏ nhày, plasmit.
màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân, tế bào chất, vỏ nhày, tiêm mao.
màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân, tế bào chất, vỏ nhày, roi.
Hình thái của tế bào vi khuẩn được ổn định nhờ
vỏ nhày.
thành tế bào.
màng sinh chất.
tế bào chất.
Bào quan có trong tế bào nhân sơ là
ti thể.
lạp thể
ribôxôm.
lưới nội chất hạt.
Thành phần cấu trúc cơ bản của 1 tế bào là:
màng sinh chất, tế bào chất, các bào quan.
thành tế bào, màng sinh chất, nhân hoặc vùng nhân.
màng sinh chất, tế bào chất, nhân hoặc vùng nhân.
màng sinh chất, nhân, tế bào chất.
Kích thước nhỏ mang lại nhiều lợi thế cho vi khuẩn trừ
sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi khác trong tế bào diễn ra nhanh hơn.
tế bào sinh trưởng nhanh và phân chia nhanh.
trao đổi chất qua màng nhanh.
tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiện.
Tế bào nhân sơ có tốc độ tăng trưởng nhanh nhờ đặc điểm:
dễ thích nghi với môi trường.
tỉ lệ S/V lớn.
dễ tìm thức ăn
chỉ có 1 tế bào.
Thành phần hóa học cơ bản của màng sinh chất là
axit nuclêic và prôtêin
prôtêin và cacbôhiđrat
phôtpholipit và prôtêin
cacbôhiđrat và lipit
Chức năng của lưới nội chất trơn là
Tổng hợp lipit, phân giải glicôgen, khử độc
Tổng hợp prôtêin, phôtpholipit, axit béo
Phân hủy glicôgen, phôtpholipit, lipôprôtêin
Tổng hợp prôtêin và lipit phức tạp
Chức năng của lưới nội chất trơn là
Tổng hợp lipit, phân giải glicôgen, khử độc
Tổng hợp prôtêin, phôtpholipit, axit béo
Phân hủy glicôgen, phôtpholipit, lipôprôtêin
Tổng hợp prôtêin và lipit phức tạp
Lưới nội chất là
hệ thống mạng lưới bên trong TB tạo nên các ống và xoang dẹt thông với nhau
hệ thống những con đường trong TB tạo nên xoang dẹt thông với nhau
hệ thống màng bên trong tế bào tạo nên các ống và xoang dẹt thông với nhau
hệ thống ống bên trong tế bào tạo nên các ống và xoang dẹt thông với nhau
Ti thể có chức năng gì trong tế bào?
Cung cấp năng lượng cho tế bào
Phân hủy các chất độc hại trong tế bào
Vận chuyển các chất nội bào
Thâu tóm những chất lạ xâm nhập
Chức năng của nhân là
tổng hợp lipit, chuyển hoá đường
lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phẩm
trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống
tổng hợp prôtêin
Số lượng lớn các ribôxôm được quan sát thấy trong tế bào chuyên hóa sản xuất:
lipit.
pôlisaccarit
Prôtêin.
Glucôzơ.
Màng trong ti thể gấp nếp có tác dụng
tăng diện tích tiếp xúc
Gắn với các enzim ôxi hóa.
giúp ti thể vận chuyển.
dễ thay đổi hình dạng
Màng trong của ti thể chứa nhiều chất nào sau đây?
Sắc tố.
Hoocmôn
Kháng thể
Enzim hô hấp
Miêu tả nào sau đây đúng nhất về cấu trúc màng tế bào?
Gồm 2 lớp, phía trên có các lỗ nhỏ.
Gồm 3 lớp: 2 lớp prôtêin và lớp lipit ở giữa
Các phân tử lipit xen kẽ đều đặn với các phân tử prôtêin.
Cấu tạo chính là 2 lớp phôtpholipit được xen kẽ bởi những phân tử prôtêin và côlestêrôn.
Các bào quan có 2 lớp màng bao bọc
lục lạp, ti thể, nhân
nhân, không bào, nhân con.
ribôxôm, ti thể, trung thể
lưới nội chất, lizôxôm, ti thể.
Tế bào nào trong các tế bào sau đây của người có nhiều ti thể nhất?
Tế bào xương.
Tế bào cơ tim.
Tế bào hồng cầu
Tế bào biểu bì.
Trong cơ thể, tế bào nào sau đây có lưới nội chất hạt phát triển?
Tế bào hồng cầu
Tế bào bạch cầu
Tế bào gan
Tế bào thần kinh
Loại tế bào nào đưới đây có lưới nội chất trơn phát triển?
Tế bào gan.
Tế bào bạch cầu
Tế bào cơ.
Tế bào biểu bì.
Loại tế bào nào sau đây chứa nhiều Lizôxôm nhất?
tế bào cơ
tế bào thần kinh.
tế bào lá.
tế bào bạch cầu.
Tế bào nào sau đây ở người không có nhân ?
Tế bào thần kinh
Tế bào ruột.
Tế bào da.
Tế bào hồng cầu.
Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển:
Nhờ máy bơm đặc biệt của màng.
Từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao.
Không tiêu tốn năng lượng.
Tiêu tốn năng lượng.
Phương thức vận chuyển nào thông qua sự biến dạng của màng sinh chất
Thụ động
Chủ động
Thẩm thấu
Nhập bào.
Thẩm thấu là hiện tượng:
vận chuyển thụ động của phân tử nước qua màng tế bào.
vận chuyển chủ động của phân tử nước qua màng tế bào.
vận chuyển chủ động của ion qua màng tế bào.
vận chuyển thụ động của ion qua màng tế bào
Dung dịch đẳng trương là dung dịch
Có nồng độ các chất hòa tan cao hơn nồng độ các chất trong dịch bào.
Có nồng độ các chất hòa tan bằng nồng độ các chất trong dịch bào.
Có nồng độ các chất hòa tan thấp hơn nồng độ các chất trong dịch bào.
Làm cho tế bào co nguyên sinh.
Dung dịch nhược trương là dung dịch
Có nồng độ các chất hòa tan cao hơn nồng độ các chất trong dịch bào.
Có nồng độ các chất hòa tan bằng nồng độ các chất trong dịch bào.
Có nồng độ các chất hòa tan thấp hơn nồng độ các chất trong dịch bào.
Làm cho tế bào co nguyên sinh
Tế bào bị mất nước trong môi trường nào?
Nước tinh khiết
Ưu trương
Nhược trương
Đẳng trương
Màng nguyên sinh có thể thấm tự do
Nước
Ca2+.
K+.
Cl-.
Phát biểu nào không đúng khi nói về dung dịch ưu trương?
Có nồng độ chất hòa tan cao
Làm cho tế bào co nguyên sinh
Có áp suất thẩm thấu cao
Làm tế bào trương nước
Nguyên lí vận chuyển thụ động:
Từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp.
Từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao
Cần phải có kênh protein hay các bơm đặc biệt trên màng.
Từ môi trường ưu trương sang nhược trương.
Nồng độ Ca2+ trong tế bào là 0,3%, nồng độ Ca2+ trong dung dịch xung quanh tế bào này là 0,1%. Bằng cách nào tế bào hấp thu Ca2+?
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ động
Khuếch tán
Thẩm thấu.
Sự vận chuyển các đại phân tử prôtêin qua màng nhờ
sự khuếch tán
vận chuyển chủ động
xuất bào và nhập bào
sự thẩm thấu.
Vật chất nào sau đây được khuếch tán qua lớp kép
photpholipit?
H2O, CO2, O2.
Các phân tử phân cực.
C6H12O6, C57H10O6.
Các phân tử không tan trong lipit.
Tại sao ở ống thận, tuy nồng độ glucôzơ trong nước tiểu thấp hơn trong máu nhưng glucôzơ trong nước tiểu vẫn được thu hồi trở về máu nhờ
sự vận chuyển tích cực (chủ động)
sự biến dạng màng tế bào.
sự vận chuyển thụ động.
sự nhập bào.
Hình thức nào vận chuyển các chất qua màng sinh chất có tiêu tốn năng lượng?
Thụ động.
Thụ động và xuất nhập bào
Chủ động.
Chủ động và xuất nhập bào.
Khi cho tế bào vào dung dịch KNO3 1M. Thì sau một thời gian nhận thấy tế bào bị co lại. Dung dịch KNO3 là dung dịch
ưu trương.
nhược trương
đẳng trương.
bão hòa.
Các chất tan có thể khuếch tán qua màng sinh chất bằng 2 cách:
- Khuếch tán không mang tính chọn lọc qua.....(1)........
- Khuếch tán qua.....(2).......mang tính chọn lọc trên màng tế bào.
Điền vào chỗ trống (...) từ hoặc cụm từ nào dưới đây cho 2 câu trên đúng nghĩa:
(1) kênh prôtệin; (2) lớp kép photpholipit.
(1);(2) lớp kép photpholipit.
(1) lớp kép photpholipit; (2) kênh prôtệin.
(1);(2) kênh prôtệin.
Các ion có kích thước nhỏ được vận chuyển qua lớp kép photpholipit không mang tính chọn lọc như:
glucôzơ, O2, Na+, K+.
O2, CO2, H2O.
Saccarôzơ, Cl-.
Na+, Cl-.
Biết nồng độ muối trong tế bào người và thực vật khoảng 0,09% cho tế bào vào 4 môi trường có nồng độ muối khác nhau. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Môi trường 1 và 2 được xem là môi trường nhược trương.
Môi trường 2 và 3 được xem là môi trường ưu trương.
Môi trường 3 và 4 được xem là môi trường nhược trương.
Môi trường 4 được xem là môi trường ưu trương.
Biết nồng độ muối trong tế bào người và thực vật khoảng 0,09%. Cho tế bào vào môi trường nào trong số các môi trường dưới đây thì tế bào trên sẽ gây co nguyên sinh?
Môi trường 1 và 2.
Môi trường 2 và 3.
Môi trường 3 và 4.
Môi trường 1 và 4.
Biết nồng độ muối trong tế bào người và thực vật khoảng 0,09% . Khi cho tế bào hồng cầu vào trong các môi trường dưới đây thì kích thước tế bào hồng xếp từ nhỏ đến lớn theo môi trường là:
1, 2, 3, 4
4, 3, 2, 1
2, 3, 4, 1
3, 4, 2, 1
Vì sao tế bào hồng cầu và các tế bào khác trong cơ thể người không bị vỡ trong môi trường dịch mô hoặc máu
Vì tế bào của người có thành tế bào che chở.
Vì tế bào của người ở trong dịch nước mô nhược trương.
Vì tế bào của người ở trong dịch nước mô ưu trương.
Vì tế bào của người ở trong dịch nước mô đẳng trương.
Cho tế bào hồng cầu vào trong giọt nước cất trên phiến kính. Một lúc sau sẽ có hiện tượng
Nước cất thẩm thấu vào tế bào làm tế bào trương lên đến một lúc nào đó tế bào sẽ bị vỡ vì không có thành tế bào.
Nước cất thẩm thấu vào tế bào làm tế bào trương lên và không bị vỡ vì có thành tế bào.
Nước cất không thẩm thấu vào tế bào làm tế bào không trương lên và không bị vỡ.
Các chất có kích thước nhỏ từ trong tế bào khuếch tán ra ngoài môi trường nước cất qua lỗ màng làm cho tế bào co lại.
