Font size
WorksheetsVLI
Total questions: 82
Worksheet time: 20mins
Q. cho 1 mạch điện gồm 1 pin 1,5V có điện trở trong 0,5 ôm nối với mạch ngoài là 1 điện trở 2,5 ôm. Cường độ dòng điện toàn mạch là:
0,5A
3A
3/5A
2A
Cường độ dòng điện có biểu thức định nghĩa nào sau đây
I= q/e
i=q.t
I= q/t
I=t/q
Dòng điện chạy qua 1 dây dẫn kim loại có cường độ 2A. Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn này trong 2s là:
4.10^19
2,5.10^18
2,5.10^19
0,4.10^19
Công của nguồn điện được xác định theo công thức
A= UI
A= Ult
A= Elt
A= EI
Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 ôm được mắc với điện trở 4,8 ôm thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12V. Cường độ dòng điện trong mạch là
I= 120 (A)
I= 12(A)
I= 2,5 (A)
I= 25 (A)
Một mạch điện gồm điện trở thuần 10 ôm mắc giữa hai điểm có hiệu điện thế 20V. nhiệt lượng tỏa ra bên trên R trong thời gian 10s là
2000J
400J
40J
20J
Một nguồn điện trở trong 0,1 ôm được mắc với điện trở 4,8 ôm thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 V. suất điện động của nguồn điện là:
E= 12,00(V)
E= 14,50(V)
E= 11,75(V)
E= 12,25(V)
Trong thời gian 4s một điện lượng 1,5C chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc bóng đèn. Cường độ dòng điện qua bóng đèn là:
2,66A
6A
3,75A
0,375A
Cho 1 đoạn mạch gồm điện trở R1=100 00m, mắc nối tiếp với điện trở R2= 200 ôm, đặt vào hai đầu đoạn mạch 1 hiệu điện thế U khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là 6(V). Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là:
U= 12(V)
U= 24(V)
U= 18(V)
U= 6(V)
Dòng điện không đổi là:.........
Dòng điện có cường độ không thay đổi theo thời gian
Dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
Dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian
Dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian
Công suất của dòng điện được xác định theo công thức:
p= Ult
p= Ei
p= Eit
p= UI
Một nguồn điện có E= 3V, r= 1 ôm nối với điện trở ngoài R= 1 ôm thành mạch điện kín. công suất của nguồn điện là:
3W
4,5W
3,5W
2,25W
electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 giây là 1,25.10^19. tính điện lượng đi qua tiết diện đó trong 15s:
30C
40C
10C
20C
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho:
Khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồn điện
Khả năng dự trử điện tích của nguồn điện
Khả năng tích điện cho hai cực của nó
Khả năng tác dụng lực điện của nguồn điện
Đoạn mạch gồm điện trở R1= 100 ôm mắc song song với điện trowr R2= 300 ôm, điện trở toàn mạch là
Rtm= 400 ôm
Rtm= 100 ôm
Rtm= 150 ôm
Rtm= 75 ôm
Cho đoạn mạch gồm điện trở R1= 100 ôm, mắc nối tiếp với điện trở R2= 200 00m, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 12V. hiệu điện thế giưã hai đầu điện trở R1 là
U1= 1(V)
U1= 6(V)
U1= 8(V)
U1= 4(V)
Biểu thức nào sau đây không đúng
I= E/ R+1
E= U- Ir
E= U+Ir
I= U/R
Một nguồn điện có hiệu suất là E, cong củ nguồn là A, q là độ lớn diện tích dịch chuyển qua nguồn. Mối liên hệ giữa chúng là:
A= q.E
q= A.E
E= q.A
A= q2.E
Dòng điện là:
Dòng dịch chuyển của các electron
Dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích tự do
Dòng dịch chuyển có hướng của các ion tự do
Dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương và ion âm
Quy ước chiều của dòng điện là:
Chiều dịch chuyển của các electron
Chiều dịch chuyển của các ion
Chiều dịch chuyển của các ion âm
Chiều dịch chuyển của các điện tích dương
Nếu trong 30s có điện lượng 15C dịch chuyển qua dây dẫn. Số electron đi qua dây dẫn đó trong 1s là:
5.10^6
31,10^17
85.10^10
23.10^16
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho
Khả năng tích điện cho hai cực của nó
Khả năng tích điện của nguồn điện
Khả năng thực hiện công của nguồn điện
Khả năng tác dụng của nguồn điện
Suất điện động của nguồn điện được ốn đinh là Đại lượng đi bằng
Công của lực lạ tác dụng lê điện tích q dương
Thương số giữa công và lực lạ tác dụng lên điện tích q dương
Thương số của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương và độ lớn điện tích ấy
Thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích q dương trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương của nguồn điện với điện tích đó
Công của nguồn điện là công của:
Lực lạ trong nguồn điện
Lực điện trường dịch chuyển điện tích ở mạch ngoài
Lực cơ học mà dòng điện có thể sinh ra
Lực dịch chuyển nguồn điện từ vị trí này đến vị trí khác
Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 ôm được mắc với điện trở 4,8 ôm thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12V. suất điện động của nguồn điện là
12V
12,25V
14,5V
11,75V
Hai đầu đoạn mạch có hiệu điện thế không đổi, nếu điện trở mạch giảm 2 lần thì công suất của mạch
Tăng 4 lần
không đổi
giảm 4 lần
tăng 2 lần
Có hai điện trở R1, R2 nếu mắc nối tiếp thì điện trở tương đương của đoạn mạch gấp 6,25 lần khi mắc song song. tỉ số R1/R2 bằng
1
2
3
4
Nhiệt lượng tỏa ra trong 2 phút khi một dòng điện 2A chạy qua một điện trở thuần 100 ôm là
48kJ
24J
24000kJ
400J
Khi dòng điện chạy qua mạch nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng do tác động của lực
Tính điện
Hấp dẫn
lực lạ
điện trường
Hai điện trở mắc song song vào nguồn điện nếu R1<R2 và R là điện trở tương đương. nếu mắc hai điện trở vào nguồn điện tì
R nhỏ hơn cả R1.R2. Coogn suất tiêu thụ trên R2 nhỏ hơn trên R1
R nhỏ hơn cả R1.R2. Coogn suất tiêu thụ trên R2 lớn hơn trên R1
R lớn hơn cả R1.R2. Coogn suất tiêu thụ trên R2 nhỏ hơn trên R1
R bằng trung bình cộng cuả R1.R2. Coogn suất tiêu thụ trên R2 lớn hơn trên R1
Hai bóng đèn có các hiệu điện thế định mức lần lượt là U1=110V; U2 =220V. Và công suất định mức P1=P2. tỉ số điện trở của R1/R2 bằng
2
3
4
5
Khi hai điện trở giống nhau mắc song song và mắc vào nguồn điện thì công suất tiêu thụ là 40W. Nếu hai điện trở này mắc nối tiếp vào nguồn thì công suất tiêu thụ là
10w
80w
20w
160w
để bóng đèn loại 120V-60W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế là 220V người ta phải mắc nối tiếp với bóng đèn điện trở có giá trị là bao nhiêu?
100
150
200
250
Hai điện tích điểm bằng nhau, đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1 = 2 cm. Lực tương tác giữa chúng là 1,6.10^-4 N. Tìm độ lớn hai điện tích đó?
2,67.10^-8C
7,11.10^-9C
7,11.10^-18C
8/3.10^-9C
Điện năng tiêu thụ được đo bằng
Tĩnh điện kế
ampe kế
vôn kế
công tơ điện
Xét cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Trong các nhận định sau, nhận định không đúng là
Proton mang điện tích là + 1,6.10-19 C.
Khối lượng notron xấp xỉ khối lượng proton.
Tổng số hạt proton và notron trong hạt nhân luôn bằng số electron quay xung quanh nguyên tử.
D. Điện tích của proton và điện tích của electron gọi là điện tích nguyên tố
Việc ghép nối tiếp các nguồn điện thành bộ để có được bộ nguồn có
suất điện động lớn hơn các nguồn có sẵn
suất điện động nhỏ hơn các nguồn có sẵn.
điện trở trong nhỏ hơn các nguồn có sẵn.
suất điện động bằng điện trở mạch ngoài.
Khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực tương tác giữa chúng.
Tăng gấp đôi
Giảm 1 nửa
Giảm 4 lần
Không đổi
Khi một điện tích q = -2C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công -6 J. Hỏi hiệu điện thế UMN có giá trị nào sau đây ?
+12V
-12V
+3V
-3V
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 C, tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 cm có độ lớn là
5000v/m
4500v/m
9000v/m
2500v/m
Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 N. Độ lớn của điện tích đó là
1,25.10-4 C
8.10-2 C
1,25.10-3 C
8.10-4 C
Nếu tăng khoảng cách hai điện tích điểm lên 2 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ:
tăng lên lần.
giảm đi 2 lần.
tăng lên 4 lần.
giảm đi 4 lần.
Một điện tích âm thì:
Chỉ tương tác với điện tích dương
Chỉ tương tác với điện tích âm
Có thể tương tác với cả điện tích âm lẫn điện tích dương
luôn luôn có thể chia bằng hai điện tích bằng nhau
Câu nào sau đây sai khi nói về cường độ điện trường tại một điểm do điện tích Q gây ra cách nó một khoảng r sẽ
tỉ lệ với độ lớn điện tích Q
tỉ lệ nghịch với r
hướng xa Q nếu Q>0
có phương nối Q và điểm đó
Một nguồn điện có điện trở trong 0,1Ω được mắc với điện trở R = 4,8Ω thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12V. cường độ dòng điện trong mạch lần lượt bằng:
I= 120(A)
I=12(A)
I=2,5(A)
I=25(A)
Số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 giây là 1,25.1019. Tính điện lượng tải qua tiết diện đó trong 15 giây.
30c
40c
10c
20c
Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100Ω mắc nối tiếp với điện trở R2 = 200Ω, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 12V. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là:
U1 = 1V
U1 = 8V
U1 = 4V
U1 = 6V
Một nguồn điện có suất điện động là ξ, công của nguồn là A, q là độ lớn điện tích dịch chuyển qua nguồn. Mối liên hệ giữa chúng là:
A = qξ.
q = Aξ.
ξ = qA.
A = q2ξ.
Giữa hai đầu mạng điện có mắc song song 3 dây dẫn điện trở lần lượt là R1= 4Ω, R2= 5Ω, R3 = 20Ω. Tìm cường độ dòng điện qua R1 nếu cường độ dòng điện trong mạch chính là 5A
1,5A
2,5A
2A
0,5A
Người ta làm nóng 1 kg nước thêm 1°C bằng cách cho dòng điện 1A đi qua một điện trở 7 ôm . Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K . Thời gian làm nóng cần thiết là
10p
600p
10s
1h
1 mạch điện có 2 điện trở 3 ôm và 6 ôm mắc song song được nối vào nguồn điện có điện trở trong 1 ôm. Hiệu suất của nguồn điện?
1/9
9/10
2/3
1/6
Khi khởi động xe máy, không nên nhấn nút khởi động quá lâu và nhiều lần liên tục vì
dòng đoản mạch kéo dài tỏa nhiệt mạnh sẽ làm hỏng acquy.
tiêu hao quá nhiều năng lượng.
động cơ đề sẽ rất nhanh hỏng.
hỏng nút khởi động.
Người ta mắc một bộ 3 pin giống nhau song song thì thu được một bộ nguồn có suất điện động 9 V và điện trở trong 3 Ω. Mỗi pin có suất điện động và điện trở trong là
9 V; 3 Ω.
9 V; 9 Ω
27 V; 9 Ω.
3 V; 3 Ω
Dòng điện chạy qua một dây dẫn kim loại có cường độ là 2 A. Tính số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của một dây dẫn trong khoảng thời gian 2 s.
2,5.1018 (e).
2,5.1019(e).
4.10-19 (e).
0,4.10-19(e).
Công của nguồn điện được xác định theo công thức:
A = EIt.
A = UIt.
A = EI.
A = UI.
Mạch điện gồm điện trở thuần R=10 ôm ,mắc giữa hai điểm có hiệu điện thế 20v . Nhiệt lượng tỏa ra trên R trong thời gian 10s là
2000J
400J
40J
20J
Trong một đoạn mạch có điện trở thuần không đổi, nếu muốn tăng công suất tỏa nhiệt lên 4 lần thì phải
tăng hiệu điện thế 2 lần
tăng hiệu điện thế 4 lần
giảm hiệu điện thế 2 lần
giảm hiệu điện thế 4 lần
Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch
tăng rất lớn
tăng giảm liên tục
giảm về 0
không đổi so với trước
Một đoạn mạch có hiệu điện thế 2 đầu không đổi. Khi chỉnh điện trở của mạch là 100W thì công suất của mạch là 20 W. Khi chỉnh điện trở của mạch là 50 W thì công suất của mạch là
40 W.
5 W.
10 W.
80 W.
Khi mắc mắc song song n dãy, mỗi dãy m nguồn điện có điện trở trong r giống nhau thì điện trở trong của cả bộ nguồn cho bởi biểu thức
n.r
m.r
m.n.r
m.n/r
Bản chất dòng điện trong không khí là sự chuyển dời có hướng dưới tác dụng của lực điện trường các hạt
ion dương và ion âm
electron và ion âm
electron và ion dương
electron, ion dương và ion âm
Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng
Điện trở của vật dẫn giảm đột ngột xuống 0 khi nhiệt độ giảm xuống 1 nhiệt độ T0 nào đó.
Điện trở của vật dẫn giảm xuống bằng không khi nhiệt độ của nó nhỏ hơn giá trị nhiệt độ tới hạn.
Điện trở của vật dẫn giảm xuống rất nhỏ khi nhiệt độ của nó đạt giá trị đủ cao.
Điện trở của vật dẫn bằng không khi nhiệt độ bằng 0(K).
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
các electron tự do ngược chiều điện trường
các ion dương.
các e và các ion dương.
ion âm và ion dương.
Đơn vị của điện trở suất là:
ôm(Ω)
vôn (V)
Ôm, mét(Ω.m)
(Ω.m2)
Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở của nó sẽ
Giảm đi.
Không thay đổi.
Tăng lên.
Ban đầu tăng lên theo nhiệt độ nhưng sau đó lại giảm dần.
Nguyên nhân gây ra hiện tượng toả nhiệt trong dây dẫn khi có dòng điện chạy qua là
Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion(+) khi va chạm
Do năng lượng dao động của ion (+) truyền cho eclectron khi va chạm
Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion (-) khi va chạm
Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron, ion (-) truyền cho ion (+) khi va chạm
Khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất của thanh kim loại cũng tăng do:
Chuyển động vì nhiệt của các electron tăng lên
Chuyển động định hướng của các electron tăng lên
Biên độ dao động của các ion quanh nút mạng tăng lên
Biên độ dao động của các ion quanh nút mạng giảm đi
điện trở của kim loại tăng khi nhiệt độ tăng là do khi nhiệt độ tăng
Các ion ở nút mạng dao động mạnh hơn nên khả năng va chạm giữa electron và ion tăng
chiều dài dây dài ra nên electron phải chuyển động quãng đường dài hơn
tiết diện dây nở to ra nên khả năng va chạm giữa electron và ion tăng
Các electron chuyển động nhanh hơn nên khả năng va chạm giữa electron và ion tăng
Hệ số nhiệt điện trở của mỗi kim loại phụ thuộc vào
nhiệt độ của điện trở
cường độ dòng điện qua điện trở
hiệu điện thế hai đầu điện trở
điện trở suất của kim loại làm điện trở
Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số αT = 48 (mV/K) được đặt trong không khí ở 20 độC, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ t độ C. Suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là
125 độ C
398 k
145độ C
418K
Một sợi dây đồng có điện trở 74Ω ở nhiệt độ 50° Điện trở của sợi dây đó ở 100°Clà bao nhiêu biết α=0,004K−1
66
Ω
76
Ω
86,6
Ω
96
Ω
Khi hiệu điện thế giữa hai cực bóng đèn là = 20mV thì cường độ dòng điện chạy qua đèn là = 8mA, nhiệt độ dây tóc bóng đèn là t1=25 độ C. Khi sáng bình thường, hiệu điện thế giữa hai cực bóng đèn là U2= 240V thì cường độ dòng điện chạy qua đèn là = 8A. Biết hệ số nhiệt điện trở α = 4,2.10^-3.K^-1. Nhiệt độ của dây tóc đèn khi sáng bình thường là:
2600 độ C
3649 độ C
2644 độ C
2917độ C
Một bóng đèn có dây tóc làm bằng vônfram. Khi sáng bình thường thì sẽ có điện trở
không đổi
tăng
giảm
giảm rồi tăng
Hạt tải điện là
các e có trong kim loại
các điện tích tự do tham gia dẫn điện
các e có trong mỗi nguyên tử
các điện tích liên kết trong môi trường
Hai thanh kim loại được nối với nhau bởi hai đầu mối hàn tạo thành một mạch kín, hiện tượng nhiệt điện chỉ xảy ra khi
hai thanh kim loại có bản chất khác nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn khác nhau.
hai thanh kim loại có bản chất giống nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn khác nhau.
hai thanh kim loại có bản chất khác nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn bằng nhau.
hai thanh kim loại có bản chất giống nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn bằng nhau.
Sự hình thành các hạt tải điện trong chất điện phân là do sự:
ion hóa các chất hòa tan trong dung dịch
va chạm các chất hòa tan trong dung dịch
phân li các chất hòa tan trong dung dịch
phân cực ở hai cực đặt trong dung dịch
Dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của
các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường.
các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm, electron tự do ngược chiều điện trường.
các electron ngược chiều điện trường, lỗ trống theo chiều điện trường.
các ion và electron trong điện trường.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về cách mạ một huy chương bạc?
Dùng huy chương làm catốt.
Dùng muối AgNO3.
Dùng anốt bằng bạc.
Đặt huy chương ở giữa anốt và catốt.
Công thức nào sau đây là công thức đúng của định luật Fara-đây?
m=F.A/n.I.t
m = D.V
I=m.F.n/At
t=m.n/A.I.F
Hiện tượng điện phân không ứng dụng trong công nghệ để
luyện kim
hóa chất
mạ điện
điện lạnh
Khối lượng m của chất được giải phóng ra ở điện cực tỉ lệ nghịch với
A. Số faraday F
hóa trị của chất thoát ra
cường độ dòng điện
thời gian dòng điện chạy qua bình điện phân
Đối với mạch điện kín, thì hiệu suất của nguồn điện không được tính bằng công thức
H=Acó ích/Anguồn.100%
H=UN/E.100%
H=RN/(RN+r).100%
H=r/(RN+r).100%
