NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP HỌC KÌ I
Total questions: 55
Worksheet time: 37mins
Chất nào sau đây không phân li ra ion khi hòa tan vào nước ?
NaClO4
C12H22O11
MgSO4
KNO3
Một dung dịch có pH = 2. Môi trường của dung dịch là
axit.
bazơ.
không xác định.
trung tính.
Phương trình điện li nào sau đây viết không đúng?
Al2(SO4)3→ 2Al3+ + 3SO42─.
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH─.
K3PO4→ 3K+ + PO43─.
CH3COOH→ H+ + CH3COO─.
Trong công nghiệp, phần lớn lượng nitơ sản xuất ra được dùng để
sản xuất axit nitric.
tổng hợp phân đạm.
làm môi trường trơ trong luyện kim,điện tử.
tổng hợp ammoniac.
Dung dịch HNO3 đậm đặc, không màu để ngoài ánh sáng lâu ngày chuyển thành
màu đen sẫm.
màu xanh.
màu trắng sữa.
màu vàng.
Kim cương, than chì và than vô định hình là
các đồng phân của cacbon.
các đồng vị của cacbon.
các dạng thù hình của cacbon.
các hợp chất của cacbon.
Nước đá khô là khí nào sau đây ở trạng thái rắn?
CO
CO2
SO2
NO2
Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn: H+ + OH ─ → H2O
NaOH + HCl → NaCl + H2O.
Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O.
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O.
Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O.
Hợp chất nào sau đây của nitơ không được tạo ra khi cho HNO3 tác dụng với kim loại?
NO.
NH4NO3.
NO2.
N2O5.
Phản ứng nào dưới đây không thể dùng để điều chế oxit của nitơ?
Cu + HNO3 →
NH4NO3 → (toC)
CaCO3 + HNO3 →
NH3 + O2 → (toC)
Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc nóng là
Cu, S, FeO, Fe(OH)2.
Na2CO3, Al, Fe2(SO4)3, KCl.
Au, Mg(OH)2, Fe2O3, NaCl.
Ag, P, AlCl3, Na2SO4.
Khí nitơ (N2) tương đối trơ về mặt hóa học ở nhiệt độ thường là do nguyên nhân nào sau đây?
Phân tử N2 có liên kết cộng hoá trị không phân cực
Nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm VA
Phân tử N2 có liên kết ba rất bền vững
Phân tử N2 có liên kết ion
Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của các chất trong phương trình phản ứng giữa Fe với HNO3 đặc tạo sản phẩm khử duy nhất NO là
8
9
10
11
Cacbon thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?
C + O2 → CO2.
C + 2CuO → 2Cu + CO2.
3C + 4Al → Al4C3.
C + H2O → CO + H2.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nhỏ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch BaCl2;
(b) Dẫn khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2;
(c) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến dư vào dung dịch Fe(NO3)3;
(d) Nhỏ dung dịch AgNO3 vào dung dịch Na3PO4.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
1
2
3
4
Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch?
CuO + HNO3.
NaNO3 + CuSO4.
H2SO4 + BaCl2.
HCl + K2S.
Nguyên tố hóa học cung cấp dinh dưỡng khi bón phân lân cho cây là
N
P
K
Nguyên tố khác
Muối nào dưới đây là muối axit
NaCl
Na2CO3
KHSO4
K2S
Chất nào sau đây là chất điện li?
Benzen.
H2SO4.
C2H5OH
Saccarozơ.
Chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH?
HNO3.
Al(OH)3.
Ba(OH)2.
K2CO3.
Theo thuyết A-re-ni-ut, chất nào sau đây là axit?
Zn(OH)2.
KOH.
HClO.
CH3COONa.
Cho các chất: KOH, CH3COOH, NaNO3, Mg(OH)2, HCl. Số chất điện li mạnh là
1
4
2
3
Công thức của phân đạm ure là
NH4H2PO4.
NH4NO3.
NH4Cl.
(NH2)2CO.
Ứng dụng nào sau đây không phải của axit nitric?
Tổng hợp phân đạm.
Sản xuất dược phẩm.
Sản xuất thuốc nổ.
Tổng hợp amoniac.
Phương trình hóa học nào sau đây chứng minh amoniac là một chất khử?
NH3 + HCl → NH4Cl.
2NH3+ H2SO4→ (NH4)2SO4.
4NH3+ 3O2→2N2 + 6H2O.
NH3 + H2O ↔ NH4+ + OH-.
Khi nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp Mg(NO3)2 và NaNO3, hỗn hợp chất rắn thu được gồm:
NaNO2, MgO.
NaNO2, Mg(NO2)2.
Na2O, MgO.
Na2O, Mg(NO2)2.
Cho N2 lần lượt phản ứng với: H2, O2, Li, Mg trong điều kiện thích hợp. Số phản ứng trong đó N2 thể hiện tính oxi hóa là
1
2
3
4
Khi nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp KNO3, Mg(NO3)2, NaHCO3 và CaCO3, hỗn hợp chất rắn thu được gồm:
K2O, MgO, Na2CO3 và CaO.
KNO2, MgO, Na2O và Ca(HCO3)2.
KNO2, MgO, Na2CO3 và CaO.
K2O, Mg(NO2)2, Na2O và Ca(HCO3)2.
Chất nào sau đây không phải dạng thù hình của cacbon?
Than chì.
Cacbon vô định hình.
Kim cương.
Thạch anh.
Than hoạt tính được sử dụng nhiều trong mặt nạ phòng độc, khẩu trang y tế, … là do nó có khả năng
hấp phụ các khí độc.
hấp thụ các khí độc.
phản ứng với khí độc.
khử các khí độc.
Cho các phát biểu sau:
(a) Muối amoni là chất điện li yếu;
(b) Dung dịch HNO3 làm xanh quỳ tím và làm phenolphtalein hóa hồng;
(c) Vì có liên kết ba, nên phân tử N2 rất bền và ở nhiệt độ thường khá trơ về mặt hóa học;
(d) Phản ứng tổng hợp NH3 từ N2 và H2 là phản ứng một chiều.
Số phát biểu đúng là
2
1
3
4
Tại sao các dd axit, bazơ, muối dẫn điện được ?
Do có sự di chuyển của electron tạo thành dòng electron.
Do các ion hợp phần có khả năng dẫn điện.
Do axit, bazơ, muối có khả năng phân li ra ion.
Do phân tử của chúng dẫn được điện.
Trong số các chất sau chất nào là chất điện li yếu?
CH3COOH.
H2SO4
NaOH
K2SO4
Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết:
Những ion nào tồn tại trong dung dịch.
Chất tạo thành là chất kết tuả.
Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.
Chất dễ bay hơi tạo thành.
Phương trình hóa học dạng phân tử có phương trình ion rút gọn S2- + 2H+ → H2S là
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S.
K2S + 2HCl → 2KCl + H2S.
Na2S + H2SO4 đặc → Na2SO4 + H2S.
NaHS + HCl → NaCl + H2S.
Dung dịch H2SO4 có pH = 2 thì nồng độ của H2SO4 là
0,005M
0,01M
0,05M
0,2M
Hòa tan m gam Cu vào dung dịch HNO3 loãng, dư thì thu được 0,336 lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của m là
1,28 gam
1,92 gam
0,96 gam
0,64 gam
Hóa chất nào sau đây được dùng làm phân lân?
Ca(NO3)2.
(NH2)2CO.
Ca3(PO4)2.
KCl.
Sục 11,2 lit CO2 (đktc) vào 1000 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,15M và Ca(OH)2 0,25M. Lọc bỏ kết tủa, cô cạn nước lọc và đun nóng đến khối lượng không đổi. Khối lượng chất rắn còn lại là
13,55gam.
17,94gam.
10,25gam.
22,60gam.
Khi cho Al vào dung dịch HNO3 loãng sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn không có khí thoát thì tổng hệ số cân bằng của phương trình hóa học là
46.
50.
64.
58.
Thuốc thử được dùng để nhận biết ion NH4+ là
OH- .
Ag+.
SO42-.
PO43-.
Cho 500 ml dung dịch axit H3PO4 0,2M tác dụng với dung dịch chứa 650 ml NaOH 0,4M. Sản phẩm sinh ra cô cạn thu được khối lượng muối khan là
15,08.
15,30.
15,52.
15,78.
Oxit cao nhất của cacbon có công thức là
CO.
CH4.
CO2.
H2CO3.
Khi cho khí CO dư đi qua hỗn hợp CuO, FeO, Fe3O4, Al2O3 và MgO, sau phản ứng chất rắn thu được là
Al và Cu.
Cu, Al và Mg.
Cu, Fe, Al2O3 và MgO.
Cu, Fe, Al và MgO.
Khử 32g Fe2O3 bằng khí CO dư, khối lượng Fe thu được sau phản ứng là
22,4 gam
11,2 gam
5,6 gam
16,8 gam
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh có thể dùng muối nào sau đây?
CaCO3.
NH4HCO3.
NaCl.
(NH4)2SO4.
Thuốc thử dùng để phân biệt dung dịch KNO3 với dung dịch K2SO4 là
kim loại Cu và dung dịch HCl
đồng (II) oxit và dung dịch HCl
dung dịch NaOH và dung dịch HCl
đồng (II) oxit và dung dịch NaOH
Một dung dịch chứa 0,2 mol Cu2+, 0,3 mol K+, a mol Cl- và b mol SO42-. Tổng khối lượng muối tan có trong dung dịch là 54,35 gam. Giá trị của a và b lần lượt là (Cu = 64; K = 39; Cl = 35,5; S = 32)
0,5 và 0,1.
0,2 và 0,3.
0,1 và 0,3.
0,3 và 0,2.
Nung 63,9 gam Al(NO3)3 một thời gian rồi để nguội, cân lại được 31,5 gam chất rắn. Hiệu suất của phản ứng nhiệt phân là
33,33%.
45%.
55%.
66,67%.
Nồng độ của ion Na+ trong dung dịch thu được sau khi trộn lẫn 200 ml dung dịch NaCl 0,2M và 300 ml dung dịch Na2SO4 0,2M là
0,32M.
0,16M.
0,1M.
0,2M.
Photpho có 2 dạng thù hình phổ biến là
Photpho đỏ và photpho trắng
Photpho đen và photpho trắng
Photpho đỏ và photpho đen
Photpho đỏ và photpho vô định hình.
Dung dịch X gồm: Na+: 0,3 mol; Al3+: 0,1 mol; Cu2+: 0,15 mol; Cl-: 0,4 mol; SO42-: a mol. Giá trị của a là:
0,2 mol
0,25 mol
0,4 mol
0,5 mol
Khi cho khí CO dư đi qua hỗn hợp Fe3O4, CuO, Al2O3 sau phản ứng chất rắn thu được là
Fe3O4, Cu, Al
Fe, CuO, Al2O3
Fe, Cu, Al
Fe, Cu, Al2O3
5,6 lít CO2 (đktc) có khả năng tác dụng tối đa V ml dung dịch KOH 1M. Giá trị của V là?
750 ml
500ml
250 ml
1000ml
Nguyên tố phổ biến thứ hai ở vỏ trái đất là
sắt
silic
oxi
cacbon
