WorksheetsKIỀM KIỀM THỔ
Total questions: 30
Worksheet time: 31mins
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là:
ns1.
ns2.
ns2np1.
ns.
Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là
R2O3
RO2
R2O
RO
Tính chất không phải của kim loại kiềm là
Có nhiệt độ nchảy thấp nhất trong tất cả kim loại.
Có số oxi hoá +1 trong các hợp chất.
Kim loại kiềm có tính khử mạnh.
Độ cứng cao.
Phương pháp điều chế kim loại kiềm là:
điện phân dung dịch.
nhiệt luyện.
thuỷ luyện.
điện phân nóng chảy.
Trong các hợp chất,kim loại kiềm có số oxi hoá là:
-1
+1
+2
-2
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Al
Mg
Ca
Li
Phản ứng đặc trưng nhất của kim loại kiềm là phản ứng với:
nước.
oxi.
clo.
axit.
Phương pháp nào sau đây dùng để bảo quản kim loại kiềm:
đựng trong bình kín có màu sẫm.
ngâm chúng trong rượu.
đựng trong bình thuỷ tinh đậy kín.
ngâm chúng trong dầu hoả.
Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là
NaCl.
Na2SO4.
NaOH.
NaNO3.
Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là:
ns.
ns1.
ns2.
ns2np1.
Các kim loại kiềm thổ có số oxi hoá là:
+1
+2
-1
-2
Phương pháp điều chế kim loại kiềm thổ là:
pp thuỷ luyện.
pp nhiệt luyện.
pp điện phân nóng chảy.
pp điện phân dung dịch.
Thạch cao sống có công thức là:
CaSO4.H2O.
CaSO4.2H2O.
CaSO4.3H2O.
CaSO4.
Nước cứng là nước có chứa nhiều ion:
Na+, K+.
Al3+, Fe3+.
Cu2+, Fe3+.
Ca2+, Mg2+.
Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là:
K
Be
Ca
Ba
Chất nào sau đây có thể làm mềm nước cứng tạm thời và làm mềm nước cứng vĩnh cửu?
Ca(OH)2.
Na2CO3.
NaCl.
H2SO4.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+.
Có thể dùng Na2CO3 ( hoặc Na3PO4 ) để làm mềm nước cứng.
Dùng phương pháp trao đổi ion để làm giảm tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.
Đun sôi nước có thể làm mất tính cứng vĩnh cửu.
Khi bị bỏng vôi bột nên sơ cứu bằng cách:
lau khô sạch bột rồi rửa bằng dung dịch amoniclorua 10%.
dùng nước rửa sạch vôi bột rồi rửa lại bằng dung dịch amoniclorua 10%.
dùng nước rửa sạch vôi bột rồi lau khô.
dùng nước xà phòng để rửa.
Loại thạch cao nào dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
CaCO3.
CaSO4. H2O.
CaSO4.
CaSO4. 2H2O
Phản ứng sai là
Ca + H2O → Ca(OH)2 + H2
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Be + 2H2O → Be(OH)2 + H2
kim loại kiềm: (1)dẫn điện tốt, (2)nhiệt độ sôi thấp, (3)màu trắng xám, (4)mềm.
Thông tin chính xác là:
1, 2, 3, 4
2, 3, 4
2,4
1, 2, 4
Chọn dãy thứ tự giảm dần độ hoạt động hóa học của các kim loại kiềm:
Na,K,Cs,Rb,Li.
Cs,Rb,K,Na,Li.
Li,Na,K,Rb,Cs.
K,Li,Na,Rb,Cs.
Các kim loại thuộc nhóm IIA có tên là:
kim loại kiềm.
kim loại kiềm tan.
kim loại kiềm thổ.
kim loại kiềm mạnh.
Canxi oxit còn được gọi là:
vôi sống.
vôi tôi.
đá vôi.
vôi sữa.
Nước cứng vĩnh cửu là nước cứng có chứa các ion
HCO3-,NO3-.
CO32-, OH-.
Cl-, SO42-.
NO2-.
Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ của:
ion HCO3-.
ion Cl-, SO42-.
ion Ca2+,Mg2+.
Ion NO3-, OH-
Cation M+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2s22p6.M+ là cation nào sau đây?
Ag+.
Cu+.
Na+.
K+.
Có 4 chất rắn đựng trong 4 lọ riêng biệt: Na2CO3, CaCO3, NaCl, CaSO4.2H2O. Để phân biệt được từng chất, ta có thể dùng:
H2O, quỳ tím.
H2O, AgNO3.
H2O, HCl.
H2O, NaOH.
Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?
Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.
Gây ngộ độc nước uống.
Làm hỏng các dd pha chế. Làm thực phẩm lâu chin và giảm mùi vị thực phẩm.
Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước.
Phản ứng nào sau đây Chứng minh nguồn gốc tạo thành thạch nhũ trong hang động.
Ca(OH)2 + CO2 → Ca(HCO3)2.
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O.
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2.
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3
