NEW
Font size
WorksheetsĐỊA LÍ 11 - TUẦN 25 - TIẾT 0
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Diện tích của Trung Quốc đứng sau các quốc gia nào sau đây?
LB Nga, Ca-na-đa, Ấn Độ.
LB Nga, Ca-na-đa, Hoa Kì.
LB Nga, Ca-na-đa, Bra-xin.
LB Nga, Ca-na-đa, Ô-xtrây-li-a.
Quốc gia Đông Nam Á nào dưới đây không có đường biên giới với Trung Quốc?
Việt Nam
Lào
Mi - an - ma
Thái Lan
Biên giới Trung Quốc với các nước chủ yếu là
Núi cao và hoang mạc.
Núi thấp và đồng bằng.
Đồng bằng và hoang mạc.
Núi thấp và hoang mạc.
Đồng bằng nào của Trung Quốc nằm ở hạ lưu sông Trường Giang?
Đong Bắc
Hoa Bắc
Hoa Trung
Hoa Nam
Các đồng bằng ở miền Đông Trung Quốc theo thứ tự từ Bắc xuống Nam là
Hoa Bắc, Đông Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Nam, Hoa Trung.
Đông Bắc, Hoa Nam, Hoa Bắc, Hoa Trung.
Đồng bằng nào chịu nhiều lụt lội nhất ở miền Đông Trung Quốc?
Đông Bắc
Hoa Nam
Hoa Trung
Hoa Bắc
Các kiểu khí hậu nào chiếm ưu thế ở miền Đông Trung Quốc?
Cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
Nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
Ôn đới lục địa và ôn đới gió mùa.
Cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới lục địa.
Khóang sản nổi tiếng ở miền Đông Trung Quốc là
Dầu mỏ và khí tự nhiên.
Quặng sắt và than đá.
Than đá và khí tự nhiên.
Các khoáng sản kim loại màu.
Miền Tây Trung Quốc hình thành các vùng hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn là do
Ảnh hưởng của núi ở phía đông.
Có diện tích quá lớn.
Khí hậu ôn đới hải dương ít mưa.
Khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt.
Địa hình miền Tây Trung Quốc.
Gồm toàn bộ các dãy núi cao và đồ sộ.
Gồm các dãy núi cao, các sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
Là các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất đai màu mỡ.
Là vùng tương đối thấp với các bồn địa rộng.
Sông nào sau đây không bắt nguồn từ miền Tây Trung Quốc?
Trường Giang.
Hoàng Hà.
Hắc Long Giang.
Mê Công.
Tài nguyên chính của miền Tây Trung Quốc là
Đất phù sa màu mỡ và các khoáng sản kim loại màu.
Đất phù sa màu mỡ, rừng và đồng cỏ.
Rừng, đồng cỏ và các khoáng sản kim loại màu.
Rừng, đồng cỏ và các khoáng sản.
Giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc không có sự khác biệt rõ rệt về
Khí hậu
Địa hình
Diện tích
Sông ngòi
Dân tộc nào chiếm đa số ở Trung Quốc?
Dân tộc Hán.
Dân tộc Choang.
Dân tộc Tạng.
Dân tộc Hồi.
Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở khu vực nào của Trung Quốc?
Các thành phố lớn.
Các đồng bằng châu thổ.
Vùng núi và biên giới.
Dọc biên giới phía nam.
Dân cư Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đông vì miền này
Là nơi sinh sống lâu đời của nhiều dân tộc.
Có điều kiện tự nhiên thuận lợi, dễ dàng cho giao lưu.
Ít thiên tai.
Không có lũ lụt đe dọa hằng năm.
nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ suất gia tăng dân số tư nhiên của Trung Quốc ngày càng giảm là do
Tiến hành chính sách dân số rất triệt để.
Sự phát triển nhanh của y tế, giáo dục.
Sự phát triển nhanh của nền kinh tế.
Tâm lí không muốn sinh nhiều con của người dân.
Một trong những tác động tiêu cực nhất của chính sách dân số rất triệt để ở Trung Quốc là
Làm gia tăng tình trạng bất bình đẳng trong xã hội
Mất cân bằng giới tính nghiêm trọng.
Mất cân bằng phân bố dân cư.
Tỉ lệ dân nông thôn giảm mạnh.
Trung Quốc thời kì cổ, trung đại không có phát minh nào sau đây?
La bàn
Giấy
Kĩ thuật in
Chữ la tinh
Dân cư Trung Quốc tập trung đông nhất ở vùng nào dưới đây?
Ven biển và dọc theo con đường tơ lụa.
Phía Tây bắc của miền Đông.
Ven biển và thượng lưu các con sông lớn.
Ven biển và hạ lưu các con sông lớn.
Dẫn chứng nào sau đây chứng minh Trung Quốc là một quốc gia đa dân tộc?
Có trên 50 dân tộc khác nhau.
Người Hán chiếm trên 90% dân số.
Dân thành thị chiếm 37% số dân.
Dân tộc thiểu số sống tại vùng núi.
Sự đa dạng của tự nhiên Trung Quốc được thể hiện qua
sự đa dạng của sinh vật và khoáng sản.
sự khác biệt giữa miền Đông và miền Tây.
sự khác biệt giữa miền Bắc và miền Nam.
sự đa dạng của địa hình và khí hậu.
Dân số Trung Quốc có tỉ lệ như thế nào so với dân số thế giới?
Chiếm khoảng 1/4.
Chiếm khoảng 1/5.
Chiếm khoảng 1/6.
Chiếm khoảng 1/7.
Câu 10: Ý nào dưới đây không phải là những thuận lợi của đặc điểm tự nhiên miền Đông Trung Quốc?
Những cơn mưa mùa hạ gây lụt lội ở đồng bằng.
Đường bờ biển dài, vị trí địa lí thuận lợi.
Tập trung nhiều đồng bằng châu thổ rộng lớn.
Đất phù sa màu mỡ, giàu tài nguyên khoáng sản.
Miền Tây Trung Quốc dân cư tập trung thưa thớt, chủ yếu do
sông ngòi ngắn dốc, thường xuyên gây lũ.
điều kiện tự nhiên không thuận lợi.
Tài nguyên khoáng sản nghèo nàn.
nhiều hoang mạc, bồn địa.
Tiềm năng to lớn nào dưới đây về đặc điểm lao động tới phát triển kinh tế - xã hội ở Trung Quốc?
Nguồn nhân lực ngày càng giảm chất lượng.
Lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn.
Lao động có truyền thống cần cù, sáng tạo.
Lao động hoạt động nông nghiệp là chủ yếu.
Tại sao ở Việt Nam và Trung Quốc ngành nông nghiệp là ngành không thể thiếu?
Đông dân
Nhiều thành phần dân tộc.
Có nhiều đồng bằng.
Cung cấp nông sản xuất khẩu.
Ý nào dưới đây không phải là tác động của chính sách dân số “Mỗi gia đình chỉ có một con” tới kinh tế - xã hội Trung Quốc?
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm.
Chênh lệch lớn cơ cấu giới tính khi sinh.
Thủ tiêu tư tưởng trọng nam khinh nữ.
Đẩy nhanh hơn tốc độ già hóa dân số.
Miền Tây Trung Quốc có khí hậu khắc nghiệt là do
có nhiều đồi núi cao, đồng bằng.
có nhiều sơn nguyên đồ sộ xen lẫn bồn địa.
nằm sâu trong lục địa, không giáp biển.
nằm ở vĩ độ cao, có nhiều đồi núi.
Trong lịch sử, người dân Trung Quốc mang vải lụa, gấm vóc,... đến trao đổi với người dân ở Ba Tư và La Mã và ngược lại bằng con đường nào?
Đường sắt Đông – Tây.
Đường sông Hoàng Hà.
Con đường tơ lụa.
Vòng qua biển Đông.
Một trong những thành tựu quan trọng nhất của Trung Quốc trong phát triển kinh tế – xã hội là
Thu nhập bình quân theo đầu người tăng nhanh.
Không còn tình trạng đói nghèo.
Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn.
Trở thành nước có GDP/người vào loại cao nhất thế giới.
Để thu hút vố đầu tư và công nghệ của nước ngoài, Trung Quốc đã
Tiến hành cải cách ruộng đất.
Tiến hành tư nhân hóa, thực hiện cơ chế thị trường.
Thành lập các đặc khu kinh tế, các khu chế xuất.
Xây dựng nhiều thành phố, làng mạc.
Một trong những thế mạnh để phát triển công nghiệp của Trung Quốc là
Khí hậu ổn định.
Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.
Lao động có trình độ cao.
Có nguồn vốn đầu tư lớn.
Sự phát triển của các ngành công nghiệp nào sau đây góp phần quyết định việc rung Quốc chế tạo thành công tàu vũ trụ?
Điện, luyện kim, cơ khí.
Điện tử, cơ khí chính xác, sản xuất máy tự động.
Điện tử, luyện kim, cơ khí chính xác.
Điện, chế tọ máy, cơ khí.
Các trung tâm công nghiệp lớn của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở
Miền Tây.
Miền Đông.
Ven biển.
Gần Nhật Bản và Hàn Quốc.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Trung Quốc là
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Quảng Châu, Trùng Khánh.
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Cáp Nhĩ Tân, Thẩm Dương.
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Nam Kinh, Phúc Châu.
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Lan Châu, Thành Đô.
Ngành công nghiệp nào sau đây của Trung Quốc đứng đầu thế giới?
Công nghiệp khai thác than.
Công nghiệp chế tạo máy bay.
Công nghiệp đóng tàu.
Công nghiệp hóa dầu.
Vùng nông thôn ở Trung Quốc phát triển mạnh ngành công nghiệp nào?
Công nghiệp cơ khí.
Công nghiệp dệt may.
Công nghiệp luyện kim màu.
Công nghiệp hóa dầu.
Trung Quốc có điều kiện thuận lợi nào để phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
Thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
Có nhiều làng nghề với truyền thống sản xuất lâu đời.
Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.
Nguồn lao động đông đảo, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Trung Quốc đứng hàng đầu thế giới về các sản phẩm nông nghiệp nào?
Lương thực, củ cải đường, thủy sản.
Lúa gạo, cao su, thịt lợn.
Lương thực, bông, thịt lợn.
Lúa mì, khoai tây, thị bò.
Cây trồng chiếm vị trí quan trọng nhất vầ diện tích và sản lượng ở Trung Quốc là
Cây công nghiệp
Cây lương thực
Cây ăn quả
Cây thực phẩm
Bình quân lương thực theo đàu người của Trung Quốc vẫn còn thấp là do
Sản lượng lương thực thấp.
Diện tích đất canh tác chỉ có khoảng 100 triệu ha.
Dân số đông nhất thế giới.
Năng suất cây lương thực thấp.
Vùng nông nghiệp trù phú của Trung Quốc là
Đồng bằng châu thổ các sông lớn.
Đồng bằng Đông Bắc.
Đồng bằng Hoa Bắc.
Đồng bằng Hoa Nam.
Các loại nông sản chính của đồng bằng Đông Bắc, Hoa Bắc là:
Lúa mì, ngô, củ cải đường.
Lúa gạo, mía, bông.
Lúa mì, lúa gạo, ngô.
Lúa gạo, hướng dương, chè.
Loại gia súc được nuôi nhiều nhất ở miền Tây Trung Quốc là
Bò
Dê
Cừu
Ngựa
Ý nào sau đây không đúng về nền kinh tế Trung Quốc?
Hiện nay, quy mô GDP đứng hàng đầu thế giới.
Thu nhập bình quân theo đầu người của Trung Quốc tăng nhanh.
Thu nhập bình quân theo đầu người của Trung Quốc tăng nhanh.
Khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế giữa các vùng ngày càng thu hẹp.
Trung tâm công nghiệp có quy mô lớn ở Trung Quốc là
Vũ Hán
Quảng Châu
Trùng Khánh
Côn Minh
Ý nào dưới đây không phải là các chính sách, biện pháp cải cách trong nông nghiệp của Trung Quốc?
Xây dựng mới đường giao thông.
Đưa kĩ thuật mới vào sản xuất.
Phổ biến giống thuần chủng.
Giao quyền sử dụng đất cho dân.
Sản phẩm nào dưới đây không phải là phát minh quan trọng của Trung Quốc thời trung đại?
Thuốc súng
Kĩ thuật in
Máy hơi nước.
Kim chỉ nam.
Sản lượng nông nghiệp của Trung Quốc tăng chủ yếu là do
Nhu cầu lớn của đất nước có số dân đông nhất thế giới.
Có nhiều chính sách, biện pháp cải cách trong nông nghiệp.
Thu hút được nguồn vốn nước ngoài đầu tư vào nông nghiệp.
Diện tích đất canh tác đứng đầu thế giới.
Diện tích của Trung Quốc đứng sau các quốc gia nào sau đây?
Liên Bang Nga, Ca-na-đa, Ấn Độ.
Liên Bang Nga, Ca-na-đa, Hoa Kì.
Liên Bang Nga, Ca-na-đa, Bra-xin.
Liên Bang Nga, Ca-na-đa, Ô-xtrây-li-a.
Quốc gia Đông Nam Á nào dưới đây không có đường biên giới với Trung Quốc?
Việt Nam
Lào
Mi an ma
Thái Lan.
Biên giới Trung Quốc với các nước chủ yếu là
Núi cao và hoang mạc.
Núi thấp và đồng bằng.
Đồng bằng và hoang mạc
Núi thấp và hoang mạc
Đồng bằng nào của Trung Quốc nằm ở hạ lưu sông Trường Giang?
Đông Bắc
Hoa Bắc
Hoa Trung
Hoa Nam
Các kiểu khí hậu nào chiếm ưu thế ở miền Đông Trung Quốc?
Cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
Nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa
Ôn đới lục địa và ôn đới gió mùa.
Cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới lục địa.
Khóang sản nổi tiếng ở miền Đông Trung Quốc là
dầu mỏ và khí tự nhiên.
quặng sắt và than đá.
than đá và khí tự nhiên.
các khoáng sản kim loại màu.
Trung Quốc đứng hàng đầu thế giới về các sản phẩm nông nghiệp nào?
Lương thực, củ cải đường, thủy sản.
Lúa gạo, cao su, thịt lợn.
Lương thực, bông, thịt lợn.
Lúa mì, khoai tây, thị bò.
Cây trồng chiếm vị trí quan trọng nhất vầ diện tích và sản lượng ở Trung Quốc là
cây công nghiệp.
cây lương thực.
cây ăn quả.
cây thực phẩm.
Bình quân lương thực theo đầu người của Trung Quốc vẫn còn thấp là do
sản lượng lương thực thấp.
diện tích đất canh tác chỉ có khoảng 100 triệu ha.
dân số đông nhất thế giới.
năng suất cây lương thực thấp.
Vùng nông nghiệp trù phú của Trung Quốc là
đồng bằng châu thổ các sông lớn.
đồng bằng Đông Bắc.
đồng bằng Hoa Bắc.
đồng bằng Hoa Nam.
Đông Nam Á tiếp giáp với các đại dương nào dưới đây?
Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.
. Phần đất liền của khu vực Đông Nam Á mang tên là
bán đảo Đông Dương.
bán đảo Mã Lai.
bán đảo Trung - Ấn.
bán đảo Tiểu Á.
Quốc gia nào sau đây nằm ở bộ phận Đông Nam Á lục địa?
Ma-lai-xi-a.
Xin-ga-po.
Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a.
Đông Nam Á có vị trí địa - chính trị rất quan trọng vì
khu vực này tập trung rất nhiều loại khoáng sản.
là nơi đông dân nhất thế giới, tập trung nhiều thành phần dân tộc.
nền kinh tế phát triển mạnh và đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
là nơi tiếp giáp giữa hai đại dương, vị trí cầu nối hai lục địa và là nơi các cường quốc thường cạnh tranh ảnh hưởng.
Phần lớn Đông Nam Á lục địa có khí hậu
xích đạo.
cận nhiệt đới.
ôn đới.
nhiệt đới gió mùa.
Một phần lãnh thổ của quốc gia nào ở Đông Nam Á vẫn có mùa đông lạnh?
Phía bắc Mi-an-ma.
Phía nam Việt Nam.
Phía bắc của Lào.
Phía bắc Phi-lip-pin.
Một trong những hướng phát triển công nghiệp của các nước Đông Nam Á hiện nay là
chú trọng phát triển sản xuất các mặt hàng phục vụ nhu cầu trong nước.
tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài.
phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi nguồn vốn lớn, công nghệ hiện đại.
ưu tiên phát triển các ngành truyền thống.
Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp tăng nhanh và ngày càng trở thành thế mạnh của nhiều nước Đông Nam Á là
công nghiệp dệt may, da dày.
công nghiệp khai thác than và khoáng sản kim loại.
công nghiệp lắp ráp ô tô, xe máy, thiết bị điện tử.
các ngành tiểu thủ công nghiệp phục vụ xuất khẩu.
Các nước Đông Nam Á có ngành khai thác dầu khí phát triển nhanh trong những năm gần đây là:
Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam.
Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia.
Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Cam-pu-chia.
Điểm tương đồng về phát triển nông nghiệp giữa các nước Đông Nam Á và Mĩ Latinh là
thế mạnh về trồng cây lương thực.
thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn.
thế mạnh về trồng cây công nghiệp nhiệt đới.
thế mạnh về trồng cây thực phẩm.
