Font size
Worksheetsđịa lý thi giữa kì 2
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Liên bang Nga có chung biên giới với bao nhiêu quốc gia
11
12
13
14
Đặc điểm nào sau đây thể hiện rõ nhất liên bang Nga là một đất nước rộng
Nằm ở cả châu Á và châu âu
Trái đất trải dài trên 11 múi giờ
Giáp nhiều biển và nhiều nước
Có nhiều kiểu khí hậu khác nhau
Phát biểu nào sau đây đúng với tình hình dân cư của liên bang Nga
Dân cư chủ yếu sống ở VN Thái Bình Dương đặc biệt là vùng phía Nam
liên bang Nga có hơn 100 dân tộc trong đó chủ yếu là người tac ta
tỉ suất sinh thấp hơn tỉ Suất tử dẫn đến tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên âm
Dân nhập cư của nhiều người nước ngoài làm dân số tăng nhanh chóng
biện pháp quan trọng nhất giúp liên bang Nga vượt qua khủng hoảng dần ổn định và đi lên sau năm 2000 là
Nâng cao đời sống cho nhân dân
Phát triển các ngành công nghiệp cao
Xây dựng nền kinh tế thị trường
Cải thiện tốt hệ thống cơ sở hạ tầng
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những khó khăn biến động về kinh tế của liên bang Nga đầu thập niên 90 của thế kỷ 20 là
Tình hình chính trị bất ổn
Sự khó khăn về mặt khoa học
Tình trạng dân Nga ra nước ngoài
Bị các nước phương tây cô lập
Cây lương thực của liên bang Nga được trồng nhiều nhất ở đâu
Đồng bằng Đông âu và Tây xi bia
xung quanh dãy uran và tây xi bia
Đồng bằng Đông âu và xung quanh dãy uran
cao nguyên Trung xi bia và dãy uran
Vùng kinh tế phát triển nhất của liên bang Nga là
Trung ương
uran
Viễn Đông
Trung tâm đất đen
Ranh giới tự nhiên giữa hai châu lục Á âu trên lãnh thổ liên bang Nga là
sông vonga
sông Ô bi
núi capcat
dãy uran
Nhật Bản là quần đảo nằm ở đại dương nào sau đây
Đại Tây dương
Ấn Độ Dương
Thái Bình Dương
Bắc băng Dương
Khí hậu Nhật Bản phân hóa thành khí hậu ôn đới và cận nhiệt đới chủ yếu là do
Nhật Bản là một quần đảo ở Đông Á
Nhật Bản nằm trong vùng gió mùa
Lãnh thổ trải dài theo chiều Đông Tây
Lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc Nam
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên Nhật Bản
Quần đảo Nhật Bản nằm ở phía Đông Á
Nhật Bản nằm trong khu vực khí hậu gió mùa
Nhật Bản là nước giàu tài nguyên khoáng sản
Nhật Bản thường xảy ra động đất núi lửa
Phần lớn lãnh thổ Nhật Bản có khí hậu
Hàn đới và ôn đới lục địa
Hàn đới và ôn đới hải dương
Ôn đới và cận nhiệt đới Hải Dương
Ôn đới và cận nhiệt đới lục địa
trong những năm 1973 1974 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản giảm sút mạnh là do
Khủng hoảng tài chính trên thế giới
Khủng hoảng dầu mỏ trên thế giới
Sức mua thị trường trong nước yếu
Thiên tai động đất sóng thần nhiều
Ngành công nghiệp được coi là ngành mũi nhọn của Nhật Bản là
Chế tạo xe máy
Xây dựng
Sản xuất điện tử
Tàu biển
Những hoạt động kinh tế nào có vai trò hết sức to lớn trong ngành dịch vụ của Nhật Bản
Du lịch và thương mại
Thương mại và tài chính
Bảo hiểm và tài chính
Đầu tư ra nước ngoài
Nguyên nhân chính tạo ra những sản phẩm mới làm cho công nghiệp Nhật Bản có sức cạnh tranh trên thị trường là
Áp dụng kĩ thuật mới mua bằng sáng chế
duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng
Tập trung cao độ vào các ngành then chốt
Đầu tư hiện đại hóa công nghiệp
Ngành công nghiệp mũi nhọn của liên bang Nga là
Vũ trụ
Hóa chất
Khai thác than
Khai thác dầu khí
Địa hình liên bang Nga có đặc điểm
Cao ở phía Bắc thấp dần về phía Nam
Cao ở phía Nam thấp dần về phía Bắc
Cao ở phía Đông thấp dần về phía tây
Cao ở phía Tây thấp dần về phía Đông
Một trong những nguyên nhân về mặt xã hội đã làm giảm sút khả năng cạnh tranh của liên bang Nga trên thế giới là
tỉ suất gia tăng dân số thấp
Thành phần dân tộc đa dạng
Dân cư phân bố không đều
Tình trạng chảy máu chất xám
Đặc điểm nổi bật của vùng kinh tế trung ương liên bang Nga là
Công nghiệp lạc hậu nhất
Ít tài nguyên khoáng sản
Vùng kinh tế lâu đời nhất
Hạ tầng kinh tế kém
Nhận xét đúng nhất về sự phân bố cây lương thực và củ cải đường của Liên bang Nga là
đồng bằng Tây Xia bia và cao nguyên Trung Xi bia.
đồng bằng Đông Âu và Đồng bằng Tây Xi bia.
đồng bằng Đông Âu và cao nguyên Trung Xi bia.
đồng bằng Đông Âu và phía nam Đồng bằng Tây Xi bia.
Nhận xét đúng nhất về sự phân bố ngành chăn nuôi của Liên bang Nga là ở
phía nam Đồng bằng Đông Âu và nam vùng Xi bia.
phía tây Đồng bằng Đông Âu và vùng Viễn Đông.
vùng cao nguyên Trung Xi bia và Đồng bằng Đông Âu.
phía nam vùng Xi bia và phía bắc Đồng bằng Đông Âu.
Nhận xét đúng nhất về các ngành công nghiệp có điều kiện tài nguyên thuận lợi để phát triển ở phần lãnh thổ phía Tây của nước Nga là
chế biến gỗ, khai thác, năng lượng, luyện kim, hóa chất.
chế biến gỗ, khai thác, luyện kim, dệt, hóa chất.
chế biến gỗ, khai thác, thực phẩm, hóa chất.
chế biến gỗ, khai thác, chế tạo máy, hóa chất.
Ngành công nghiệp được coi là ngành kinh tế mũi mhọn của Liên bang Nga, hàng năm mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn là
công nghiệp khai thác dầu khí.
nghiệp khai thác than
công nghiệp điện lực.
công nghiệp luyện kim.
Vùng không phải là nơi khai thác dầu tập trung của nước Nga là
đồng bằng Tây Xi-bia.
đồng bằng Đông Âu.
vùng núi Đông Xi-bia.
vùng núi Uran và biển Caxpi
Từ lâu, Liên bang Nga đã được coi là cường quốc về
công nghiệp luyện kim của thế giới.
công nghiệp vũ trụ, nguyên tử của thế giới.
công nghiệp chế tạo máy của thế giới.
công nghiệp dệt của thế giới
Trong các ngành công nghiệp sau, ngành được coi là thế mạnh của Liên bang Nga là
công nghiệp luyện kim.
công nghiệp chế tạo máy.
công nghiệp quân sự
công nghiệp chế biến thực phẩm
Hàng nông sản xuất khẩu chủ yếu của Liên bang Nga là
cây ăn quả và rau
sản phẩm cây công nghiệp.
. sản phẩm chăn nuôi.
lương thực
Rừng của Liên bang Nga phân bố tập trung ở
phần lãnh thổ phía Tây.
vùng núi U-ran
phần lãnh thổ phía Đông.
Đồng bằng Tây Xi bía.
Nhận xét không chính xác về ngành giao thông vận tải của Liên bang Nga là
có hệ thống giao thông vận tải tương đối phát triển với đủ các loại hình.
vai trò quan trọng trong phát triển vùng đông Xi bia thuộc về hệ thống vận tải đường ôtô.
thủ đô Mátcơva nổi tiếng thế giới về hệ thống đường xe điện ngầm.
gần đây nhiều hệ thống đường giao thông được nâng cấp, mở rộng.
Khó khăn lớn nhất về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản đối với phát triển kinh tế là
đường bờ biển quá dài.
khí hậu phân hóa phức tạp.
ít tài nguyên khoáng sản.
các đảo nằm cách xa nhau.
Sản phẩm nào sau đây thuộc ngành công nghiệp chế tạo của Nhật Bản?
. Ô tô.
Rô-bôt
Sản phẩm tin học.
Sợi, vải.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số Nhật Bản?
Đông dân, tập trung ở ven biển.
Tốc độ gia tăng dân số cao và tăng dần.
Tỉ lệ trẻ em thấp và giảm dần.
Tỉ lệ người già cao và ngày càng tăng.
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
dân số già
. tập trung chủ yếu ở miền núi.
quy mô ít
tốc độ gia tăng dân số rất cao.
Liên bang Nga giáp với các đại dương nào sau đây?
Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương
Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Lãnh thổ Liên bang Nga bao gồm phần lớn bộ phận nào sau đây?
Bắc Á và toàn bộ phần Đông Á.
Đông Âu và toàn bộ phần Tây Á.
Bắc Á và toàn bộ phần Trung Á.
Đông Âu và toàn bộ phần Bắc Á.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho dân số của Liên bang Nga giảm mạnh?
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên âm.
Tỉ suất sinh giảm nhanh hơn tỉ suất tử.
Người Nga di cư ra nước ngoài nhiều
Tư tưởng không muốn sinh con.
Chính sách kinh tế mới của Liên bang Nga đã mang đến hệ quả nào sau đây?
Kinh tế tăng nhanh.
Giảm dự trữ ngoại tệ.
Tăng nhập siêu.
Tăng nợ nước ngoài.
Biểu hiện cơ bản nhất chứng tỏ Liên bang Nga từng là trụ cột của Liên bang Xô Viết là
Diện tích lớn nhất
dân số lớn nhất
Sản lượng các ngành kinh tế lớn nhất
Số vốn đầu tư lớn nhất
Loại cây lương thực chủ yếu của Liên bang Nga là
Lúa gạo
Lúa mì
Ngô
Sắn
Vùng Trung ương của Liên bang Nga có đặc điểm nổi bật là
Vùng kinh tế lâu đời, phát triển nhất.
Có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi phát triển nông nghiệp.
Công nghiệp phát triển, nông nghiệp hạn chế.
Phát triển kinh tế để hội nhập vào khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
Loại rừng chiếm diện tích chủ yếu ở Liên bang Nga là
taiga
Lá cứng
Lá rộng
Thường xanh
Các đảo Nhật Bản lần lượt từ Nam lên Bắc là
Hôn- su, Kiu-xiu, Xi-cô-cư, Hô-cai-đô
Xi-cô-cư, hôn-su, Kiu-xiu, Hô-cai-đô.
Kiu-Xiu, Xi-cô-cư, Hôn-su, Hô-cai-đô
Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu.
Đảo nào có diện tích lớn nhất Nhật Bản?
Hô-cai-đô.
Hôn-su
Kiu-xiu.
Xi-cô-cư.
Vùng biển Nhật Bản có nhiều ngư trường lớn chủ yếu do
nằm ở nơi các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau.
khí hậu ôn đới gió mùa, dòng biển nóng chảy qua.
có đường bờ biển dài và vùng biển rộng.
nằm ở nơi di lưu của các luồng sinh vật.
Cảng biển Cô-bê của Nhật Bản nằm trên đảo nào sau đây?
Hô-cai-đô.
Hôn-su.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Bạn hàng thương mại lớn nhất của Nhật Bản là
Việt Nam
Liên bang Nga
Hàn Quốc
Hoa kỳ
Biểu hiện chứng tỏ Nhật Bản là nước có nền công nghiệp phát triển cao là
sản phẩm công nghiệp rất phong phú, đáp ứng được nhu cầu trong nước.
quy mô sản xuất công nghiệp lớn, xuất khẩu nhiều sản phẩm công nghiệp.
giá trị sản lượng công nghiệp lớn, nhiều ngành có vị trí cao trên thế giới.
80% lao động làm việc trong công nghiệp, thu nhập của công nhân cao.
Nhật Bản đứng đầu thế giới về sản lượng
chè
cà phê
lúa gạo
tơ tằm
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho nông nghiệp giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản?
Diện tích đất nông nghiệp nhỏ.
Tỉ trọng rất nhỏ trong GDP.
Lao động chiếm tỉ trọng thấp.
Điều kiện sản xuất khó khăn.
Ngành công nghiệp nào của Liên bang Nga được xác định là ngành mũi nhọn, mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước?
Hàng không, vũ trụ.
Khai thác dầu khí.
Luyện kim màu.
Hóa chất.
Lãnh thổ Liên bang Nga không có kiểu khí hậu nào sau đây?
Cận cực giá lạnh.
Ôn đới hải dương.
Ôn đới lục địa.
Nhiệt đới.
Dân tộc nào sau đây chiếm đa số ở Liên Bang Nga?
Tác-ta.
Chu-vát
Bát-xkia.
nga
Đặc điểm nổi bật của vùng kinh tế Trung tâm đất đen của Liên bang Nga là
công nghiệp lạc hậu.
thiên nhiên khắc nghiệt.
thuận lợi phát triển nông nghiệp.
hạ tầng kinh tế kém nhất
Ngành giao thông vận tải biển của Nhật Bản có điều kiện thuận lợi để phát triển là
vị trí địa lí và đặc điểm lãnh thổ thuận lợi
công nghiệp cơ khí phát triển từ lâu đời.
số dân rất đông, nhu cầu giao lưu lớn
ngành đánh bắt hải sản phát triển mạnh.
Sản phẩm nào sau đây không thuộc ngành công nghiệp chế tạo của Nhật Bản?
Tàu biển.
Rô-bôt.
Ô tô.
Xe gắn máy.
Dân số Nhật Bản không có đặc điểm nào sau đây?
Dân cư tập trung ở các thành phố ven biển
. Tỉ lệ người già ngày càng cao.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp
Quy mô dân số ngày càng tăng nhanh.
Nguồn lao động của Nhật Bản hiện nay có thuận lợi nào sau đây đối với phát triển kinh tế?
Lao động đông, chất lượng cao
Lao động trẻ, gia tăng nhanh.
Giàu kinh nghiệm, phân bố đều.
Lao động già, trình độ nâng cao.
Nhật Bản là quốc gia nghèo khoáng sản, chỉ có loại khoáng sản nào sau đây có trữ lượng tương đối nhiều?
Than đá, đồng.
, Quặng sắt, chì, vàng.
Dầu mỏ, khí tự nhiên, chì.
Kim loại hỗn hợp, kẽm
Sông ngòi Nhật Bản có đặc điểm nào sau đây?
Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố đều trên cả nước.
Chủ yếu là các sông nhỏ, ngắn, dốc, có giá trị thủy điện.
Có nhiều sông lớn bồi tụ những đồng bằng phù sa màu mỡ.
Các sông có giá trị tưới tiêu nhưng không có giá trị thủy điện.
Vị trí địa lí của Nhật Bản thuận lợi cho
phát triển giao thương với các nước và đánh cá.
phát triển giao thương bằng đường bộ với các nước.
phát triển nền nông nghiệp nhiệp đới và cận nhiệt đới.
phát triển các nhành kinh tế, đặc biệt là khai thác khoáng sản
Phía bắc Nhật Bản có khí hậu
ôn đới lục địa, khắc nghiệt, ít mưa.
cận nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều, mùa đông lạnh.
ôn đới, mùa đông kéo dài, lạnh và có nhiều tuyết.
nhiệt đới, có một mùa động lạnh, mùa hạ mưa nhiều.
Bờ biển Nhật Bản khúc khuỷu, bị chia cắt thuận lợi để
khai thác hải sản trên các ngư trường.
xây dựng các hải cảng, tàu bè trú ngụ.
xây dựng các thành phố, đô thị ven biển.
khai thác khoáng sản biển và du lịch biển.
Ý nào sau đây đúng với khí hậu phía nam Nhật Bản?
Cận nhiệt đới lục địa, có mùa đông lạnh, ít mưa.
Nhiệt đới gió mùa, có một mùa đông lạnh, không có tuyết rơi.
Cận nhiệt đới, mùa đông không lạnh lắm, mùa hạ có mưa to và bão.
lNhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh, ít mưa, mùa hạ nóng ẩm, có mưa nhiều.
Ý nào sau đây đúng với địa hình đồng bằng của Nhật Bản?
Có bốn đồng bằng châu thổ lớn, phân bố ở phía đông.
Đồng bằng châu thổ, diện tích rộng lớn, đất đai màu mỡ.
Đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, bị chia cắt, đất phù sa lẫn nhiều cát.
Đồng bằng nhỏ hẹp, phân bố ở ven biển, đất đai khá màu mỡ.
