Font size
WorksheetsÔn Tập Kiểm Tra Địa Lí 10
Total questions: 70
Worksheet time: 18hrs 30mins
Biên độ nhiệt trong năm theo vĩ độ có đặc điểm
tăng dần từ xích đạo về cực.
giảm dần từ chí tuyến về hai phía.
giảm dần từ xích đạo về cực.
không có sự thay đổi nhiều.
Nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ có đặc điểm
tăng dần từ xích đạo về cực.
giảm dần từ chí tuyến về hai phía.
giảm dần từ xích đạo về cực.
không có sự thay đổi nhiều.
Sự phân bố nhiệt độ trung bình năm trên Trái Đất có đặc điểm
cao nhất ở xích đạo, thấp nhất ở cực Nam.
cao nhất và thấp nhất đều ở trên lục địa.
cao nhất ở hoang mạc, thấp nhất ở cực Bắc.
cao nhất ở xích đạo, thấp nhất ở cực Bắc.
Khu vực nào có nhiệt độ trung bình năm cao nhất?
Xích đạo.
Chí tuyến.
Ôn đới.
Cực.
Khí áp là sức nén của
không khí xuống mặt Trái Đất.
luồng gió xuống mặt Trái Đất.
không khí xuống mặt nước biển.
luồng gió xuống mặt nước biển.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp cao?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, cực.
Cực, chí tuyến.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, xích đạo.
Cực, chí tuyến.
Gió Mậu dịch ở nửa cầu Bắc thổi theo hướng
Đông Bắc.
Đông Nam.
Tây Bắc.
Tây Nam.
Gió Tây ôn đới ở nửa cầu Nam thổi theo hướng
Đông Bắc.
Đông Nam.
Tây Bắc.
Tây Nam.
Phát biểu nào sau đây không đúng với gió biển, gió đất?
Có sự khác nhau rõ rệt về độ ẩm.
Có sự giống nhau về nguồn gốc.
Được hình thành ở vùng ven biển.
Hướng thay đổi theo ngày và đêm.
Khu vực xích đạo có lượng mưa
ít nhất.
nhiều nhất.
trung bình.
tương đối nhiều.
Gió phơn có đặc điểm.
tính chất nóng ẩm, mưa lớn.
gió thổi liên tục quanh năm.
tính chất nóng và khô.
loại gió thổi theo mùa.
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng nhiều đến sự khác nhau về nhiệt độ giữa bờ Đông và Tây lục địa?
Dòng biển nóng, dòng biển lạnh.
Dòng biển lạnh, độ cao địa hình.
Độ cao địa hình, các vĩ độ địa lí.
Các vĩ độ địa lí, dòng biển nóng.
Nhiệt lượng Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất luôn thay đổi theo vĩ độ là do
góc chiếu của tia bức xạ.
mặt đất nhận nhiệt nhanh.
mặt đất tỏa nhiệt nhanh.
mặt đất bức xạ khi lên cao.
Càng vào sâu trong trung tâm lục địa
nhiệt độ mùa hạ càng giảm.
nhiệt độ mùa đông càng cao.
biên độ nhiệt độ càng lớn.
góc tới mặt trời càng nhỏ.
Gió Tây ôn đới là loại gió thổi từ
các áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo.
các áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới.
các áp cao chí tuyến Bắc về áp thấp ôn đới.
các áp cao chí tuyến Bắc về áp thấp xích đạo.
Gió Mậu dịch là loại gió thổi từ
các áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo.
các áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới.
các áp cao chí tuyến Bắc về áp thấp ôn đới.
các áp cao chí tuyến Bắc về áp thấp xích đạo.
Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do động lực?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, cực.
Cực, xích đạo.
Ôn đới, chí tuyến.
Nguyên nhân chính làm cho khí áp giảm theo độ cao là do
càng lên cao không khí càng loãng.
càng lên cao gió thổi càng mạnh.
càng lên cao hiện tượng đối lưu càng yếu.
càng lên cao nhiệt độ càng giảm.
Các khu khí áp thấp có nhiều mưa là do
Luôn có gió từ trung tâm thổi đi.
Luôn có gió quanh rìa thổi ra ngoài.
Không khí ẩm được đẩy lên cao.
Không khí ẩm không được bốc lên.
Hiện tượng xảy ra khi nhiệt độ tăng là
không khí co lại, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng.
không khí nở ra, tỉ trọng giảm nên khí áp giảm.
không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.
không khí nở ra, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.
Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở
biển, đại dương; nước ngầm; băng tuyết; nước sông, suối, hồ.
biển, đại dương; nước trên lục địa; hơi nước trong khí quyển,
sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương.
sông, suối, hồ; băng tuyết; nước trong các đại dương, hơi nước.
Độ muối nước biển lớn nhất ở vùng
xích đạo.
chí tuyến.
cực.
ôn đới.
Nhiệt độ của nước biển và đại dương
giảm dần từ vùng cực về xích đạo.
cao nhất ở vùng cận nhiệt và ôn đới.
thay đổi theo vĩ độ và theo độ sâu.
từ độ sâu 300m trở lên rất ít thay đổi.
Nước trên lục địa gồm nước ở
trên mặt, nước ngầm.
trên mặt, hơi nước.
nước ngầm, hơi nước.
băng tuyết, sông, hồ.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi nhiệt độ nước biển theo thời gian?
Mùa đông có nhiệt độ cao hơn mùa thu.
Ban ngày có nhiệt độ thấp hơn ban đêm.
Ban trưa có nhiệt độ thấp hơn ban chiều.
Mùa hạ có nhiệt độ cao hơn mùa đông.
Băng hà có tác dụng chính trong việc
dự trữ nguồn nước ngọt.
điều hoà khí hậu.
hạ thấp mực nước biển.
nâng độ cao địa hình.
Nước ngầm được gọi là
kho nước mặn của Trái Đất.
nền tảng nâng đỡ địa hình.
nguồn gốc của sông suối.
kho nước ngọt của Trái Đất.
Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
nước ngầm.
chế độ mưa.
địa hình.
thực vật.
Ở những vùng đất, đá thấm nước nhiều, nhân tố nào sau đây có vai trò đáng kể trong việc điều hoà chế độ nước của sông?
Nước ngầm.
Băng tuyết.
Địa hình.
Thực vật.
Ý nghĩa của hồ đầm đối với sông là
điều hoà chế độ nước sông.
giảm lưu lượng nước sông.
nhiều thung lũng.
địa hình dốc.
Sông nằm trong khu vực ôn đới lạnh thường nhiều nước nhất vào các mùa
xuân và hạ.
hạ và thu.
thu và đông.
đông và xuân.
Hồ thủy điện Hòa Bình trên sông Đà nước ta thuộc loại hồ nào sau đây?
Hồ băng hà.
Hồ tự nhiên.
Hồ nhân tạo.
Hồ miệng núi lửa.
Nguyên nhân gây ra thuỷ triều là do
sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời.
sức hút của hành tinh ở thiện hà.
hoạt động của các dòng biển lớn.
hoạt động của núi lửa, động đất.
Dao động thuỷ triều lớn nhất ở trong trường hợp Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm
vuông góc với nhau.
thẳng hàng với nhau.
lệch nhau góc 45 độ.
lệch nhau góc 60 độ.
Các vòng hoàn lưu của dòng biển bán cầu Bắc có chiều
ngược chiều kim đồng hồ.
cùng chiều kim đồng hồ.
từ bắc xuống nam.
từ nam lên bắc.
Các dòng biển nóng thường phát sinh từ
hai bên chí tuyến.
hai bên xích đạo.
khoảng vĩ tuyến 30 - 40.
chí tuyến Bắc và Nam.
Các dòng biển nóng và dòng biển có điểm chung nào sau đây?
Ảnh hưởng đến lượng mưa.
Ảnh hưởng đến nhiệt độ.
Ảnh hưởng đến khí áp.
Ảnh hưởng đến gió.
Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là
tơi xốp.
độ phì.
độ ẩm.
vụn bở.
Độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho
sinh vật.
động vật.
thực vật.
vi sinh vật.
Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có
toàn bộ sinh vật sinh sống.
tất cả sinh vật và thổ nhưỡng.
toàn bộ động vật và vi sinh vật.
toàn bộ thực vật và vi sinh vật.
Đất (thổ nhưỡng) là lớp vật chất
tơi xốp ở bề mặt lục địa.
rắn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
mềm bở ở bề mặt lục địa.
vụn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần hữu cơ cho đất?
Khí hậu.
Sinh vật.
Địa hình.
Đá mẹ.
Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành đất thông qua
độ ẩm và lượng mưa.
lượng bức xạ và lượng mưa.
nhiệt độ và độ ẩm.
nhiệt độ và nắng.
Loài cây ưa nhiệt thường phân bố ở vùng
ôn đới, nhiệt đới.
nhiệt đới, cận nhiệt.
nhiệt đới, xích đạo.
cận nhiệt, ôn đới.
Trong quá trình hình thành đất, vi sinh vật có vai trò
cung cấp các vật chất vô cơ có ở trong đất.
góp phần quan trọng trong việc phá huỷ đá.
phân giải xác sinh vật và tổng hợp thành mùn.
là nguồn cung cấp các chất hữu cơ cho đất.
Ở đồng bằng, tầng đất thường dày và giàu chất dinh dưỡng do
phong hóa diễn ra mạnh.
thảm thực vật đa dạng.
thường xuyên bị ngập nước.
quá trình bồi tụ chiếm ưu thế.
Các nhân tố nào sau đây của địa hình có ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?
Hướng nghiêng và độ dốc.
Hướng sườn và độ cao.
Độ dốc và hướng sườn.
Độ cao và hướng nghiêng.
Nhân tố nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến sự phân bố các thảm thực vật trên Trái Đất?
Sinh vật.
Địa hình.
Khí hậu.
Thổ nhưỡng.
Các nhân tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố sinh vật là
nhiệt, ẩm, ánh sáng, không khí.
chế độ nhiệt, ánh sáng, hơi nước.
nhiệt, ánh sáng, lượng mưa, đất.
bức xạ Mặt Trời, độ ẩm, nước.
Ảnh hưởng tích cực của con người đối với sự phân bố sinh vật không phải là
Giảm diện tích rừng tự nhiện, mất nơi ở động vật.
thay đổi phạm vi phân bố của nhiều loại cây trồng.
đưa động vật nuôi từ lục địa này sang lục địa khác.
trồng rừng, mở rộng diện tích rừng ở toàn thế giới.
Lớp vỏ địa lí là
vỏ cảnh quan.
vỏ Trái Đất.
vỏ sinh quyển.
vỏ khí quyển.
Vỏ địa lí là vỏ
của Trái Đất, ở đó có sự xâm nhập và tác động lẫn nhau của các quyển.
của Trái Đất, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyển, sinh quyển.
cảnh quan, ở đó có các lớp vỏ bộ phận, quan trọng nhất là sinh quyển.
vỏ cảnh quan, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyển, sinh quyển.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vỏ địa lí?
Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.
Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.
Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.
Ranh giới có sự trùng hợp với toàn sinh quyển.
Vỏ địa lí có giới hạn trùng hợp hoàn toàn với lớp vỏ bộ phận nào sau đây?
Thạch quyển.
Thuỷ quyển.
Sinh quyển.
Thổ nhưỡng quyển.
Các thành phần tự nhiện trong vỏ địa lí có mối quan hệ chặt chẽ với nhau chủ yếu do
phân bố ở trên cùng một lớp vỏ của Trái Đất.
đều chịu tác động của nội lực và ngoại lực.
luôn chịu tác động của năng lượng mặt trời.
có các thành phần chịu ảnh hưởng kiến tạo.
Trong vỏ địa lí, sự thay đổi của khí hậu tác động đến sự thay đổi của
sinh vật, đất, địa hình, sông ngòi.
đất, thực vật, sông, hồ, đại dương.
thực vật, địa hình, động vật, nước.
đất, biển, thảm thực vật, sông hồ.
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí là quy luật về
mối quan hệ lẫn nhau giữa các bộ phận tự nhiên.
sự thay đổi các thành phần tự nhiện hướng vĩ độ.
sự thay đổi các thành phần tự nhiện theo kinh độ.
mối quan hệ lẫn nhau giữa con người và tự nhiên.
Hiện tượng đất đai bị xói mòn trơ sỏi đá là do các hoạt động sản xuất nào của con người gây nên?
Khai thác khoáng sản.
Ngăn đập làm thủy điện.
Phá rừng đầu nguồn.
Khí hậu biến đổi.
Theo quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, muốn đưa bất kì lãnh thổ nào sử dụng vào mục đích kinh tế, cần phải
nghiên cứu kĩ khí hậu, đất đai.
nghiên cứu đại chất, địa hình.
nghiên cứu khí hậu, đất đai, địa hình.
nghiên cứu toàn diện tất cả các yếu tố địa lí.
Gió phơn hình thành và chuyển động song song với mặt đất. Khi bị núi chắn ngang thì gió phải vượt lên cao,
lên tầng không khí loãng và lạnh hơn, khiến cho hơi nước ngưng tụ, gây mưa bên triền núi hứng gió và đồng
thời làm gió giảm áp suất. Khi đã qua đỉnh núi thì gió trở thành một luồng khí khô hạ áp nên khi đi từ trên cao
xuống, gặp không khí đặc hơn gió sẽ bị nén lại. Quá trình đó làm tăng nhiệt độ của gió (quá trình đoạn nhiệt
trong nhiệt động lực học).
Gió phơn có thể xuất hiện ở nhiều dạng địa hình khác nhau trên trái đất.
Ở sườn đón gió nhiệt độ thấp hơn sườn khuất gió (cùng độ cao).
Ở sườn khuất gió thường không có mưa trong thời kì gió hoạt động.
Dãy núi càng cao, thì khi xuống núi mức gia tăng nhiệt độ càng lớn và càng khô
cho bảng số liệu:
Lượng mưa trung bình năm giảm dần từ xích đạo về cực
Khu vực xích đạo có lượng mưa trung bình năm cao nhất.
Vùng cực có lượng mưa trung bình năm khá nhiều.
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện lượng mưa trung bình năm theo vĩ độ ở bán cầu
Bắc.
cho bảng số liệu:
Lượng mưa trung bình năm tăng từ xích đạo về cực.
Khu vực ôn đới có lượng mưa trung bình năm cao nhất.
Vùng cực có lượng mưa trung bình năm ít nhất.
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện lượng mưa trung bình năm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc.
Lượng mưa phân bố không đều theo vĩ độ và có sự xen kẽ giữa các vùng mưa nhiều và các vùng mưa ít. Mưa
nhiều nhất ở vùng Xích đạo, mưa tương đối ít ở hai vùng chí tuyến, mưa nhiều ở hai vùng ôn đới và mưa rất
ít ở hai vùng cực. Ở mỗi một vùng theo chiều đông – tây lại có sự phân hoá thành những khu vực có lượng
mưa khác nhau...
Vùng có lượng mưa thấp nhất là hai vùng chí tuyến.
Vùng ôn đới có lượng mưa cao hơn nhiều vùng cực.
Lượng mưa ở các khu vực ven biển cao hơn khu vực nội địa.
Lượng mưa ở sườn đón gió thấp hơn nhiều sườn khuất gió.
Nước biển có nhiều chất hoà tan, nhiều nhất là các muối khoáng. Độ muối trung bình của nước biển là 35‰.
Độ muối tăng hay giảm phụ thuộc vào lượng bốc hơi, lượng mưa và lượng nước sông đổ vào. Độ muối còn
thay đổi theo vĩ độ: vùng Xích đạo độ muối là 34,5‰, vùng chí tuyến độ muối là 36,8‰, vùng ôn đới độ muối
giảm xuống 35‰, vùng gần cực độ muối chỉ còn 34‰
Lượng nước sông đổ vào ảnh hưởng đến độ muối của nước biển.
Thái Bình Dương có độ muối cao hơn Đại Tây Dương.
Vùng chí tuyến có độ muối thấp nhất trong các vùng vĩ độ.
Vùng ôn đới có độ muối cao hơn vùng gần cực.
“Biển, đại dương có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội; là nơi cung cấp tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản, nguồn năng lượng; có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành hàng hải, du lịch; là môi trường sống có nhiều tác động tích cực đối với sức khoẻ con người”.
Khoáng sản quý giá do biển mang lại là dầu khí.
Biển và đại dương cho phép phát triển ngành đánh bắt, nuôi trồng hải sản.
Về mặt môi trường biển và đại dương giúp điều hoà khí hậu.
Năng lượng tái tạo từ biển là mặt trời và địa nhiệt.
Đất là lớp vật chất mỏng bao phủ bề mặt các lục địa và đảo, được tạo thành do quá trình phong hoá các loại
đá. Đất được cấu tạo bởi các thành phần chính bao gồm chất khoáng, chất hữu cơ, không khí và nước. Đặc
trưng cơ bản của đất là độ phì. Độ phì là khả năng đất cung cấp nước, các chất dinh dưỡng và các yếu tố khác
(như nhiệt độ, không khí,...), thực vật sinh trưởng và phát triển.
Đất là một thành phần cấu tạo nên vỏ Trái Đất.
Đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế của nông nghiệp.
Thành phần cấu tạo nên đất chủ yếu là nước.
Đặc trưng cơ bản nhất của đất là chất khoáng.
Nhiệt và ẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất. Tác động của nhiệt và ẩm làm cho đá bị phá huỷ thành những sản phẩm phong hoá. Những sản phẩm này sẽ tiếp tục bị phong hoá thành đất.
Khí hậu có vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành đất.
Khí hậu tác động đến sự hình thành đất qua yếu tố nhiệt, ẩm.
Khí hậu được coi là nhân tố khởi đầu cho sự hình thành đất.
Trên Trái đất có nhiều loại đất do khí hậu phân hoá đa dạng.
Với quy luật về sự thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, khi tiến hành các hoạt động khai thác
tự nhiên trong lớp vỏ địa lí cần hết sức chú ý
Mỗi thành phần của lớp vỏ địa lí là một bộ phận riêng biệt, cần được bảo vệ riêng từng thành phần.
Khi một thành phần thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của các thành phần khác và toàn bộ lãnh thổ.
Để đạt hiệu quả cao, cần tác động vào các thành phần của lớp vỏ địa lí cùng một lúc.
Chặt phá rừng bừa bãi không chỉ ảnh hưởng đến sinh quyển mà còn ảnh hưởng đến các quyển khác của lớp vỏ địa lí.
Sự nóng lên toàn cầu ảnh hưởng rất lớn đến các thành phần tự nhiên khác trên Trái Đất cả trực tiếp và gián
tiếp. Tác động rõ nhất là làm tan băng ở các vùng cực và trên núi cao làm mực nước biển dâng, gia tăng các
hiện tượng khí tượng thuỷ văn cực đoan,... Tác động gián tiếp đến các thành phần tự nhiên khác như sinh vật,
đất,...
Trái đất nóng lên làm tự nhiên thay đổi.
Giữa các thành phần tự nhiên luôn phát triển độc lập.
Nhiệt độ tăng làm gia tăng thiên tai bất thường.
Sự thay đổi của tự nhiên do hiện tượng nóng lên toàn cầu là biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.
