WorksheetsÔn tập cuối kì 1 Địa Lí 10
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm
Nước trong các biển và đại dương, nước trên lục địa,nước trong lòng Trái Đất.
Nước trong các biển và đại dương,nước trên lục địa, hơi nước trong khí quyển
Nước trên lục địa, nước trong lòng Trái Đất, hơi nước trong khí quyển
Nước trong các biển và đại dương, nước trên lục địa, nước trong lòng Trái Đất, hơi nước trong khí quyển
Sông ngòi ở khí hậu nào dưới đây có đặc điểm "nhiều nước quanh năm "
Khí hậu nhiệt đới gió mùa
Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa
Khí hậu ôn đới lục địa
Khí hậu xích đạo
Sông ngòi ở khí hậu nào dưới đây có đặc điểm "sông có lũ lớn vào mùa mưa và cạn vào mùa khô "?
Khí hậu xích đạo
Khí hậu nhiệt đới gió mùa
Khí hậu ôn đới lục địa
Khí hậu cận nhiệt địa trung hải
Sông ngòi ở khí hậu nào dưới đây có đặc điểm "tổng lượng nước sông hằng năm nhỏ, chủ yếu tập trung vào mùa đông "?
Khí hậu nhiệt đới gió mùa
Khí hậu cận nhiệt gió mùa
Khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải
Khí hậu ôn đới lục địa
Sông ngòi ở khí hậu nào dưới đây có đặc điểm "sông có lũ vào mùa xuân"?
Khí hậu ôn đới lục địa
Khí hậu cận nhiệt lục địa
Khí hậu nhiệt đới lục địa
Khí hậu nhiệt đới lục địa
Ở nước ta, nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng rõ rệt nhất tới chế độ nước của sông là
chế độ mưa
địa hình
thực vật
hồ, đầm
Năng lượng Mặt Trời là nguồn cùng cấp năng lượng chính cho vòng tuần hoàn nào dưới đây?
Vòng tuần hoàn của nước
Vòng tuần hoàn của sinh vật
Vòng tuần hoàn của thổ nhưỡng
Vòng tuần hoàn địa chất
Sóng biển là
hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng
sự chuyển động của nước biển từ ngoai khơi xô vào bờ
hình thức dao động của nước biển theo chiều ngang
sự di chuyển của các biển theo các hướng khác nhau
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là
Các dông biển
Gió thổi
Động đất, núi lửa
Hoạt động của tàu bè, khai thác dầu ngoài khơi
Thủy triều được hình thành do
Sức hút của thiên thể trong hệ mặt trời, chủ yếu là sức hút của mặt trời
Sức hút của mặt trời và mặt trăng, trong đó sức hút của mặt trời là chủ yếu
Sức hút của mặt trời và mặt trăng, trong đó sứ hút của mặt trăng là chủ yếu
Sức hút của các thiên thể trong hệ mặt trời, chủ yếu là sức hút của các hành tinh.
Dao động thủy triều lớn nhất khi
Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thanh một góc 120o
Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thanh một góc 45o
Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thanh một góc 90o
Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo nằm thẳng hàng
Dao động thủy triều nhỏ nhất khi
Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thanh một góc 120o
Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thanh một góc 45
Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thanh một góc 90o
Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo nằm thẳng hàng
Nguyên nhân chủ yếu sinh ra các dòng biển là
Chuyển động tự quay của Trái Đất
Sự khác biệt về nhiệt độ và tỉ trọng của các lớp nước trong đại dương
Sức hút của Mặt Trời và Mặt Trăng
Tác động của các loại gió thổi thường xuyên ở những vĩ độ thấp và trung bình.
Thổ nhưỡng là
Lớp vật chất vụn trên bề mặt lục địa, hình thành từ quá trình phong hóa đá
Lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì.
Lớp vật chất vụn bở, trên đó con người tiến hành các hoạt động trồng trọt
Lớp vật chất tự nhiên, được con người cải tạo và đưa vào sản xuất nông nghiệp
Độ phì của đất là
Khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cho thực vật
Độ tơi xốp của đất, trên đó thực vật có thể sinh trưởng và phát triển
Lượng chất hữu cơ trong đất để cung cấp chất dinh dưỡng cho thực vật
Lượng chất vi sinh trong đất
Khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cho thực vật được gọi là
lớp vỏ thổ nhưỡng
độ phì của đất
chất dinh dưỡng của đất
sinh quyển
Giới hạn phía trên của sinh quyển là
Nơi tiếp giáp lớp ô dôn của khí quyển (22km).
Đỉnh của tầng đối lưu (ở xích đạo là 16 km, ở cực khoảng 8 km)
Đỉnh của tầng bình lưu (50 km).
Đỉnh của tầng giữa (80 km).
Giới hạn phía dưới của sinh quyển là
Tới thềm lục địa (ở đại dương) và hết lớp vỏ lục địa
Tới thềm lục địa (ở đại dương) và hết lớp vỏ phong hóa (trên lục địa).
Tới đáy đại dương và hết lớp vỏ phong hóa (trên lục địa).
Tới đáy đại dương và hết lớp vỏ lục địaTới đáy đại dương và hết lớp vỏ lục địa
Phạm vi của sinh quyển bao gồm các quyển nào dưới đây
Tầng thấp của khí quyển và toàn bộ thủy quyển
Tầng thấp của khí quyển, toàn bộ thủy quyển và phần trên của thạch quyển
Toàn bộ thủy quyển và thổ nhưỡng quyển
Toàn bộ thạch quyển và thổ nhưỡng quyển
Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển và phân bố của sinh vật, chủ yếu thông qua các yếu tố?
Gió, nhiệt độ, nước, ánh sáng
Nhiệt độ, nước, độ ẩm không khí, ánh sáng
Khí áp, nước, độ ẩm không khí, ánh sáng
Khí áp, gió, nhiệt độ, nước, ánh sáng
Nhân tố đất ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố của thực vật thông qua?
Đặc tính lí, hóa của đất
Tầng đất mỏng hay dày
Màu sắc của đất
Kích thước hạt đất và độ mềm, cứng
Nhân tố địa hình ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển của thực vật ở vùng núi thông qua
Đặc điểm bề mặt địa hình
Độ cao và hướng các dãy núi
Độ dốc địa hình
Độ cao và hướng sườn
Thực vật có ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố động vật chủ yếu do
Thực vật là nguồn cung cấp thức ăn cho nhiều loài động vật.
Thực vật là nơi trú ngụ của nhiều loài động vật.
Sự phát triển thực vật làm thay đổi môi trường sống của động vật.
Sự phát tán một số loài thực vật mang theo một số loài động vật nhỏ.
Sự phân bố của các thảm thực vật trên trái đất phụ thuộc nhiều vào
Địa hình
Khí hậu
Đất
Sinh vật
Khí hậu nhiệt đới gió mùa có kiểu thảm thực vật và nhóm đất chính nào ?
Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp. Đất nâu và xám.
Rừng nhiệt đới ẩm. Đất đỏ vàng cận nhiệt ẩm.
Rừng cận nhiệt ẩm. Đất đỏ, nâu đỏ.
Rừng nhiệt đới ẩm. Đất đỏ vàng (feralit).
Khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải có kiểu thảm thực vật và nhóm đất chính nào ?
Thảo nguyên. Đất đen.
Rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt .Đất đỏ nâu.
Hoang mạc và bán hoang mạc .Đất xám.
Rừng nhiệt đới ẩm. Đất đỏ vàng (feralit).
Đất đen là đất tiêu biểu của vùng
cận nhiệt
nhiệt đới
ôn đới lục địa (nửa khô hạn)
ôn đới lục địa (lạnh)
Khí hậu cận cực lục địa có kiểu thảm thực vật và nhóm đất chính nào ?
Thảm thực vật đài nguyên. Đất đài nguyên.
Rừng lá kim. Đất pôtdôn.
Thảo nguyên. Đất đen.
Hoang mạc và bán hoang mạc. Đất xám.
Trên dãy Cap-ca, thảm thực vật rừng sồi (lá rộng) thích hợp phân bố ở trên loại đất nào?
Đất đỏ cận nhiệt
Đất nâu
Đất Pốtdôn
Đất đồng cỏ
Đất đỏ vàng phân bố chủ yếu ở đới khí hậu nào?
Đới ôn hòa
Đới nóng
Đới lạnh
Cận nhiệt
Nguyên nhân tạo nên quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí?
Lớp vỏ địa lí được hình thành với sự góp mặt từ thành phần của tất cả các địa quyển.
Lớp vỏ địa lí là một thể liên tục, không cắt rời trên bề mặt trái đất.
Các thành phần của lớp vỏ địa lí luôn xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng với nhau.
Các thành phần và toàn bộ lớp vỏ địa lí không ngừng biến đổi.
Tác động tiêu cực của con người tới các thành phần tự nhiên?
Con người chặt phá rừng bừa bãi.
Bón phân, cày xới đất.
Trồng rừng ngập mặn ven biển
Phát triển mô hình nông – lâm kết hợp.
Nhận định nào dưới đây chưa chính xác về quy luật thống nhất và hoàn chỉnh lớp vỏ địa lí?
Tất cả các thành phần của lớp vỏ địa lí đều đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của ngoại lực và nội lực.
Trong tự nhiên, bất cứ lãnh thổ nào cũng gồm nhiều thành phần của lớp vỏ địa lí ảnh hưởng qua lại phụ thuộc nhau.
Lớp vỏ địa lí chỉ thay đổi khi tất cả các thành phần của nó có sự biển đổi.
Một thành phần của lớp vỏ địa lí biến đổi sẽ kéo theo sự biến đổi của tất cả các thành phần khác.
Biểu hiện nào dưới đây không thể hiện quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí?
Nhiệt độ và độ ẩm lớn thúc đẩy quá trình phong hóa hình thành đất.
Gió thổi từ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp.
Rừng đầu nguồn bị mất làm cho chế độ nước sông trở nên thất thường.
Mùa lũ của sông diễn ra trùng với mùa mưa.
Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo
Thời gian.
Độ cao và hướng địa hình.
Vĩ độ.
Khoảng cách gần hay xa đại dương.
Nguyên nhân dẫn tới quy luật địa đới là
sự thay đổi lượng bức xạ mặt trời tới trái đất theo mùa.
sự luân phiên ngày và đêm liên tục diễn ra trên trái đất.
sự chênh lệch thời gian chiếu sáng trong năm theo vĩ độ.
do hình dạng của Trái Đất và bức xạ mặt trời.
Số lượng các vành đai nhiệt trên Trái Đất ?
Năm vòng đai
Sáu vòng đai
Bảy vòng đai
Bốn vòng đai
Vòng đai nóng trên Trái Đất có vị trí
Nằm từ chí tuyến Nam đến chí tuyến Bắc.
Nằm giữa các vĩ tuyến 50B và 50N.
Nằm giữa các vĩ tuyến 300B và 300N.
Nằm giữa 2 đường đẳng nhiệt + 200C của tháng nóng nhất.
Nguyên nhân sâu xa tạo nên quy luật phi địa đới là
Sự chuyển động của các dòng biển nóng, lạnh ngoài đại dương.
Độ dốc và hướng phơi của địa hình làm thay đổi lượng bức xạ mặt trời.
Năng lượng bên trong Trái Đất.
Năng lượng bên ngoài Trái Đất.
Nguyên nhân tạo nên quy luật đai cao?
Sự giảm nhanh nhiệt độ và sự thay đổi độ ẩm và lượng mưa theo độ cao.
Sự giảm nhanh lượng bức xạ mặt trời tiếp nhận theo độ cao.
Sự giảm nhanh nhiệt độ, khí áp và mật độ không khí theo độ cao.
Sự giảm nhanh nhiệt độ, độ ẩm và mật độ không khí theo độ cao .
Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là
Sự phân bố của các vành đai nhiệt theo độ cao.
Sự phân bố của các vành đai khí áp theo độ cao.
Sự phân bố của các vành đai khí hậu theo độ cao.
Sự phân bố của các vành đai đất và thực vật theo độ cao.
Biểu hiện rõ rệt của quy luật địa ô là
Sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm theo kinh độ.
Sự thay đổi của lượng mưa theo kinh độ.
Sự thay đổi các kiểu thực vật theo kinh độ.
Sự thay đổi các nhóm đất theo kinh độ.
Dân số thế giới tăng hay giảm là do
sinh đẻ và tử vong.
số trẻ tử vong hằng năm.
số người nhập cư.
số người xuất cư.
Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra với
số trẻ em bị tử vong trong năm.
số dân trung bình ở cùng thời điểm.
số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.
số phụ nữ trong cùng thời điểm.
Nhân tố nào làm cho tỉ suất sinh cao ?
Số người ngoài độ tuổi lao động nhiều.
Phong tục tập quán lạc hậu.
Kinh tế - xã hội phát triển ở trình độ cao.
Mức sống cao.
Tỉ suất tử thô là tương quan giữa số người chết trong năm với
số dân trong độ tuổi từ 60 tuổi trở lên.
số người trong độ tuổi lao động.
số dân trung bình ở cùng thời điểm.
số người ở độ tuổi từ 0 – 14 tuổi.
Hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất từ thô được gọi là
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
Gia tăng cơ học.
Số dân trung bình ở thời điểm đó.
Nhóm dân số trẻ.
Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư được gọi là
gia tăng dân số.
gia tăng cơ học.
gia tăng dân số tự nhiên.
quy mô dân số.
Tổng số giữa tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học của một quốc gia , một vùng được gọi là
tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
cơ cấu sinh học.
gia tăng dân số.
quy mô dân số.
Cơ cấu dân số được phân ra thành hai loại là
Cơ cấu sinh học và cơ cấu theo trình độ.
Cơ cấu theo giới và cơ cấu theo tuổi.
Cơ cấu theo lao động và cơ cấu theo trình độ.
Cơ cấu sinh học và cơ cấu xã hội.
Cơ cấu dân số theo giới là tương quan giữa
giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân.
số trẻ em nam so với số trẻ em nữ trong cùng thời điểm.
số trẻ em nam so với tổng số dân.
số trẻ em nam và nữ trên tổng số dân ở cùng thời điểm.
Cơ cấu dân số theo giới không ảnh hưởng tới
Phân bố sản xuất
Tổ chức đời sống xã hội.
Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của một đất nước.
Hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia.
Thông thường, nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi được gọi là nhóm
trong độ tuổi lao động.
trên độ tuổi lao động.
dưới độ tuổi lao động.
độ tuổi chưa thể lao động
Thông thường, nhóm tuổi từ 15 – 59 tuổi (hoặc đến 64 tuổi) được gọi là nhóm
trong độ tuổi lao động.
trên độ tuổi lao động.
dưới độ tuổi lao động.
hết độ tuổi lao động.
Thông thường, nhóm tuổi từ 60 tuổi (hoặc 65 tuổi) trở lên được gọi là nhóm
trong độ tuổi lao động.
trên độ tuổi lao động.
dưới độ tuổi lao động.
không còn khả năng lao động
Một quốc gia, có tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi là dưới 25 %, nhóm tuổi trên 60 trở lên là trên 15% thì được xếp là nước có
dân số trẻ.
dân số già.
dân số trung bình.
dân số cao.
Một quốc gia, có tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi là trên 35% nhóm tuổi trên 60 tuổi trở lên là dưới 10% thì được xếp là nước có
Dân số trẻ.
Dân số già
Dân số trung bình
Dân só cao
Sự sắp xếp dân số một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định, phù hợp với điều kiện sống và các yêu cầu xã hội được gọi là
đô thị
sự phân bố dân cư.
lãnh thổ
cơ cấu dân số
Mật độ dân số là
số lao động trên một đơn vị diện tích.
số dân cư trú, sinh sống trên một đơn vị diện tích.
số dân trên tổng diện tích lãnh thổ.
số dân trên diện tích đất cư trú.
Nhân tố quyết định nhất tới sự phân bố dân cư?
Khí hậu.
Đất đai
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Nguồn nước.
Ảnh hưởng tích cực của đô thị hóa?
Làm cho nông thôn mất đi nguồn nhân lực lớn.
Tỉ lệ dân số thành thị tăng lên một cách tự phát.
Tình trạng thất nghiệp ở thành thị ngày càng tăng.
Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động .
Đô thị hoá được xem là quá trình tiến bộ của xã hội khi
Xuất hiện nhiều đô thị lớn.
Phù hợp với công nghiệp hoá.
Nâng cao tỉ lệ dân thành thị.
Có nhiều sản phẩm hàng hóa đa dạng.
Nguồn lực là
Tổng thể các yếu tố trong và ngoài nước có khả năng khai thác nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một lãnh thổ nhất định.
Các điều kiện tự nhiên nhưng không thể khai thác để phục vụ cho sự phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định.
Các điều kiện kinh tế - xã hội ở dưới dạng tiềm năng.
Các tác động từ bên ngoài không có sức ảnh hưởng đến sự phát triển của một lãnh thổ nhất định.
Sự phân chia thành các nguồn lực bên trong và bên ngoài là dựa vào
nguồn gốc.
tính chất tác động của nguồn lực
phạm vi lãnh thổ.
chính sách và xu thế phát triển
Nguồn vốn, thị trường, khoa học và công nghệ, kinh nghiệm quản lí từ các nước khác ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế - xã hội của một nước, được gọi là
Nguồn lực tự nhiên.
Nguồn lực tự nhiên – xã hội.
Nguồn lực từ bên trong.
Nguồn lực từ bên ngoài.
Cơ cấu ngành kinh tế của các nước đang phát triển có đặc điểm?
Tỉ trọng ngành nông – lâm – ngư nghiệp rất cao.
Tỉ trọng ngành nông – lâm – ngư nghiệp có xu hướng tăng.
Tỉ trọng nông nghiệp còn chiếm tỉ lệ cao mặc dù tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ đã tăng.
Tỉ trọng ngành công nghiệp - xây dựng có xu hướng giảm.
Cơ cấu ngành kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là
Tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ cao.
Tỉ trọng ngành nông - lâm – ngư nghiệp còn tương đối lớn.
Tỉ trọng các ngành tương đương nhau.
Tỉ trọng ngành công nghiệp – xây dựng cao nhất.
Cơ cấu lãnh thổ là kết quả của
sự phân hóa về điều kiện tự nhiên theo lãnh thổ.
quá trình phân công lao động theo lãnh thổ.
khả năng thu hút vốn đầu tư theo lãnh thổ.
sự phân bố dân cư theo lãnh thổ.
Để khắc phục tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp cần phải
Thay thế các cây ngắn ngày bằng các cây dài ngày.
Xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí, đa dạng hóa sản xuất.
Tập trung vào những cây trồng có khả năng chịu hạn tốt.
Tập trung vào một số cây trồng, vật nuôi.
Qũy đất nhiều hay ít ảnh hưởng tới
Năng suất cây trồng.
Sự phân bố cây trồng.
Quy mô sản xuất nông nghiệp.
Cơ cấu nông nghiệp.
Chất lượng của đất ảnh hưởng tới
Năng suất cây trồng
Sự phân bố cây trồng.
Quy mô sản xuất nông nghiệp
Cơ cấu nông nghiệp.
Khí hậu và nguồn nước có ảnh hưởng rất lớn tới việc
Xác định thời vụ, cơ cấu, khả năng xen canh tăng vụ, mức ổn định của sản xuất nông nghiệp.
Quy mô sản xuất nông nghiệp.
Đầu tư cơ sở vật chất cho sản xuất nông nghiệp.
Hình thành các vùng chuyên canh trong sản xuất nông nghiệp.
Mục đích chủ yếu của trang trại là sản xuất hàng hóa với cách thức tổ chức và quản lí sản xuất tiến bộ dựa trên
Tập quán canh tác cổ truyền.
Chuyên môn hóa và thâm canh
Công cụ thủ công và sức người
Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm tại chỗ.
Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cao nhất là
Trang trại.
Hợp tác xã.
Hộ gia đình
Vùng nông nghiệp
