NEW
Font size
WorksheetsBài ôn luyện kiến thức về Halogen
Total questions: 74
Worksheet time: 39mins
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung của các đơn chất Halogen?
Ở điều kiện thường là chất khí.
Có tính oxi hóa mạnh.
Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Tác dụng mạnh với nước
Các nguyên tố nhóm halogen được nghiên cứu bao gồm
F, O, Cl, Br.
S, O, Br, I.
F, Cl, Br, I.
Ne, Ar, Br, Kr.
Ở điều kiện thường, clo là chất khí, màu vàng lục, có mùi xốc và nặng hơn không khí
1,25 lần.
2,45 lần.
1,26 lần.
2,25 lần.
Có các nhận xét sau về clo và hợp chất của clo
(1) Nước Gia-ven có khả năng tẩy mầu và sát khuẩn.
(2) Cho giấy quì tím vào dung dịch nước clo thì quì tím chuyển mầu hồng sau đó lại mất mầu.
(3) Trong phản ứng của HCl với MnO2 thì HCl đóng vai trò là chất bị khử.
(4) Trong công nghiệp, Cl2 được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl (màng ngăn, điện cực trơ).
Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là
2
3
4
1
Ở điều kiện thường, đơn chất halogen X là chất rắn và có tính thăng hoa. X là
Flo
Clo
Brom
Iot
Để chuyển 11,2 gam Fe thành FeCl3 thì thể tích khí clo (đktc) cần dùng là
8,96 lít.
3,36 lít.
6,72 lít.
2,24 lít.
Dãy sắp xếp các chất theo chiều giảm dần tính oxi hóa từ trái sang phải là
F2; Cl2; Br2; I2
Br2; Cl2; F2; I2
I2; Br2; Cl2; F2
Cl2; F2; Br2; I2
Trong phản ứng hoá học: Cl2 + 2NaOH ----> NaClO + NaCl; Clo đóng vai trò gì?
Không là chất oxi hoá, không là chất khử
Chất oxi hoá
Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử
Chất khử
Đổ dung dịch AgNO3 lần lượt vào 4 dung dịch NaF, NaCl, NaBr, NaI thì thấy:
Cả 4 dung dịch đều tạo kết tủa.
Có 3 dung dịch tạo kết tủa và 1 dung dịch không tạo kết tủa.
Có 2 dung dịch tạo kết tủa và 2 dung dịch không tạo kết tủa.
Có 1 dung dịch tạo kết tủa và 3 dung dịch không tạo kết tủa.
Dãy axit nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự tính axit tăng dần?
HCl, HBr, HI, HF.
HF, HCl, HBr, HI.
HI, HBr, HCl, HF.
HBr, HI, HCl, HF
Sẽ quan sát được hiện tượng gì khi ta thêm dần dần nước clo tới dư vào dung dịch KI có chứa sẵn một ít hồ tinh bột?
Dung dịch có màu xanh đặc trưng sau đó mất màu xanh.
Không có hiện tượng gì.
Dung dịch chuyển sang màu vàng.
Có hơi màu tím bay lên.
Câu nào sau đây không đúng?
Halogen là những nguyên tố thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn.
Các Halogen thể hiện số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất.
Các Halogen tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất.
Các Halogen khá giống nhau về tính chất hóa học.
Sục Cl2 vào nước, thu được nước clo màu vàng nhạt. Trong nước clo có chứa các chất là :
Cl2, H2O.
HCl, HClO.
HCl, HClO, H2O.
Cl2, HCl, HClO, H2O.
Chọn dãy gồm các chất đều tác dụng được với Cl2 ?
Các dd: NaOH; NaBr; NaI
. Các dd: KOH; KF, KI
. Na ; H2; N2.
K, CO2, O2
Cho phản ứng sau:
Cl2 + KOH ---> KCl + KClO3 + H2O
Tổng hệ số (nguyên, tối giản) tất cả các chất trong phương trình phản ứng trên là:
9
18
24
34
Dãy nào sau đây gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl?
AgNO3; CaCO3; Na2SO4
Al2O3; MnO2; Ag
Fe; CuO; Ba(OH)2
CaCO3; H2SO4; Cu(OH)2
Cho 20 gam CaCO3 vào 500 ml dung dịch HCl 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thể tích khí thu được (đktc) là
2,24 lít
4,48 lít
22,4 lít
44,8 lít
Cho lượng dư dung dịch AgNO3 tác dụng với hỗn hợp gồm 0,2 mol NaF và 0,1 mol NaBr. Khối lượng kết tủa tạo thành là:
18,8 gam
10,8 gam
25,4 gam
44,2 gam
Cho 3,2 gam Cu tác dụng hết với halogen (X2), thu được 11,2 gam muối. Halogen X là
Clo
Flo
Iot
Brom
Phương trình hóa học không đúng là:
2Na + Cl2 --> 2NaCl
H2 + Cl2 --> 2HCl
Cu + Cl2 --> CuCl2
Fe + Cl2 --> FeCl2
Để trung hòa 100 ml dung dịch HCl 1M cần 200 ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/l. Giá trị của x là
0,1
0,5
1,0
2,0
Trong công nghiệp, nước Giaven được điều chế bằng phương pháp nào?
Cho dung dịch Ca(OH)2 đặc tác dụng với khí Cl2 ở nhiệt độ thường.
Cho dung dịch NaOH loãng tác dụng với khí Cl2 ở nhiệt độ thường.
Điện phân dung dịch NaCl có màn ngăn giữa 2 điện cực.
Điện phân dung dịch NaCl không có màn ngăn giữa 2 điện cực.
Để làm khô khí clo ẩm, ta cho khí clo đi qua dung dịch
H2SO4 đặc
NaOH
NaCl.
KOH đặc
Khí HCl khi tan trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric. Axit clohiđric khi tiếp xúc với quỳ tím làm quỳ tím
Chuyển sang màu đỏ.
Chuyển sang màu xanh.
Không chuyển màu.
Chuyển sang không màu.
Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl là
Cu, Fe, Al.
Fe, Mg, Al.
Cu, Pb, Ag.
Fe, Au, Cr.
Có các nhận xét sau về clo và hợp chất của clo
(1) Nước Gia-ven có khả năng tẩy mầu và sát khuẩn.
(2) Cho giấy quì tím vào dung dịch nước clo thì quì tím chuyển mầu hồng sau đó lại mất mầu.
(3) Trong phản ứng của HCl với MnO2 thì HCl đóng vai trò là chất bị khử.
(4) Trong công nghiệp, Cl2 được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl (màng ngăn, điện cực trơ).
Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là
2
3
4
1
Cho 5,4 gam Al tác dụng hết với khí Cl2 (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là
12,5.
25,0.
19,6.
26,7.
Cho 1,5 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 1,68 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Mg trong X là
0,60 gam.
0,90 gam.
0,42 gam.
0,48 gam.
Cho 1,5 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 1,68 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Mg trong X là
0,60 gam.
0,90 gam.
0,42 gam.
0,48 gam.
Cho 15 gam hỗn hợp bột kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít khí H2 và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
6,4.
8,5.
2,2.
2,0.
Clo có số oxi hoá thấp nhất trong hợp chất nào sau đây?
Cl2O7
NaClO
KClO3
HClO4
Trong thiên nhiên, clo chủ yếu tồn tại dưới dạng
Đơn chất Cl2
Khoáng vật sinvinit (KCl.NaCl)
Muối NaCl có trong nước biển và muối mỏ
Khoáng vật cacnalit (KCl.MgCl2.6H2O)
Trong các halogen sau: flo, clo, brom, iot; số halogen là chất khí ở điều kiện thường là
4
1
2
3
Trong phản ứng hoá học: Cl2 + 2NaOH ----> NaClO + NaCl; clo đóng vai trò gì?
Không là chất oxi hoá, không là chất khử
Chất oxi hoá
Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử
Chất khử
Trong phản ứng:
SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
vai trò của brom là:
chất khử
chất oxi hóa.
vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
không là chất oxi hóa, không là chất khử
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong các phản ứng hóa học, flo chỉ thể hiện tính oxi hóa.
(b) Axit flohiđric là axit yếu.
(c) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng.
(d) Trong hợp chất, các halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa: -1, +1, +3, +5 và +7.
(e) Tính khử của các ion halogenua tăng dần theo thứ tự: F–, Cl–, Br–, I–.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
5
4
3
2
Hòa tan 5,85 gam NaCl vào nước để được 500 ml dung dịch NaCl. Dung dịch này có nồng độ là :
0,0002M
0,1 M
0,2 M
Kết quả khác.
Đổ dung dịch AgNO3 lầ lượt vào 4 dung dịch NaF, NaCl, NaBr, NaI thì thấy:
Cả 4 dung dịch đều tạo kết tủa.
Có 3 dung dịch tạo kết tủa và 1 dung dịch không tạo kết tủa.
Có 2 dung dịch tạo kết tủa và 2 dung dịch không tạo kết tủa.
Có 1 dung dịch tạo kết tủa và 3 dung dịch không tạo kết tủa.
Kim loại nào sau đây tác dụng với HCl loãng và tác dụng với khí clo cho cùng 1 loại muối clorua?
Fe
Zn
Cu
Ag
Hợp chất HClO có tên là gì?
Axit cloric
Axit clohiđric
Axit hipoclorơ
Axit clorơ
Phản ứng giữa I2 và H2 xảy ra ở điều kiện:
Đun nóng mạnh
Ở nhiệt độ thường và trong bóng tối
Ở nhiệt độ 350 - 5000C, xúc tác Pt
Có ánh sáng khuyếch tán
Cho hình vẽ mô tả quá trình điều chế Cl2 trong phòng thí nghiệm như trên.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Dung dịch Y chứa H2SO4 đặc có vai trò hút nước, có thể thay H2SO4 đặc bằng CaO.
Dung dịch X chứa NaOH có vai trò giữ khí HCl.
Dung dịch X chứa NaCl có vai trò giữ nước.
Nên nhét một miếng bông tẩm xút ở miệng eclen.
Dãy axit nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự tính axit tăng dần?
HCl, HBr, HI, HF.
HF, HCl, HBr, HI.
HI, HBr, HCl, HF.
HBr, HI, HCl, HF
Câu nào sau đây không đúng?
Halogen là những nguyên tố thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn.
Các Halogen thể hiện số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất.
Các Halogen tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất.
Các Halogen khá giống nhau về tính chất hóa học.
Ta có thể cho halogen mạnh hơn tác dụng với muối của halogen yếu hơn trong nưới để điều chế halogen yếu hơn đó. Tuy nhiên có một trường hợp không thực hiện được là
F2 + 2NaCl --> Cl2 + 2NaF
Cl2 + 2NaBr --> Br2 + 2NaCl
Cl2 + 2NaI --> I2 + 2NaCl
Br2 + 2NaI --> I2 + 2NaBr
Để kiểm tra dụng cụ đựng thức ăn có chứa tinh bột đã được rữa sạch hay không, người ta trán dụng cụ đựng thức ăn đó bằng dung dịch
I2
HF
AgBr
NaCl
Từ 44,8 lít khí Clo (ở điều kiện tiêu chuẩn) có thể điều chế tối đa bao nhiêu gam clorua vôi?
127 gam
254 gam
111 gam
222 gam
Xét phản ứng: HCl + KMnO4 → Cl2 + MnCl2 + H2O + KCl. Trong phản ứng này, vai trò của HCl là:
Chất oxi hóa
Chất khử
Vừa là chất khử, vừa là chất tạo môi trương
Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất tạo môi trường
Hòa tan hoàn toàn 7,8g hỗn hợp Mg và Al vào dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 7,0g. Số mol axit HCl đã tham gia phản ứng trên là
0,4
0,08
0,04
0,8
Đổ dung dịch chứa 2,0 gam HCl vào dung dịch chứa 2,0 gam NaOH. Nhúng quỳ tím vào dung dịch thu được sau phản ứng thì
quỳ chuyển sang màu đỏ.
quỳ chuyển sang màu xanh
không xác định được quỳ tím chuyển sang màu gì.
Quỳ không đổi màu
Số oxi hóa của Brom trong hợp chất NaBrO3 là:
+1.
+3.
+5.
+7.
Cho bảng số liệu về các Halogen. Nhận định nào sau đây là đúng?
Màu sắc các Halogen đậm dần từ Flo đến Iot.
Nhiệt độ sôi giảm dần từ Flo đến Iot.
Độ âm điện tăng dần từ Flo đến iot.
Flo và Clo là hai chất lỏng.
Cho m gam Fe tác dụng với khí Clo dư tạo 22,75 gam muối sắt (III). Giá trị của m là: (Cho M: Fe = 56, Cl = 35,5)
5,83 gam
10,03 gam.
8,96 gam.
7,84 gam.
Cho 7,2 gam Magie tác dụng vừa đủ với Halogen X2 thu được 55,2 gam muối. Tên của Halogen X là:
Clo.
Iot.
Brom.
Flo.
Khi cho axit clohidric tác dụng với kalipemanganat (rắn) để điều chế clo, khí clo sẽ thoát ra nhanh hơn khi:
Dùng axit clohidric loãng và làm lạnh hỗn hợp.
Dùng axit clohidric đặc và làm lạnh hỗn hợp.
Dùng axit clohidric đặc và đun nhẹ hỗn hợp.
Dùng axit clohidric loãng và đun nhẹ hỗn hợp.
Hòa tan 29,1 gam hỗn hợp các kim loại, Zn, Al, Ag, Cu bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 8,96 lít khí X(đktc) và 17,2 gam rắn Y và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. m có giá trị là bao nhiêu gam?
43,0.
57,5.
55,7.
40,3.
Clorua vôi có công thức là:
CaOCl.
CaOCl2.
Ca(OCl)2.
CaCl2.
Điều chế HX (X là halogen) người ta không thể dùng phản ứng nào trong các phản ứng sau:
KBr + H2SO4 đặc
KCl + H2SO4 đặc
CaF2 + H2SO4 đặc
H2 + Cl2
Nhận xét nào sau đây về nhóm halogen là không đúng:
Đơn chất dạng phân tử X2.
Tác dụng với kim loại mạnh tạo muối halogenua.
Tác dụng với hiddro tạo khí hiđrohalogenua.
Trong tự nhiên, tồn tại chủ yếu dưới dạng đơn chất.
Cho 2,13 gam hỗn hợp gồm Mg,Cu,Al dạng bột tác dụng hoàn toàn với khí oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 g.Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để hòa tan hoàn toàn Y là:
50ml.
57ml.
75ml.
90ml.
Hỗn hợp A chứa 2,2 gam hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tử halogen ở hai chu kỳ liên liếp trong bảng tuần hoàn) phản ứng vừa đủ với 150ml dung dịch AgNO3 0,2M. Khối lượng kết tủa thu được là:
5,10 gam.
2,55 gam.
7,65 gam.
4,75 gam.
Cho các phản ứng sau:
(1) Cl2 + dung dịch KI (2) F2 + H2O
(3) MnO2 + HCl đặc (4) SO2 + dung dịch Br2
Số phản ứng tạo ra đơn chất là:
3.
2.
1.
4.
A là muối canxi halogenua (CaX2). Cho dung dịch chứa 2,22 gam A tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 5,74gam kết tủa. Xác định công thức chất A:
CaF2.
CaBr2.
CaCl2.
CaI2.
Cho hỗn hợp hai muối FeCO3 và CaCO3 tan trong dung dịch HCl vừa đủ, tạo ra 2,24 lit khí (đktc). Số mol HCl tiêu tốn hết là:
0,15 mol.
0,2 mol.
0,1 mol.
0,3 mol.
Cho các muối sunfua sau: Na2S, FeS, CuS, ZnS, K2S. Số muối sunfua tác dụng với dung dịch HCl loãng sinh ra khí H2S là
5.
3.
2.
4.
Cho lượng dư dung dịch AgNO3 tác dụng với 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaF 0,1M và NaCl 0,1M. Khối lượng kết tủa thu được sau khi phản ứng kết thúc là
1,353 gam.
2,244 gam.
1,435 gam.
2,705 gam.
Cho 1,03 gam muối natri halogen (NaX) tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư thì thu được một kết tủa, kết tủa này sau phản ứng phân hủy hoàn toàn cho 1,08 gam Ag. X là
Brom.
Flo.
Clo.
Iot.
Để hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Zn và ZnO cần dung vừa hết 100,8 ml dung dịch HCl 36,5% (D = 1,19 g/ml) thì thu được 8,96 lít khí (đktc). Thành phần phần trăm ZnO trong hỗn hợp ban đầu là?
38,4%.
60,9%.
86,52%.
39,1%.
