wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh giữa kì 2

Total questions: 127

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Căn cứ vào bề mặt trao đổi khí, ở động vật có bao nhiêu hình thức hô hấp?

a)

4

b)

5

c)

2

d)

3

2.

Châu chấu có hình thức hô hấp nào sau đây?

a)

Hô hấp bằng hệ thống ống khí

b)

Hô hấp bằng mang

c)

Hô hấp bằng phổi

d)

Hô hấp qua bề mặt cơ thể

3.

Các loài thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp nào?

a)

Hô hấp bằng mang

b)

Hô hấp qua bề mặt cơ thể

c)

Hô hấp bằng phổi

d)

Hô hấp bằng hệ thống ống khí

4.

Ruột khoang, giun tròn, giun dẹp có hình thức hô hấp nào?

a)

Hô hấp bằng mang

b)

Hô hấp qua bề mặt cơ thể

c)

Hô hấp bằng phổi

d)

Hô hấp bằng hệ thống ống khí

5.

Côn trùng có hình thức hô hấp nào?

a)

Hô hấp bằng hệ thống ống khí

b)

Hô hấp bằng mang

c)

Hô hấp bằng phổi

d)

Hô hấp qua bề mặt cơ thể

6.

Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường diễn ra ở mang?

a)

Mèo rừng

b)

Tôm sông

c)

Chim sâu

d)

Ếch đồng

7.

Đặc điểm nào sau đây của phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của các động vật trên cạn khác?

a)

Phế quản phân nhánh nhiều

b)

Có nhiều phế nang

c)

Khí quản dài

d)

Có nhiều túi khí

8.

Rắn sử dụng hình thức hô hấp nào?

a)

Qua da

b)

Bằng mang

c)

Bằng hệ thống ống khí

d)

Bằng phổi

9.

Hệ thống ống khí ở sâu bọ có cấu tạo như thế nào?

a)

Phân nhánh thành các ống khí nhỏ tiếp xúc trực tiếp với các tế bào của cơ thể

b)

Phân nhánh thành các ống khí nhỏ tiếp xúc trực tiếp với các tế bào của cơ thể và ống khí thông với không khí bên ngoài nhờ các lỗ thở

c)

Ống khí bao gồm những ống có kích thước lớn để chứa nhiều khí

d)

Ống khí thông với không khí bên ngoài nhờ các lỗ thở

10.

Vì sao mang cá xương có diện tích bề mặt trao đổi khí lớn?

a)

Vì mang có kích thước lớn

b)

Vì có nhiều cung mang

c)

VÌ mang có nhiều cung mang và mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang

d)

Vì mang có nhiều phiến mang và mỗi phiến mang có nhiều cung mang

11.

Xét các loài sinh vật sau: (1) tôm; (2) cua; (3) châu chấu; (4) trai; (5) giun đất; (6) ốc. Những loài nào hô hấp bằng mang?

a)

1,2,3,5

b)

4, 5

c)

1,2,4,6

d)

3,4,5,6

12.

Vì sao cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn?

a)

Vì diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được

b)

Vì độ ẩm trên cạn thấp

c)

Vì không hấp thụ được O2 của không khí

d)

Vì nhiệt độ trên cạn cao

13.

Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận nào?

a)

Tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn

b)

Hồng cầu

c)

Máu và nước mô

d)

Bạch cầu

14.

Những động vật có hệ tuần hoàn hở là

a)

ốc sên, trai, tôm

b)

động vật đơn bào, cá

c)

côn trùng, bò sát

d)

côn trùng, chim

15.

Ở hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi chất với tế bào qua bộ phận nào?

a)

Tĩnh mạch và mao mạch

b)

Thành mao mạch

c)

Động mạch và mao mạch

d)

Động mạch và tĩnh mạch

16.

Ở hệ tuần hoàn hở, cách thức trao đổi chất giữa tế bào và máu là

a)

tiếp xúc trực tiếp với tế bào

b)

qua thành mao mạch

c)

qua tĩnh mạch

d)

qua động mạch

17.

Máu tiếp xúc trực tiếp và trao đổi chất với tế bào là phương thức trao đổi của hệ tuần hoàn nào?

a)

Hệ tuần hoàn hở

b)

Hệ tuần hoàn đơn

c)

Hệ tuần hoàn kép

d)

Động vật đơn bào

18.

Vì sao tim hoạt động suốt đời không mệt mỏi?

a)

Tim có cơ tim khỏe, dày

b)

Chu kì tim có pha dãn chung

c)

Tế bào cơ tim tập trung nhiều ti thể sản sinh nhiều ATP

d)

Cơ tim được nghỉ ngơi vào buổi tối

19.

Đặc điểm nào của hệ dẫn truyền giúp tim co dãn tự động theo chu kì?

a)

Các bộ phận được liên kết với nhau

b)

Nút xoang nhĩ tự phát xung điện

c)

Tập hợp các bó sợi đặc biệt

d)

Hệ dẫn truyền nằm trong thành tim

20.

Trong các loài sau đây: (1) tôm; (2) cá; (3) ốc sên; (4) ếch; (5) trai; (6) bạch tuộc; (7) giun đốt. Hệ tuần hoàn hở có ở những động vật nào?

a)

1,3,5

b)

1,2,3

c)

2,5,6

d)

3,5,6

21.

Hoạt động hệ dẫn truyền tim diễn ra theo thứ tự

a)

nút xoang nhĩ phát xung điện -> nút nhĩ thất -> bó his -> mạng lưới Puôckin

b)

nút xoang nhĩ phát xung điện -> bó his -> nút nhĩ thất -> mạng lưới Puôckin

c)

nút xoang nhĩ phát xung điện -> nút nhĩ thất -> mạng lưới Puôckin -> bó his

d)

nút xoang phát xung điện -> mạng lưới Puôckin -> nút nhĩ thất -> bó his

22.

Thứ tự nào dưới đây đúng với chu kì hoạt động của tim?

a)

Pha co tâm nhĩ -> pha giãn chung -> pha co tâm thất

b)

Pha co tâm nhĩ -> pha co tâm thất -> pha giãn chung

c)

Pha có tâm thất -> pha co tâm nhĩ -> pha giãn chung

d)

Pha giãn chung -> pha co tâm thất -> pha co tâm nhĩ

23.

Huyết áp có sự biến động như thế nào trong hệ mạch?

a)

Huyết áp tăng dần từ động mạch đến tĩnh mạch

b)

Huyết áp ổn định trong hệ mạch

c)

Huyết áp giảm dần trong hệ mạch

d)

Huyết áp tăng, giảm không cố định

24.

Huyết áp thay đổi do những yếu tố nào?

(1) lực co tim; (2) nhịp tim; (3) độ quánh của máu; (4) khối lượng máu; (5) số lượng hồng cầu; (6) sự đàn hồi của mạch máu

a)

1,2,3,4,5

b)

1,2,3,4,6

c)

2,3,4,5,6

d)

1,2,3,5,6

25.

Trong hệ mạch huyết áp giảm dần từ

a)

động mạch -> tiểu động mạch -> mao mạch -> tiểu tĩnh mạch -> tĩnh mạch

b)

tĩnh mạch -> tiểu tĩnh mạch -> mao mạch -> tiểu động mạch -> tĩnh mạch

c)

động mạch -> tiểu tĩnh mạch -> mao mạch -> tiểu động mạch -> tĩnh mạch

d)

mao mạch -> tiểu động mạch -> động mạch -> tĩnh mạch -> tiểu tĩnh mạch

26.

Vì sao ở người già, khi huyết áp tăng cao dễ bị xuất huyết não?

a)

Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch máu não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch

b)

Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch

c)

Vì mạch bị xơ cứng do thiếu vitamin nên không co bóp được

d)

Vì thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém đặc biệt là các mạch máu não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch

27.

Cho các đặc điểm sau:

1. Hệ mạch gồm: động mạch, tĩnh mạch

2. Máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào

3. Máu chảy trong động mạch với áp lực thấp

4. Máu lưu thông liên tục trong mạch

Số đặc điểm của hệ tuần hoàn hở là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

28.

Hệ tuần hoàn của cá được gọi là hệ tuần hoàn đơn vì

a)

có một vòng tuần hoàn

b)

có hai vòng tuần hoàn

c)

không có mao mạch

d)

tim có hai ngăn

29.

Nội môi là

a)

môi trường trong cơ thể

b)

máu, bạch huyết và nước mô

c)

động mạch và mao mạch

d)

dịch bào

30.

Hậu quả của mất cân bằng nội môi là

a)

gây rối loạn hoạt động tế bào, cơ quan hoặc gây tử vong

b)

cơ thể phát triển bình thường

c)

hạn chế sinh sản

d)

còi cọc, chậm lớn

31.

Các bộ phận nào tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi

a)

Bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận điều khiển, bộ phận thực hiện

b)

Hệ đệm, phổi, thận

c)

Gan, bộ phận điều khiển, thận

d)

Cơ quan thụ cảm ở da, tủy sống, các cơ co ngón tay

32.

Gan và thận có vai trò gì trong duy trì cân bằng nội môi?

a)

Duy trì áp suất thẩm thấu của máu

b)

Duy trì huyết áp

c)

Duy trì vận tốc trong máu

d)

Cân bằng tỷ lệ O2 và CO2 trong máu

33.

Bộ phận nào tham gia điều khiển cơ chế duy trì cân bằng nội môi?

a)

Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết

b)

Các cơ quan như thận, gan, phổi, tim, mạch máu...

c)

Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm

d)

Cơ quan sinh sản

34.

Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là bộ phận nào?

a)

Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm

b)

Trung ương thần kinh

c)

Tuyến nội tiết

d)

Các cơ quan thận, gan, phổi, tim, mạch máu...

35.

Khi hàm lượng glucozo trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự

a)

tuyến tụy -> insulin -> gan và tế bào cơ thể -> glucozo trong máu giảm

b)

gan -> insulin -> tuyến tụy và tế bào cơ thể -> glucozo trong máu giảm

c)

gan -> tuyến tụy và tế bào cơ thể -> insulin -> glucozo trong máu giảm

d)

tuyến tụy -> insulin -> gan -> tế bào cơ thể -> glucozo trong máu giảm

36.

Cho các hoocmôn sau: anđôstêrôn, ADH, glucagon, insulin, rênin. Có bao nhiêu hoocmôn do tuyến tụy tiết ra?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

37.

Những cơ quan nào dưới đây có khả năng tiết ra hooc môn tham gia cân bằng nội môi?

a)

Tụy

b)

Gan

c)

Thận

d)

Lá lách

e)

Phổi

38.

Tại sao hệ lụy của uống thuốc giảm cân thường gây suy thận cho người sử dụng?

a)

Thuốc giảm cân gây lợi tiểu, mất nước nhanh chóng -> tế bào thận bị suy, tổn thương

b)

Thuốc giảm cân gây tăng huyết áp -> suy thận

c)

Thuốc giảm cân làm tăng lượng đường trong máu

d)

Thuốc giảm cân làm thay đổi hệ đệm trong cân bằng nội môi

39.

Tại sao khi ăn quá mặn lại có cảm giác khát liên tục và uống nhiều nước?

a)

Áp suất thẩm thấu trong máu tăng cao, thận tăng tái hấp thụ nước

b)

Áp suất thẩm thấu trong máu giảm, thận tăng cường thải nước

c)

Hàm lượng glucozo trong máu tăng, dẫn đến thiếu nước

d)

Dư thừa ion Na+ trong máu, tăng cường thải nước nên khát nước

40.

Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là:

a)

tốc độ nhanh, dễ nhận biết

b)

xảy ra chậm, khó nhận biết

c)

tốc độ nhanh, khó nhận thấy

d)

xảy ra chậm, dễ nhận biết

41.

Vào rừng nhiệt đới, các cây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao, đó là kết quả của hiện tượng

a)

hướng sáng

b)

hướng tiếp xúc

c)

hướng trọng lực tâm

d)

hướng nước

42.

Tác nhân chủ yếu gây hiện tượng hướng động ở thực vật là:

a)

các nhân tố môi trường

b)

sự phân giải sắc tố

c)

đóng khí khổng

d)

sự thay đổi hàm lượng axit nuclêic

43.

Tác nhân của hướng trọng lực là:

a)

đất

b)

ánh sáng

c)

chất hóa học

d)

sự va chạm

44.

Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với yếu tố nào?

a)

Tác nhân kích thích từ môi trường

b)

Sự phân giải sắc tố

c)

Đóng khí khổng

d)

Sự thay đổi hàm lượng axit nuclêic

45.

Thân và rễ của cây có kiểu hướng động nào sau đây?

a)

Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương

b)

Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương

c)

Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm

d)

Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương

46.

Sự đóng mở của khí khổng thuộc dạng cảm ứng nào?

a)

Hướng hóa

b)

Ứng động không sinh trưởng

c)

Ứng động sinh trưởng

d)

Ứng động tiếp xúc

47.

Hoa của cây bồ công anh nở ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối thuộc kiểu ứng động

a)

dưới tác động của ánh sáng

b)

dưới tác động của nhiệt độ

c)

dưới tác động của hóa chất

d)

dưới tác động của điện năng

48.

Trong vận động hướng sáng của cây, rễ phản ứng như thế nào với tác nhân kích thích là ánh sáng?

a)

Uốn cong ngược lại với nguồn kích thích

b)

Hướng về phía ánh sáng

c)

Rễ không phản ứng với ánh sáng

d)

Rẽ phản ứng khác nhau tùy thuộc vào cường độ chiếu sáng

49.

Ở mướp, mùng tơi, nho hiện tượng tua cuốn đang vươn thẳng đến khi tiếp xúc với giá thể thì quấn quanh giá thể. Hiện tượng đó được gọi là:

a)

hướng hóa

b)

ứng động tiếp xúc

c)

hướng động tiếp xúc

d)

hướng trọng lực

50.

Thân cây bị uốn cong về phía ánh sáng được gọi là hiện tượng

a)

hướng sáng âm

b)

hướng sáng dương

c)

ứng động sinh trưởng

d)

cảm ứng nhiệt

51.

Cây non mọc thẳng, cây khỏe, lá xanh lục do điều kiện chiếu sáng như thế nào?

a)

Chiếu sáng từ một hướng

b)

Chiếu sáng từ hai hướng

c)

Trong bóng tối

d)

Chiếu sáng từ nhiều hướng

52.

Đặt hạt đậu mới nảy mầm vị trí nằm ngang, sau thời gian, thân cây cong lên, còn rễ cây cong xuống. Hiện tượng này được gọi là:

a)

thân cây có tính hướng đất dương còn rễ cây có tính hướng đất âm

b)

thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất dương

c)

thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất âm

d)

thân cây có tính hướng đất âm còn rễ cây có tính hướng đất dương

53.

Một chậu cây được di chuyển từ ngoài vườn vào trong nhà và đặt bên cửa sổ. Điều gì xảy ra sau khoảng 10 ngày? Biết rằng cây được tưới nước đầy đủ và khi ở ngoài vườn cây sinh trưởng bình thường

a)

Cây úa vàng và chết

b)

Cây mọc vống lên cao

c)

Cây mọc hướng ra ngoài cửa sổ

d)

Cây mọc hướng vào trong nhà

54.

Hình thức phản ứng của thực vật trước tác nhân kích thích không định hướng là hình thức cảm ứng nào?

a)

Ứng động

b)

Hướng động

c)

Hướng động tiếp xúc

d)

Hóa ứng động

55.

Hoa nghệ tây, hoa tulip nở và cụp lại do tác động của nhân tố môi trường nào?

a)

Ánh sáng

b)

Nhiệt độ

c)

Hóa chất

d)

Điện năng

56.

Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước

a)

nhiều tác nhân kích thích

b)

tác nhân kích thích lúc có hướng, lúc vô hướng

c)

tác nhân kích thích không định hướng

d)

tác nhân kích thích không ổn định

57.

Sự đóng mở của khí khổng là ứng động

a)

sinh trưởng

b)

không sinh trưởng

c)

ứng động tổn thương

d)

tiếp xúc

58.

Phản ứng cụp lá của cây trinh nữ khi bị tác động cơ học thuộc kiểu ứng động nào?

a)

Ứng động sinh trưởng

b)

Quang ứng động

c)

Ứng động không sinh trưởng

d)

Điện ứng động

59.

Sự vận động bắt mồi của cây gọng vó là kết hợp của

a)

ứng động tiếp xúc và hóa ứng động

b)

quang ứng động và điện ứng động

c)

nhiệt ứng động và thủy ứng động

d)

ứng động tổn thương

60.

Ứng động không theo chu kì đồng hồ sinh học là ứng động

a)

đóng mở khí khổng

b)

quấn vòng

c)

nở hoa

d)

thức ngủ của lá

61.

Trong các hiện tượng sau. Những hiện tượng nào trên đây là ứng động không sinh trưởng?

a)

Hoa mười giờ nở vào buổi sáng

b)

Khí khổng đóng mở

c)

Hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng

d)

Sự khép và xòe của lá cây trinh nữ

e)

Lá cây phượng vĩ xòe ra ban ngày và khép lại vào ban đêm

62.

Trong các hiện tượng sau: (1) khí khổng đóng mở; (2) hoa mười giờ nở vào buổi sáng; (3) hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng; (4) sự đóng mở của lá cây trinh nữ; (5) lá cây họ Đậu xòe ra và khép lại. Bao nhiêu hiện tượng trên là ứng động sinh trưởng?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

63.

Điểm khác biệt cơ bản giữa ứng động với hướng động là

a)

tác nhân kích thích không định hướng

b)

có sự vận động vô hướng

c)

không liên quan đến sự phân chia tế bào

d)

có nhiều tác nhân kích thích

64.

Trong các ứng động sau. Những trường hợp liên quan đến sức trương nước là

a)

Hoa mười giờ nở vào buổi sáng

b)

Hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng

c)

Sự đóng mở của lá cây trinh nữ

d)

Lá cây phượng vĩ xòe ra và khép lại

e)

Khí khổng đóng mở

65.

Vận động nở hoa của cây bồ công anh thuộc kiểu ứng động?

a)

Nhiệt ứng động

b)

Thủy ứng động

c)

Quang ứng động

d)

Điện ứng động

66.

Vận động khép lá của cây trinh nữ có cơ chế giống kiểu vận động nào dưới đây?

a)

Quấn vòng tua cuốn

b)

Bắt mồi của cây nắp ấm

c)

Rễ cây hướng về nguồn nước

d)

Mở cánh hoa của cây họ cúc

67.

Dựa vào sự vận động hướng động nào sau đây mà người ta tưới nước ở rãnh làm rễ vươn rộng, nước thấm sâu, rễ đâm sâu?

a)

Hướng nước dương

b)

Hướng hóa dương

c)

Hướng đất dương

d)

Hướng sáng dương

68.

Cho 1 bình nhựa trắng đựng đất ẩm, ở giữa ngăn bằng tấm gỗ mỏng, một bên bón phân NPK, một bên không bón phân. Rễ mọc nơi có bón phân. Hiện tượng trên được gọi là:

a)

hướng hóa dương

b)

hướng đất ẩm

c)

hướng nước

d)

hướng đất dương

69.

Cảm ứng của động vật là khả năng cơ thể động vật phản ứng lại các kích thích

a)

của một số tác nhân môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

b)

của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

c)

định hướng của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

d)

của môi trường (bên trong và bên ngoài cơ thể) để tồn tại và phát triển

70.

Một cung phản xạ diễn ra theo trật tự nào sau đây?

a)

Bộ phận tiếp nhận kích thích -> bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin -> bộ phận phản hồi thông tin

b)

Bộ phận tiếp nhận kích thích -> bộ phận thực hiện phản ứng -> bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin -> bộ phận phản hồi thông tin

c)

Bộ phận tiếp nhận kích thích -> bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin -> bộ phận thực hiện phản ứng

d)

Bộ phận tiếp nhận kích thích -> bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin -> bộ phận thực hiện phản ứng

71.

Thủy tức phản ứng như thế nào khi ta dùng kim nhọn châm vào thân nó?

a)

Co những chiếc vòi lại

b)

Co toàn thân lại

c)

Co phần thân lại

d)

Chỉ co phần bị kim châm

72.

Cấu trúc của hệ thần kinh dạng ống ở người từ trên xuống theo thứ tự:

a)

não bộ -> hạch thần kinh -> dây thần kinh -> tủy sống

b)

hạch thần kinh -> tủy sống -> dây thần kinh -> não bộ

c)

não bộ -> tủy sống -> hạch thần kinh -> dây thần kinh

d)

tủy sống -> não bộ -> dây thần kinh -> hạch thần kinh

73.

Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có ở những động vật nào?

a)

Ngành ruột khoang

b)

Giun dẹp, đỉa, côn trùng

c)

Cá, lưỡng cư, bò sát

d)

Chim, thú

74.

Hệ thần kinh dạng lưới có ở những động vật nào?

a)

Bọ rùa

b)

Giun đũa

c)

Đỉa

d)

San hô

75.

Động vật nào dưới đây có hai chuỗi hạch chạy dọc thân?

a)

Ong

b)

Bọ ngựa

c)

Sán lá gan

d)

Đỉa

76.

Các phát biểu đúng về phản xạ là:

a)

Phản xạ chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh

b)

Phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ

c)

Phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng ở động vật

d)

Phản xạ là khái niệm rộng hơn của cảm ứng

77.

Tại sao hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có thể trải lời cục bộ (như co 1 chân) khi bị kích thích?

a)

Số lượng tế bào thần kinh tăng lên

b)

Mỗi hạch là 1 trung tâm điều khiển 1 vùng xác định của cơ thể

c)

Do các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau

d)

Các hạch thần kinh liên hệ với nhau

78.

Động vật có hệ thần kinh dạng lưới sẽ phản ứng như thế nào khi bị kích thích?

a)

Duỗi thẳng cơ thể

b)

Co toàn bộ cơ thể

c)

Di chuyển đi chỗ khác

d)

Co ở phần cơ thể bị kích thích

79.

Nhận định không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch là:

a)

số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới

b)

khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên

c)

phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới

d)

phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới

80.

Phản xạ ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới diễn ra theo trật tự:

a)

tế bào cảm giác -> mạng lưới thần kinh -> tế bào biểu mô cơ

b)

tế bào cảm giác -> tế bào biểu mô cơ -> mạng lưới thần kinh

c)

mạng lưới thần kinh -> tế bào cảm giác -> tế bào biểu mô cơ

d)

tế bào biểu mô cơ -> mạng lưới thần kinh -> tế bào cảm giác

81.

Vì sao hệ thần kinh của người được gọi là hệ thần kinh dạng ống?

a)

Các tế bào thần kinh tập trung lại tạo thành ống thần kinh

b)

Hệ thần kinh gồm não và tủy sống

c)

Các tế bào thần kinh ngày càng liên hệ chính xác và hoàn thiện

d)

Số lượng tế bào thần kinh nhiều

82.

Cho các phản xạ sau ở động vật: (1) chạm tay vào nước nóng thì rụt tay lại; (2) trời rét thì môi tím tái; (3) gió mùa đông bắc thổi, tìm quần áo ấm mặc; (4) dừng lưu thông trên đường khi gặp đèn đỏ. Có bao nhiêu phản xạ có điều kiện?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

83.

Cho các phản xạ sau ở động vật: (1) chạm tay vào nước nóng thì rụt tay lại; (2) trời rét thì môi tím tái; (3) gió mùa đông bắc thổi, tìm quần áo ấm mặc; (4) dừng lưu thông trên đường khi gặp đèn đỏ. Có bao nhiêu phản xạ không điều kiện?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

84.

Điện thế nghỉ xuất hiện khi nào?

a)

Tế bào đang bị kích thích

b)

Tế bào thần kinh hưng phấn

c)

Tế bào nghỉ ngơi, không bị kích thích

d)

Chỉ xảy ra khi tế bào thần kinh nghỉ ngơi

85.

Mặt ngoài của màng tế bào thần kinh ở trạng thái nghỉ ngơi (không hứng phấn) mang điện tích gì?

a)

Trung tính

b)

Dương

c)

Âm

d)

Hoạt động

86.

Khi bị kích thích, điện thế nghỉ biến thành điện thế hoạt động gồm các giai đoạn nào?

a)

Mất phân cực (khử cực) -> đảo cực -> tái phân cực

b)

Đảo cực -> tái phân cực -> mất phân cực (khử cực)

c)

Mất phân cực (khử cực) -> tái phân cực -> đảo cực

d)

Đảo cực -> mất phân cực (khử cực) -> tái phân cực

87.

Khi nào điện thế hoạt động xuất hiện?

a)

Tế bào thần kinh bị kích thích

b)

Tế bào thần kinh ở trạng thái nghỉ ngơi

c)

Có sự chênh lệch điện thế giữa trong và ngoài màng của tế bào bị kích thích

d)

Xuất hiện mọi thời điểm

88.

Xung thần kinh xuất hiện vào thời điểm nào?

a)

Khi xuất hiện điện thế hoạt động

b)

Sắp xuất hiện điện thế hoạt động

c)

Chuyển giao giữa điện thế nghỉ sang điện thế hoạt động

d)

Sau khi xuất hiện điện thế hoạt động

89.

Quá trình hình thành điện thế hoạt động kéo dài

a)

2-3 phần nghìn giây

b)

3-5 phần nghìn giây

c)

3-4 phần nghìn giây

d)

4-5 phần nghìn giây

90.

Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao miêlin là

a)

chậm và tốn ít năng lượng

b)

chậm và tốn nhiều năng lượng

c)

nhanh và tốn ít năng lượng

d)

nhanh và tốn nhiều năng lượng

91.

Trên sợi trục không có bao miêlin, xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác là do:

a)

mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực

b)

đảo cực đến mất phân cực rồi tái phân cực

c)

mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực

d)

mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực

92.

Diện tiếp xúc giữa các nơron, giữa các nơron với cơ quan trả lời được gọi là

a)

Diện tiếp diện

b)

Điểm nối

c)

Xináp

d)

Xiphông

93.

Cấu trúc không thuộc thành phần xináp là

a)

khe xináp

b)

cúc xináp

c)

các ion Ca2+

d)

màng sau xináp

94.

Vai trò của ion Ca2+ trong sự dẫn truyền xung điện qua xináp là

a)

tạo môi trường thích hợp để các chất trung gian hóa học hoạt động

b)

xúc tác sự tổng hợp chất trung gian hóa học

c)

tăng cường tái phân cực ở màng trước xináp

d)

kích thích gắn túi chứa chất trung gian hóa học vào màng trước xináp và vỡ ra

95.

Bộ phận nào của xináp chứa chất trung gian hóa học?

a)

Chùy xináp

b)

Màng sau xináp

c)

Bóng xináp

d)

Rãnh xináp

96.

Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm ở vị trí nào?

a)

Màng trước xináp

b)

Khe xináp

c)

Chùy xináp

d)

Màng sau xináp

97.

Quá trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự:

a)

Khe xinap -> màng trước xinap -> chùy xinap -> màng sau xinap

b)

Chùy xinap -> màng trước xinap -> khe xinap -> màng sau xinap

c)

Màng sau xinap -> khe xinap -> chùy xinap -> màng trước xinap

d)

Màng trước xinap -> chùy xinap -> khe xinap -> màng sau xinap

98.

Chất trung gian hóa học phổ biến nhất ở động vật có vú là:

a)

Axetincolin và Dopamin

b)

Axetincolin và Serotonin

c)

Serotonin và Noradrenalin

d)

Axetincolin và Noradrenalin

99.

Xinap là diện tiếp xúc giữa

a)

các tế bào ở cạnh nhau

b)

tế bào thần kinh với tế bào tuyến

c)

tế bào thần kinh với tế bào cơ

d)

các tế bào thần kinh với nhau hay giữa tế bào thần kinh với tế bào khác loại (tế bào cơ, tế bào tuyến)

100.

Tại sao mang sau xinap có khả năng tiếp nhận các chất trung gian hóa học?

a)

Nơi gắn các bóng xinap

b)

Chứa thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học

c)

Chứa các chùy xinap làm vỡ bóng chứa trung gian hóa học

d)

Nơi gắn Ca2+ làm vỡ bóng chứa chất trung gian hóa học

101.

Sự hình thành tập tính học được ở động vật phụ thuộc vào các yếu tố nào?

a)

Số lượng xinap nhiều

b)

Mức độ tiến hóa của hệ thần kinh

c)

Tuổi thọ của động vật

d)

Kiểu gen quy định

e)

Phối hợp giữa hệ thần kinh và hệ nội tiết

102.

Đặc điểm không có trong quá trình truyền tin qua xinap là đặc điểm nào?

a)

Các chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể màng sau làm xuất hiện xung thần kinh rồi lan truyền đi tiếp

b)

Các chất trung gian hóa học trong các bóng xinap gắn vào màng trước, vỡ ra và qua khe xinap đến màng sau

c)

Xung thần kinh lan truyền từ màng sau đến màng trước

d)

Xung thần kinh lan truyền đến chùy xinap làm Ca2+ đi vào trong chùy xinap

103.

Điều không đúng với axetincolin sau khi xuất hiện xung thần kinh là:

a)

Axetincolin được tái chế phân bố tự do trong chùy xinap

b)

Axetincolin bị axetincolinesteraza phân giải thành axetat và côlin

c)

Axetat và coolin trở lại màng trước, đi vào chùy xinap và được tái tổng hợp thành axetincolin

d)

Axetincolin tái chế được chứa trong các bóng xinap

104.

Vì sao trong một cung phản xạ, xung thần kinh chỉ truyền theo một truyền từ cơ quan thụ cảm đến cơ quan đáp ứng?

a)

Sự chuyển giao xung thần kinh qua xinap nhờ chất trung gian hóa học chỉ theo một chiều

b)

Các thụ thể ở màng sau xinap chỉ tiếp nhận các chất trung gian hóa học theo một chiều

c)

Khe xinap ngăn cản sự truyền tin ngược chiều

d)

Chất trung gian hóa học bị phân giải sau khi đến màng sau xinap

105.

Yếu tố không thuộc thành phần xinap là

a)

khe xinap

b)

cúc xinap

c)

các ion Ca2+

d)

màng sau xinap

106.

Nguyên nhân làm cho tốc độ truyền tin qua xinap hóa học bị chậm hơn so với xinap điện là

a)

diện tiếp xúc giữa các nổn khá lớn nên dòng điện bị phân tán

b)

cần có thời gian để phá vỡ túi chứa và để chất môi giới khuếch tán qua khe xinap

c)

cần có đủ thời gian cho sự tổng hợp chất môi giới hóa học

d)

phải có đủ thời gian để phân hủy chất môi giới hóa học

107.

Tập tính ở động vật được chia thành các loại sau:

a)

bẩm sinh, học được

b)

bẩm sinh, hỗn hợp

c)

bẩm sinh, tập nhiễm

d)

học được, hỗn hợp

108.

Học sinh đi học đúng giờ được xếp vào loại tập tính nào?

a)

Bẩm sinh

b)

Hỗn hợp

c)

Học được

d)

Tập nhiễm

109.

Cơ sở thần kinh của các tập tính của động vật là gì?

a)

Các phản xạ

b)

Não bộ và tủy sống

c)

Hạch thần kinh

d)

Dây thần kinh cảm giác

110.

Sơ đồ cơ sở thần kinh của tập tính là

a)

kích thích -> hệ thần kinh -> cơ quan thụ cảm -> cơ quan thực hiện -> hành động

b)

kích thích -> cơ quan thụ cảm -> cơ quan thực hiện -> cơ quan thụ cảm -> hành động

c)

kích thích -> cơ quan thực hiện -> hệ thần kinh -. cơ quan thụ cảm -> hành động

d)

kích thích -> cơ quan thụ cảm -> hệ thần kinh -> cơ quan thực hiện -> hành động

111.

Động vật phớt lờ, không trả lời lại các kích thích lặp lại nhiều lần nếu kích thích đó không kèm theo nguy hiểm là tập tính nào?

a)

In vết

b)

Quen nhờn

c)

Học ngầm

d)

Học khôn

112.

Ve sầu kêu vào mùa hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản là tập tính

a)

học được

b)

bẩm sinh

c)

miễn dịch

d)

sinh sản

113.

Người đi xe máy trên đường thấy đèn đỏ thì dừng lại là tập tính

a)

học được

b)

bẩm sinh

c)

hỗn hợp

d)

học ngầm

114.

Bóng đen ập xuống lặp lại nhiều lần, gà con không chạy đi ẩn nấp nữa là tập tính

a)

in vết

b)

quen nhờn

c)

điều kiện hóa

d)

học ngầm

115.

Tinh tinh xếp các hòm gỗ chồng lên nhau để lấy chuối trên cao là kiểu học tập

a)

in vết

b)

học khôn

c)

học ngầm

d)

điều kiện hóa

116.

Một con mèo đang đói chỉ nghe thấy tiếng lách cách, nó đã vội vàng chạy xuống bếp. Đây là ví dụ về hình thức học tập:

a)

quen nhờn

b)

điều kiện hóa đáp ứng

c)

học khôn

d)

điều kiện hóa hành động

117.

Thầy dạy toán yêu cầu bạn giải 1 bài tập đại số mới. Dựa vào những kiến thức đã có, bạn đã giải được bài tập đó. Đây là 1 ví dụ về hình thức học tập:

a)

in vết

b)

học khôn

c)

điều kiện hóa đáp ứng

d)

học ngầm

118.

Nếu thả 1 hòn đá nhỏ bên cạnh con rùa, rùa sẽ rụt đầu và chân vào mai. Lặp lại hành động nhiều lần thì rùa sẽ không rụt đầu và chân vào mai nữa. Đây là 1 ví dụ về hình thức học tập

a)

in vết

b)

quen nhờn

c)

học ngầm

d)

học khôn

119.

Hổ và báo thường bó sát đất đến gần con mồi rồi rượt đuổi con mồi là tập tính

a)

kiếm ăn

b)

bảo vệ lãnh thổ

c)

sinh sản

d)

di cư

120.

Hươu đực quệt dịch có mùi đặc biệt tiết ra tuyến cạnh mắt của nó vào cành cây để thông báo cho các con đực khác là tâp tính

a)

kiếm ăn

b)

sinh sản

c)

di cư

d)

bảo vệ lãnh thổ

121.

Đến mùa sinh sản công đực thường nhảy múa và khoe mẽ bộ lông là tập tính

a)

bảo vệ lãnh thổ

b)

sinh sản

c)

kiếm ăn

d)

di cư

122.

Hải li đắp đâp ngăn sông, suối để bắt cá là tập tính

a)

bảo vệ lãnh thổ

b)

sinh sản

c)

xã hội

d)

kiếm ăn

123.

Chim én tránh rét vào mùa đông là tập tính

a)

bảo vệ lãnh thổ

b)

sinh sản

c)

di cư

d)

xã hội

124.

Chó sói, sư tử sống theo bầy đàn là tập tính

a)

bảo vệ lãnh thổ

b)

sinh sản

c)

di cư

d)

xã hội

125.

Vào mùa sinh sản, hươu đực húc nhau, con thắng trận sẽ giao phối với con cái là tập tính

a)

sinh sản

b)

bảo vệ lãnh thổ

c)

di cư

d)

xã hội

126.

Những tập tính nào là bẩm sinh? Những tập tính nào là học được?

(1) Sự di cư của cá hồi;

(2) Báo săn mồi;

(3) Nhện giăng tơ;

(4) Vẹt nói được tiếng người;

(5) Vỗ tay, cá nổi lên mặt nước tìm thức ăn;

(6) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản;

(7) Xiếc cho làm toán;

(8) Ve kêu vào mùa hè.

a)

Bẩm sinh: 1,3,6,8 ; Học được: 2,4,5,7

b)

Bẩm sinh: 1,2,6,8 ; Học được: 3,4,5,7

c)

Bẩm sinh: 1,3,5,8 ; Học được: 2,4,6,7

d)

Bẩm sinh: 1,3,6,7 ; Học được: 2,4,5,8

127.

Những đặc điểm của tập tính bẩm sinh bao gồm:

a)

Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể

b)

Rất bền vững và không thay đổi

c)

Là tập hợp các phản xạ không điều kiện

d)

Do kiểu gen quy định