NEW
Font size
WorksheetsĐịa lý 12 - Đề số 3
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Câu 1: Dạng địa hình chiếm diện tích lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là:
Đồng bằng
Đồi núi thấp
Núi trung bình
Núi cao
Câu 2: Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta được biểu hiện rõ rệt ở:
Sự xâm thực mạnh mẽ tại miền đồi núi và bồi lắng phù sa tại các vùng trũng.
Sự đa dạng của địa hình: đồi núi, cao nguyên, đồng bằng…
Sự phân hóa rõ theo độ cao với nhiều bậc địa hình
Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: tây bắc – đông nam và vòng cung
Câu 3: Sự xâm thực mạnh mẽ tại miền đồi núi và bồi lắng phù sa tại các vùng trũng là biểu hiện đặc điểm nào của địa hình nước ta?
Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
Địa hình nước ta khá đa dạng
Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.
Câu 4: Địa hình núi nước ta được chia thành bốn vùng là:
Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam.
Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Tây Bắc
Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.
Hoàng Liên Sơn, Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn.
Câu 5: Ranh giới tự nhiên của vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam là:
Dãy Hoàng Liên Sơn
Dãy Hoành Sơn
Sông Cả
Dãy Bạch Mã
Câu 6: Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là:
Gồm các khối núi và cao nguyên
Có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta.
Có bốn cánh cung
Địa hình thấp và hẹp ngang.
Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết Đèo Ngang nằm giữa hai tỉnh nào:
Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng.
Hà Tĩnh và Quảng Bình.
Quảng Trị và Quảng Bình.
Thanh Hóa và Nghệ An
Câu 8: Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Bắc là:
A. Có các cánh cung lớn mở ra về phía Bắc và Đông
Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn, hướng Tây bắc – Đông Nam
Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây bắc – Đông nam
Gồm các khối núi và các cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan.
Câu 10: Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Nam là:
Có các cánh cung lớn mở ra về phía Bắc và Đông
Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn, hướng Tây bắc – Đông Nam
Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây bắc – Đông nam
Gồm các khối núi và các cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan.
Câu 11: Đây không phải là đặc điểm chung của vùng núi Đông Bắc:
Địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.
Có 4 cánh cung lớn chụm lại ở Tam Đảo.
Gồm các dãy núi song song và so le hướng Tây Bắc – Đông Nam.
Giáp biên giới Việt - Trung là các khối núi đá vôi đồ sộ.
Câu 12: Độ cao núi của Trường Sơn Bắc so với Trường Sơn Nam:
Trường Sơn Bắc có địa hình núi cao hơn Trường Sơn Nam
Trường sơn Bắc chủ yếu là núi thấp, trung bình; Trường Sơn Nam gồm khối núi cao đồ sộ.
Trường Sơn Bắc địa hình núi dưới 2000m, Trường Sơn Nam có đỉnh núi cao nhất trên 3000m
Trường Sơn Nam có núi cao hơn Trường Sơn Bắc và cao nhất cả nước
Câu 13: Đặc điểm nào sau đây không phải của dải đồng bằng ven biển miền Trung?
Hẹp ngang.
Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
Chỉ có một số đồng bằng được mở rộng ở các cửa sông lớn.
Được hình thành chủ yếu do các sông bồi đắp.
Câu 14: Đặc điểm không phải của dải đồng bằng sông Hồng là:
Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô.
Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
Có các khu ruộng cao bạc màu.
Được hình thành do phù sa sông bồi đắp.
Câu 15: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 -7, hãy cho biết đồng bằng Nghệ An được hình thành do phù sa của sông nào bồi đắp?
Sông Mã – Chu.
Sông Cả.
Sông Gianh.
Sông Thu Bồn.
Câu 16: Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Tây Bắc và Đông Bắc là:
Vùng trung tâm có các dãy núi thấp với độ cao trung bình.
Nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam
Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên đá vôi.
Có nhiều khối núi cao, đồ sộ.
Câu 17: Địa hình núi nước ta gồm những hướng chính là:
Hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng cung.
Hướng tây nam - đông bắc và hướng vòng cung.
Hướng bắc - nam và hướng vòng cung.
Hướng đông - tây và hướng vòng cung.
Câu 18: Điểm khác nhau chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long là ở đồng bằng này có:
Diện tích rộng hơn Đồng bằng sông Cửu Long
Hệ thống đê điều chia đồng bằng thành nhiều ô
Hệ thống kênh rạch chằng chịt.
Thủy triều xâm nhập gần như sâu toàn bộ đồng bằng về mùa cạn.
Câu 19: Điểm khác nhau của Đồng bằng sông Cửu Long so với Đồng bằng sông Hồng là:
Diện tích nhỏ hơn Đồng bằng sông Hồng.
Hệ thống đê điều chia đồng bằng thành nhiều ô.
Có hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt hơn.
Độ cao địa hình lớn hơn Đồng bằng sông Hồng.
Câu 20: Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi là:
Được hình thành do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ.
Có cả đất phù sa cổ lẫn đất badan.
Được nâng lên yếu trong vận động Tân kiến tạo.
Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.
Câu 21: Bán bình nguyên điển hình nhất ở vùng nào?
Đông Bắc.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Câu 22: Theo nguồn gốc hình thành, địa hình khu vực đồng bằng nước ta gồm các loại:
Đồng bằng ven biển và đồng bằng châu thổ.
Tam giác châu và đồng bằng ven biển.
Đồng bằng châu thổ và bán bình nguyên.
Đồng bằng ven biển và tam giác châu.
Câu 23: Hai đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta là:
Đồng bằng sông Mã-Chu và đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Mã-Chu và đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Cả và đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 24: Đồng bằng sông Hồng giống Đồng bằng sông Cửu Long ở điểm:
Do phù sa sông ngòi bồi tụ tạo nên.
Có nhiều sông ngòi, kênh rạch.
Diện tích 40 000 km².
Có hệ thống đê sông và đê biển.
Câu 25: Đồng bằng sông Hồng giống Đồng bằng sông Cửu Long ở điểm:
Được bồi tụ trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng.
Trên bề mặt có nhiều sông ngòi, kênh rạch.
Có diện tích khoảng 40 000 km².
Có hệ thống đê sông và đê biển.
Câu 26: Câu nào dưới đây thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa miền núi với đồng bằng nước ta ?
Đồng bằng có địa hình bằng phẳng, miền núi có địa hình cao hiểm trở.
Đồng bằng thuận lợi cho cây lương thực, miền núi thích hợp cho cây công nghiệp.
Những sông lớn mang vật liệu bào mòn ở miền núi bồi đắp, mở rộng đồng bằng.
Sông ngòi phát nguyên từ miền núi cao nguyên chảy qua các đồng bằng.
Câu 27: Câu nào dưới đây thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa miền núi với đồng bằng nước ta?
Đồng bằng có địa hình bằng phẳng, miền núi có địa hình cao hiểm trở.
Đồng bằng thuận lợi cho cây lương thực, miền núi thích hợp cho cây công nghiệp.
Dưới tác động của ngoại lực vật chất ở miền núi bồi tụ nên các đồng bằng.
Sông ngòi phát nguyên từ miền núi cao nguyên chảy qua các đồng bằng.
Câu 28: Tác động tiêu cực của địa hình miền núi đối với đồng bằng của nước ta là:
Mang vật liệu bồi đắp đồng bằng, cửa sông.
Chia cắt thành nhiều vùng đồng bằng nhỏ hẹp.
Gây ra hiện tượng ngập lụt nghiêm trọng, kéo dài.
Gây ra nhiều thiên tai mưa, bão, hạn hán.
Câu 29: Vì sao các đồng bằng duyên hải Trung Bộ nhỏ hẹp và kém phì nhiêu?
Vật liệu bồi đắp đồng bằng cửa sông ít.
Thường xuyên chịu ảnh hưởng của biển.
Các dãy núi lan sát ra biển chia cắt, sông ngắn nhỏ, ít phù sa.
Con người làm đê sông ngăn cách các đồng bằng.
Câu 30: Đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa do:
A. Khi hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu
B. Bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều
C. Đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi sông.
D. Các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa.
Câu 30: Đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa do:
Khi hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu
Bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều
Đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi sông.
Các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa.
Câu 31: Đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa do:
Trong quá trình hình thành biển đóng vai trò chủ yếu.
Các dãy nũi chạy theo hướng tây-đông ăn sát ra biển.
Đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi sông.
Các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa.
Câu 32: Đây là đặc điểm quan trọng nhất của địa hình đồi núi nước ta, có ảnh hưởng rất lớn đến các yếu tố khác.
Chạy dài suốt lãnh thổ từ bắc đến nam.
Đồi núi thấp chiếm ưu thế tuyệt đối.
Núi nước ta có địa hình hiểm trở.
Núi nước ta có sự phân bậc rõ ràng.
Câu 33: Những yếu tố nào của địa hình đồi núi tác động tạo nên sự phân hóa tự nhiên nước ta?
Độ cao và hướng các dãy núi.
Độ cao, độ dốc và hướng các dãy núi.
Độ dốc và hướng các dãy núi.
Độ cao và độ dốc của các dãy núi.
Câu 34: Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta vì:
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Nước ta nằm trong khu vực châu Á gió mùa.
Đồi núi thấp chiếm 85% diện tích lãnh thổ.
Câu 35: Đồi núi thấp chiếm 60% diện tích lãnh thổ nên kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta là:
Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi trung du.
Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi cao.
Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp.
Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên các vùng đồng bằng.
Câu 36: Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp đã làm cho:
Địa hình nước ta ít hiểm trở.
Địa hình nước ta có sự phân bậc rõ ràng.
Tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn.
Thiên nhiên có sự phân hoá sâu sắc.
Câu 37: Tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn chủ yếu do:
Địa hình nước ta ít hiểm trở.
Địa hình nước ta có sự phân bậc rõ ràng.
Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp
Thiên nhiên có sự phân hoá sâu sắc.
Câu 38: Ở đồng bằng Sông Cửu Long về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm gần 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn, chủ yếu do:
Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
Địa hình thấp, không có đê điều bao bọc.
Có nhiều vùng trũng rộng lớn.
Biển bao bọc 3 mặt đồng bằng.
Câu 39: Khó khăn chủ yếu của vùng đồi núi là:
Động đất, bão và lũ lụt.
Lũ quét, sạt lở, xói mòn
Bão nhiệt đới, mưa kèm lốc xoáy.
Mưa giông, hạn hán, cát bay.
Câu 2: Đâu không phải khó khăn chủ yếu của vùng đồi núi là:
Lũ quét.
Nhiễm phèn.
Sạt lở đất.
Xói mòn.
Câu 40: Do có nhiều bề mặt cao nguyên rộng, nên miền núi thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây:
Lương thực
Thực phẩm.
Công nghiệp.
Hoa màu.
Câu 41: Thế mạnh chủ yếu của khu vực đồi núi nước ta là:
Cây công nghiệp hằng năm
Cây công nghiệp lâu năm
Cây lương thực
Hoa màu
Câu 42: Tiềm năng phát triển du lịch ở miền núi nước ta dựa vào:
Nguồn khoáng sản dồi dào.
Tiềm năng thủy điện lớn.
Phong cảnh đẹp, mát mẻ.
Địa hình đồi núi thấp
Câu 43: Vùng đồi núi có nhiều phong cảnh đẹp, mát mẻ thích hợp phát triển ngành nào?
Thương mại.
Du lịch.
Trồng cây lương thực.
Trồng cây công nghiệp.
Câu 44: Ý nào sau đây không phải là thuận lợi chủ yếu của khu vực đồng bằng?
Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng.
Cung cấp các nguồn lợi khác về thủy sản, lâm sản, khoáng sản.
Địa bàn thuận lợi để phát triển tập trung cây công nghiệp lâu năm.
Là điều kiện thuận lợi đề tập trung các khu công nghiệp, thành phố.
Câu 45: Khu vực miền núi nước ta có tiềm năng thủy điện lớn vì:
Vùng núi nước ta có lượng mưa lớn và tập trung.
Nhiều sông ngòi, địa hình dốc, nhiều thác ghềnh.
Sông lớn và dài, nước chảy quanh năm.
¾ diện tích lãnh thổ nước ta là đồi núi.
Câu 46: Địa hình đồi núi có độ dốc lớn đã làm cho:
Miền núi nước ta có khí hậu mát mẻ thuận lợi để phát triển du lịch.
Nước ta giàu có về tài nguyên rừng với hơn 3/4 diện tích lãnh thổ.
Sông ngòi nước ta có tiềm năng thuỷ điện lớn với công suất trên 30 triệu kW.
Các đồng bằng thường xuyên nhận được lượng phù sa bồi đắp lớn.
Câu 47: Bão, lũ lụt, hạn hán, gió tây khô nóng là thiên tai xảy ra chủ yếu ở vùng
Đồng bằng sông Hồng.
Tây Bắc.
Duyên hải miền Trung.
Tây Nguyên
Câu 11: Vùng nào ở nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất của gió Tây khô nóng?
Bắc Trung Bộ.
Đông Bắc.
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Câu 49: Thích hợp nhất đối với việc trồng các cây công nghiệp, cây ăn quả là địa hình của:
Cao nguyên badan, bán bình nguyên, đồi trung du.
Bán bình nguyên đồi và trung du, đồng bằng châu thổ.
Các vùng núi cao có khí hậu cận nhiệt và ôn đới.
Vùng đồng bằng châu thổ rộng lớn.
Câu 50: Các cao nguyên badan, bán bình nguyên, đồi trung du là cơ sở để phát triển
Các cây công nghiệp hằng năm, cây ăn quả.
Các cây công nghiệp, cây rau đậu.
Các cây công nghiệp hằng năm, cây dược liệu.
Các cây công nghiệp, cây ăn quả.
