Font size
WorksheetsCHẤT RẮN
Total questions: 34
Worksheet time: 17mins
Chất rắn vô đinh hình và chất rắn kết tinh:
Khác nhau ở chổ chất rắn kết tinh có cấu tạo từ những kết cấu rắn có dạng hình học xác định , còn chất rắn vô định hình thì không.
Giống nhau ở điểm là cả hai lọai chất rắn đều có nhiệt độ nóng chảy xác định
Chất rắn kết tinh đơn tinh thể có tính đẳng hướng như chất rắn vô định hình
Giống nhau ở điểm cả hai đều có hình dạng xác định
Tính chất nào sau đây KHÔNG liên quan đến chất rắn kết tinh?
Có nhiệt độ nóng chảy xác định
Có tình dị hướng hoặc đẳng hướng.
Có cấu trúc mạng tinh thể.
Không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Vật rắn nào dưới đây là vật rắn vô định hình ?
Băng phiến.
Thủy tinh.
Kim loại.
Hợp kim.
Chất rắn vô định hình co đặc điểm và tính chất là:
có tính dị hướng
có cấu trúc tinh thế
có dạng hình học xác định
không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Chất rắn vô định hình có đặc tính nào dưới đây ?
Đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định
Dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định
Dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định
Đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định
Vật nào sau đây không có cấu trúc tinh thể ?
Hạt muối
Viên kim cương
Miếng thạch anh
Cốc thủy tinh
Vật nào sau đây không có cấu trúc tinh thể?
Chiếc cốc thuỷ tinh.
Hạt muối ăn.
Viên kim cương.
Miếng thạch anh.
Các vật rắn được phân thành các loại nào sau đây?
Vật rắn tinh thể và vật rắn vô định hình
Vật rắn dị hướng và vật rắn đẳng hướng.
Vật rắn tinh thể và vật rắn đa tinh thể .
Vật vô định hình và vật rắn đa tinh thể.
Chất vô định hình có tính chất nào sau đây?
Chất vô định hình có cấu tạo tinh thể.
Chất vô định hình có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Sự chuyển từ chất rắn vô định hình sang chất lỏng xảy ra liên tục.
Chất vô định hình có tính dị hướng.
Phát biểu nào sau đây là sai? Vật rắn vô định hình
không có cấu trúc tinh thể.
có nhiệt độ nóng chảy (hay đông đặc) xác định .
có tính đẳng hướng.
khi bị nung nóng chúng mềm dần và chuyển sang lỏng.
Đặc tính nào là của chất rắn vô định hình?
Dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định.
Đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định.
Dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định.
Đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định.
Đặc tính nào là của chất đa tinh thể?
Dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định.
Đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định.
Dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định.
Đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định.
chất rắn nào dưới đây là chất rắn kết tinh?
thủy tinh
nhựa đường
kim loại
cao su
Chất nào có tính dị hướng?
Kẽm
Thủy tinh
Thạch anh
Đồng
Chất rắn đơn tinh thể bao gồm
muối, thạch anh, kim cương.
muối thạch anh, cao su.
kim loại, lưu huỳnh, nhựa đường.
chì, kim cương, thủy tinh.
Các trụ bê tông cốt thép không bị nứt khi nhiệt độ ngoài trời thay đổi vì:
Bê tông và lõi thép không bị nở vì nhiệt.
Bê tông nở vì nhiệt nhiều hơn thép nên không bị thép làm nứt.
Bê tông và lõi thép nở vì nhiệt giống nhau.
Lõi thép là vật đàn hồi nên lõi thép biến dạng theo bê tông.
Đặc điểm và tính chất nào dưới đây liên quan đến chất rắn vô định hình?
Có dạng hình học xác định
Có cấu trúc tinh thể
Có tính dị hướng
Không có nhiệt độ nóng chảy xác định
Đặc điểm và tính chất nào dưới đây liên quan đến chất rắn vô định hình?
Có dạng hình học xác định
Có cấu trúc tinh thể
Có tính dị hướng
Không có nhiệt độ nóng chảy xác định
Đặc điểm và tính chất nào dưới đây liên quan đến chất rắn vô định hình?
Có dạng hình học xác định
Có cấu trúc tinh thể
Có tính dị hướng
Không có nhiệt độ nóng chảy xác định
Đặc điểm và tính chất nào dưới đây liên quan đến chất rắn vô định hình?
Có dạng hình học xác định
Có cấu trúc tinh thể
Có tính dị hướng
Không có nhiệt độ nóng chảy xác định
A
B
C
D
A
B
C
D
Khi nút thủy tinh của một lọ thủy tinh bị kẹt. Phải mở nút bằng cách nào dưới đây?
Làm nóng nút.
Làm nóng cổ lọ.
Làm lạnh cổ lọ.
Làm lạnh đáy lọ.
Khi đun nóng một hòn bi bằng sắt thì xảy ra hiện tượng nào dưới đây?
Khối lượng của hòn bi tăng.
Khối lượng của hòn bi giảm.
Khối lượng riêng của hòn bi tăng.
Khối lượng riêng của hòn bi giảm.
Tại sao chỗ tiếp nối của hai thanh ray đường sắt lại có một khe hở?
Vì không thể hàn hai thanh ray lại được.
Vì để vậy sẽ lắp các thanh ray dễ dàng hơn.
Vì khi nhiệt độ tăng thanh ray sẽ dài ra có chỗ giãn nở.
Vì chiều dài thanh ray không đủ.
Khi xây cầu, thông thường một đầu cầu được gối lên các con lăn. Hãy giải thích cách làm đó.
Để dễ dàng tu sửa cầu.
Để tạo thẩm mĩ.
Để tránh tác hại của sự dãn nở vì nhiệt.
Khi nhiệt độ thay đổi, các trụ bê tông cốt thép không bị nứt vì
bê tông và thép không bị nở vì nhiệt.
bê tông nở vì nhiệt ít hơn thép.
bê tông nở vì nhiệt nhiều hơn thép.
bê tông và thép nở vì nhiệt như nhau.
Băng kép hoạt động dựa trên hiện tượng
Chất rắn nở ra khi nóng lên.
Chất rắn co lại khi lạnh đi.
Chất rắn co dãn vì nhiệt ít hơn chất lỏng.
Các chất rắn khác nhau co dãn vì nhiệt khác nhau.
Lốp xe đạp được bơm căng, để ngoài trời nắng gắt thường bị nổ lốp vì
săm, lốp dãn nở không đều.
vành xe nóng lên, nở ra, nén vào làm lốp nổ.
không khí trong săm nở quá mức cho phép làm lốp nổ.
lốp xe quá cũ.
Tại sao ở chỗ tiếp nối của hai thanh ray đường sắt lại có một khe hở?
Vì không thể hàn hai thanh ray được.
Vì để lắp các thanh ray được dễ dàng hơn.
Vì chiều dài của thanh ray không đủ.
để khi nhiệt độ tăng, thanh ray có thể dãn nở mà không bị ngăn cản.
Chiều cao của một chiếc cột bằng sắt sau mỗi năm sẽ...
Không có gì thay đổi.
dài ra vào mùa hè và ngắn lại vào mùa đông
Ngắn lại sau mỗi năm.
dài ra vào mùa đông và ngắn lại vào mùa hè.
Ban đầu viên bi sắt không thả lọt qua vòng kim loại được. Làm cách nào để viên bi có thể lọt qua dễ dàng nhất?
Hơ nóng viên bi
Làm lành viên bi
Mài cho vòng kim loại bị mòn đi
Làm lạnh vòng kim loại.
Từ 100cm ban đầu, khi tăng thêm 50oC thì độ tăng chiều dài của nhôm, đồng , được cho như bảng số liệu. Ta có thể rút ta kết luận:
Các chất rắn giãn nở vì nhiệt như nhau
Nhôm nở vì nhiệt nhiều hơn sắt, sắt nở vì nhiệt nhiều hơn đồng
Nhôm nở vì nhiệt hơn đồng, đồng nở vì nhiều hơn sắt
Sắt nở vì nhiệt nhiều nhất trong 3 chất đã cho
Khi nung nóng vật rắn, khối lượng riêng của vật rắn sẽ giảm, vì:
khối lượng của vật không thay đổi nhưng thể tích của vật tăng.
khối lượng vật giảm và thể tích của vật tăng.
khối lượng vật tăng, thể tích của vật không thay đổi.
khối lượng vật không thay đổi nhưng thể tích của vật giảm.
