Worksheetsoxi luu huynh
Total questions: 42
Worksheet time: 21mins
Kí hiệu hóa học của nguyên tố lưu huỳnh là:
O
S
Cl
Li
Công thức phân tử của khí oxi là:
O2
O3
SO2
H2S
Công thức phân tử của khí ozon là:
O2
O3
SO2
SO3
Bột lưu huỳnh có màu gì?
Xanh
Trắng
Vàng
Đen
Lưu huỳnh thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
IVA
VA
VIA
VIIA
Lưu huỳnh có mấy dạnh thù hình?
2
3
4
5
Các dạng thù hình của lưu huỳnh giống nhau về:
Tính chất vật lý
Tính chất hóa học
Nhiệt độ bền
Cấu tạo tinh thể
Trong hợp chất SO2, lưu huỳnh có số oxi hóa là:
0
-2
+4
+6
Khi lưu huỳnh tác dụng với sắt, sản phẩm tạo thành là:
FeS
FeS2
Fe2S
Fe2S3
6. Khí Oxi tác dụng với Fe tạo ra
Fe2O3
FeO
Fe3O4
Fe2O2
8. Oxi được tạo ra từ
quá trình quang hợp của cây xanh.
quá trình hô hấp của cây xanh.
không khí.
đốt cháy các nhiên liệu.
Lưu huỳnh tà phương (Sa) và lưu huỳnh đơn tà (Sb) là
hai hợp chất của lưu huỳnh.
hai dạng thù hình của lưu huỳnh.
hai đồng phân của lưu huỳnh.
hai đồng vị của lưu huỳnh.
Tính chất nào của khí hiđro sunfua sau đây không đúng?
Khí H2S không màu, mùi trứng thối, rất độc.
Khí H2S hơi nặng hơn không khí.
Khí H2S khi tan trong nước tạo thành dung dịch axit sunfuhiđric.
Khí H2S tan nhiều trong nước.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nhóm Oxi – Lưu huỳnh là:
ns1
ns2
ns2np5
ns2np4
Vị trí của nguyên tố X (Z=8) trong BHTT:
Chu kì 2, nhóm IVA
Chu kì 2, nhóm VIA
Chu kì 3, nhóm IVA
Chu kì 3, nhóm VIA
Liên kết trong phân tử O2 là:
Liên kết cộng hoá trị không cực
Liên kết cộng hoá trị có cực
Liên kết cho nhận
Liên kết ion
Oxi chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thể tích không khí:
20%
15%
30%
25%
Tính chất hoá học của oxi là:
Tính khử mạnh
Tính oxi hoá mạnh
Vừa có tính khử, vừa có tính OXH
Tính oxi hoá yếu
Tính chất hoá học của S?
Chỉ có tính khử
Vừa có tính khử, vừa có tính oxi hoá
Chỉ có tính axit
Chỉ có tính oxi hoá
Các số oxi hóa có thể có của lưu huỳnh là:
-2; 0 ; +4 ; +6
0 ; +2; +4 ;+6
-2 ; +4: +6
0 ; +4 ; +6
Oxi không phản ứng trực tiếp với:
Crom
Clo
Lưu huỳnh
cacbon
Dãy chất nào sau đây đều tác dụng với oxi:
Au, Na, C, S, C2H5OH
Al, P, N, CO, FeO
Fe, Pt, Mg, Fe3O4, Si
Cl2, F2, Ca, SO2, P
Cặp chất nào sau đây không tác dụng được với nhau?
Ag và O3
CO và O2
CO2 và O2
Mg và O2
Trái cây được bảo quản lâu hơn trong môi trường vô trùng. Trong thực tế, người ta sử dụng nước ozon để bảo quản trái cây. Ứng dụng trên dựa vào tính chất nào sau đây?
Ozon trơ về mặt hóa học.
Ozon là chất khí có mùi đặc trưng.
Ozon là chất có tính oxi hóa mạnh.
Ozon không tác dụng được với nước.
Một chất để dùng sát trùng nước sinh hoạt, dùng để chữa sâu răng, có tác dụng bảo vệ con người khỏi các bức xạ cực tím từ mặt trời. Chất này là:
Ozon
Clo
Flo
Oxi
Chất nào sau đây dùng để chữa sâu răng:
O2
O3
Flo
Cl2
Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của ozon
Khử trùng nước sinh hoạt
Chữa sâu răng
Tẩy trắng tinh bột, dầu ăn
Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
Khi thuỷ ngân (Hg) bị rơi vãi xuống sàn nhà. Làm thế nào để thu dọn Hg mà không ảnh hưởng tới sức khoẻ:
Dùng chổi quét
Dùng nước dội đi
Dùng lưu huỳnh
Dùng lửa
Số oxi hoá của S trong hợp chất olêum H2S2O7 là :
+2
+4
+6
+8.
Cấu hình electron của ion S2- là :
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
1s2 2s2 2p6 3s2 3p2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2
Ở nhiệt độ thường, lưu huỳnh phản ứng với kim loại nào sau đây?
Fe
Al
Hg
Cu
Phản ứng với chất nào sau đây lưu huỳnh bị khử?
H2SO4
F2
O2
Fe
Để phân biệt oxi và ozon người ta dùng chất nào sau đây?
hồ tinh bột
Cu
dung dịch KI có hồ tinh bột
C
Để chứng minh tính oxi hóa của oxi yếu hơn ozon ta dùng kim loại nào?
Na
Ag
Mg
Cu
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế oxi bằng cách nhiệt phân KClO3 hay KMnO4 hoặc KNO3. Vì lí do nào sau đây?
Dễ kiếm, rẻ tiền
Giàu oxi và dễ bị nhiệt phân
Phù hợp với thiết bị hiện đại
Không độc hại
Những khí nào sau đây đều làm mất màu dung dịch nước brom?
CO2, SO2.
H2S, CO2.
SO2, H2S.
O2, N2.
Khí nào sau đây chủ yếu gây nên hiện tượng mưa axit?
SO2.
CO2.
N2.
H2S.
Số oxi hóa của lưu huỳnh trong các chất: H2S, S, SO2, SO3, FeS2 lần lượt là:
-2, 0, +4, -2, -1.
-2, 0, +4, +6, -1.
-2, 0, +6, -1, -2
-2, 0, +6, -2, -1.
Hiđro sunfua (H2S) là chất có:
Tính axit mạnh.
Tính oxi hóa mạnh
Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Tính khử mạnh.
Nguyên tắc pha loãng axit sunfuric đặc là:
Rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ
Rót từ từ nước vào axit và khuấy nhẹ
Rót từ từ axit vào nước và đun nhẹ.
Rót từ từ nước vào axit và đun nhẹ
Tính chất vật lí của Oxi
ở trạng thái khí và tan nhiều trong nước
chất khí không màu, có mùi
là chất khí nặng hơn không khí
Tất cả các ý trên
Để phân biệt SO2 và CO2 người ta dùng thuốc thử là
dung dịch Ca(OH)2.
dung dịch HBr
dung dịch KOH
nước brom (Br2)
