NEW
Font size
Worksheetsôn tập 11- lần 1 ( Nga và Nhật Bản0
Total questions: 55
Worksheet time: 10mins
Ranh giới tự nhiên phân chia phần lãnh thổ thuộc châu Á và phần lãnh thổ thuộc chân Âu của LB Nga Là
sông Iênitxay
dãy U-ran
sông Lê-na.
sông Ô-bi
Dạng địa hình chủ yếu ở phần lãnh thổ phía tây của LB Nga là
núi cao.
bồn địa.
sơn nguyên
đồng bằng.
Phổ biến trên lãnh thổ LB Nga là loại rừng nào?
Rừng nhiệt đới thường xanh.
Rừng tai-ga.
Rừng ngập mặn.
Rừng thông.
Đại bộ phận lãnh thổ LB Nga thuộc khí hậu nào?
Cận nhiệt đới.
Ôn đới.
Nhiệt đới.
Cận cực.
Vấn đề dân cư mà Nhà nước LB Nga quan tâm nhất hiện nay là
đô thị hoá tự phát.
mật độ dân số thấp,
dân số giảm và già hoá dân số.
nhiều dân tộc.
LB Nga là quốc gia có tiềm lực lớn về
tài chính và thương mại.
du lịch và thể thao.
văn học và nghệ thuật.
khoa học và văn hoá.
LB Nga là nước đầu tiên trên thế giới
đưa người lên Mặt Trăng
đưa người lên vũ trụ
phóng tàu thăm dò Sao Hoả.
phát hiện hố đen vũ trụ.
LB Nga là quốc gia đứng đầu thế giới về
các ngành khoa học thực nghiệm.
nghiên cứu vật lí lí thuyết
nghiên cứu hoá học lượng tử.
các ngành khoa học cơ bản.
Trình độ học vấn của người dân cao tạo thuận lợi cho LB Nga
xuất khẩu lao động ra các nước.
hội nhập kinh tế thế giới.
mở rộng thị trưởng xuất khẩu.
thu hút đầu tư nước ngoài.
Nội dung trọng tâm trong chiến lược kinh tế mới của LB Nga sau năm 2000 là
chấm dứt ngoại giao với Hoa Kì
xây dựng nền kinh tế thị trường.
tăng cường xuất khẩu dầu mỏ
khôi phục lại Liên bang Xô viết.
Hiện nay, LB Nga nằm trong nhóm nước
có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất.
có nền công nghiệp hàng đầu thế giới
có tỉ lệ thất nghiệp thấp nhất thế giới.
có giá trị nhập siêu lớn nhất thế gỉớỉ.
Ngành đóng vài trò xương sống của nền Kinh tế LB Nga là
năng lượng
công nghiệp.
nông nghiệp.
dịch vụ.
Ngành công nghiệp mũi nhọn mang lại nguồn tài chính lớn cho nền kinh tế Nga hiện nay
chế tạo máy
sản xuất giấy.
luyện kim màu.
khai thác dầu khí.
Cho đến hiện nay, LB Nga vẫn được mệnh danh là cường quốc hàng đầu thế giới về
công nghiệp dệt, may.
công nghiệp vũ trụ, nguyên tử.
cơ khí, chế tạo máy.
điện tử - tin học.
Ngành công nghiệp nào được xem là thế mạnh khẳng định vị trí cường quốc của LB Nga?
A. B. C. D.
Năng lượng
Chế tạo máy .
Quốc phòng.
Điện tử - tin học.
Các trung tâm công nghiệp quy mô rất lớn của LB Nga là
Mát-xcơ-và, Xanh Pê-tếc-bua.
Nô-vô-xi-biếc, Vla-đi-vô-xtôc.
Kha-ba-rốp, Ma-gan-đa.
Ma-ga-đan, Mát-xcơ-va.
Vùng nào của LB Nga là vùng kinh tế lâu đời, phát triển nhất?
Vùng Trung tâm đất đen.
Vùng Trung ương.
Vùng U-ran.
Vùng Viễn Đông.
Các cây công nghiệp chủ yếu của LB Nga là
hướng dương, bông.
củ cải đường, đỗ tương.
củ cải đường, hướng dương
mía, ca cao, cao su.
Loại hình vận tải nào có vài trò quan trọng nhất thức đẩy sự phát triển của vùng Đông Xi-bia?
Đường sông
Đường sắt.
Đường biển.
Hàng không.
Quần đảo Nhật Bản nằm ở khu vực nào sau đây của châu Á?
Bắc Á.
Đông Á.
Nam Á.
Tây Á.
Quần đảo Nhật Bản nằm trên đại dương nào sau đây?
Bắc Băng Dương.
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương.
Thủ đô (Tô-ki-ô) của Nhật Bản nằm trên đảo nào sau đây?
Hôn-su.
Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Đảo có diện tích lớn nhất của Nhật Bản là
Kiu-xiu.
Xi-cô-cư
Hô-cai-đô.
Hôn-su
Tại các vùng biển quanh quần đảo Nhật Bản nơi các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau tạo nên
vực biển sâu.
sóng thần, triều cường
ngư trường lớn.
vùng xoáy nguy hiểm.
Nhật Bản nằm trong khu vực có khí hậu
cận nhiệt, ít mưa
gió mùa, mưa nhiều.
nóng ẩm, mưa nhiều.
lạnh khô, ít mưa
Thiên tai thường xuyên xảy ra trên lãnh thổ Nhật Bản là
động đất.
hạn hán.
ngập lụt.
núi lửa.
Trên lãnh thổ Nhật Bản có hàng chục núi lửa đang hoạt động là do
Nhật Bản không biết cách bảo vệ môi trường.
lãnh thổ Nhật Bản là một quần đảo
Nhật Bản nằm trên “vành đai núi lửa” Thái Bình Dương.
Nhật Bản nằm ở vị trí tiếp xúc của các mảng kiến tạo.
Dạng địa hình chủ yếu trên lãnh thổ Nhật Bản là
đồng bằng.
cao nguyên
đồi núi.
núi cao.
Khí hậu chủ yếu của Nhật Bản là
cận nhiệt và ôn đới.
cận cực và ôn đới.
nhiệt đới và cận nhiệt.
cận cực và cực.
Về mặt tài nguyên, Nhật Bản là nước
có trữ lượng khoáng sản lớn.
nghèo khoáng sản.
có nguồn dầu khí dồi dào.
giàu tài nguyên.
Biết diện tích là 378 nghìn km2, dân số giữa năm 2014 là 127,1 triệu người, vậy mật độ dân số Nhật Bản là
336 người/km.
336 người/km2
326 người/km2.
236 người/km2.
Phần lớn dân cư Nhật Bản phân bố tập trung ở
khu vực ven biển phía tây.
vùng núi thấp đảo Hô-cai-đô.
vùng nông thôn đảo Hôn-su.
các thành phố ven biển.
Người dân Nhật Bản có trình độ dân trí cao là do
chất lượng cuộc sống tốt.
chính sách thu hút nhân tài.
chú trọng đầu tư cho giáo dục.
phổ cập giáo đục, xoá mù chữ.
Ngành nào sau đây không thuộc thuộc nhóm công nghiệp chế tạo của Nhật Bản?
Đóng tàu biển.
Sản xuất ô tô.
Vật liệu truyền thông.
Sản xuất xe gắn máy.
Ngành công nghiệp mũi nhọn của Nhật Bản là
đóng tàu biển
sản xuất điện tử.
công nghiệp dệt.
sản xuất ô tô.
Ngành công nghiệp sản xuất điện tử nào của Nhật Bản đứng vị trí thứ hai thế giới?
Sản phẩm tin học.
Vi mạch và chất bán dẫn.
Vật liệu truyền thông.
Sản xuất người máy.
Ngành công nghiệp của Nhật Bản không thuộc nhóm sản xuất điện tử là
vi mạch và chất bán dẫn.
sản phẩm tin học.
vật liệu truyền thông.
sản xuất ô tô.
Ngành công nghiệp nào sau đây của Nhật Bản thuộc nhóm sản xuất điện tử?
Đóng tàu biển.
Vật liệu truyền thông.
Sản xuất ô tô.
Sản xuất tơ sợi.
Ngành công nghiệp nào của Nhật Bản có từ lâu đời?
Rô-bốt.
Sản xuất tơ sợi
Vật liệu truyền thông.
Sản xuất ô tô.
Hai hoạt động dịch vụ có vài trò quan trọng hàng đầu ở Nhật Bản là
giao thông vận tải và thương mại.
thương mại và tài chính
du lịch và giao thông vận tải.
tài chính và du lịch.
Hoạt động dịch vụ nào sau đây của Nhật Bản đứng hàng thứ tư thế giới?
Giao thông vận tải.
Thương mại
Tài chính.
Du lịch.
Thương mại của Nhật Bản đứng sau các nước là
Hà Lan, Anh, Trung Quốc.
Đan Mạch, Pháp, Hà Lan.
Hoa Kì, Đức, Trung Quốc
Anh, Đức, Tây Ban Nha.
Các bạn hàng quan trọng của Nhật Bản gồm
Hoa Kì, Pháp, Đông Nam Á.
Châu Phi, Hàn Quốc, Trung Quốc
Nga, Trung Quốc, Ô-xtrây-li-a.
Hoa Kì, Trung Quốc, EU.
Hoạt động dịch vụ của Nhật Bản đứng hàng thứ ba thế giới là
vận tải biển.
tài chính.
thương mại.
du lịch.
Cảng biển quan trọng của Nhật Bản là
Cô-bê
Rốt-xtec-đam.
Hãm-buốc.
Vla-đi-vô-xtốc,
Nền nông nghiệp của Nhật Bản phải phát triển theo hướng thâm canh là do
ứng dụng được tiến bộ khoa học - kĩ thuật.
lực lượng lao động ít.
diện tích đất nông nghiệp ít.
diện tích đất canh tác nhiều.
Nông nghiệp giữ vài trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản là do
diện tích đất nông nghiệp ít.
nông nghiệp không áp dụng được tiến bộ khoa học - kĩ thuật
nhu cầu sản phẩm từ nông nghiệp ít.
công nghiệp và dịch vụ phát triển.
Nhật Bản tích cực ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất nông nghiệp nhằm
tăng năng suất và chất lượng nông sản.
tạo ra nhiều sản phẩm thu lợi nhuận cao.
đảm bảo nguồn lương thực trong nước.
tự chủ nguồn nguyên liệu cho công nghiệp.
Cây luơng thực chính và có diện tích lớn nhất ở Nhật Bản là
lúa mì.
lúa gạo.
ngô.
lúa mạch.
Các cây công nghiệp được trồng phổ biến ở Nhật Bản là
cao su, bông, ngô.
cao su, bông, dâu tằm.
ngô, thuốc lá, chè
chè, thuốc lá, dâu tằm.
Các vật nuôi chính ở Nhật Bản là
dê, trâu, gà.
bò, lợn, gà.
trâu, dê, cừu.
bò, cừu, lợn.
Các vật nuôi chính ở Nhật Bản được nuôi theo các phương pháp tiên tiến và theo hình thức
tự nhiên.
bán tự nhiên
trang trại.
chuồng trại.
Các cây công nghiệp hàng năm chủ yếu của Nhật Bản là
hạt hướng dương, bông.
thuốc lá, củ cải đường.
dâu tằm, lạc.
đỗ tương , mía.
Cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất của Nhật Bản là
cao su.
hồ tiêu.
chè.
cà phê.
Vùng Kinh tế phát triển năng động nhất của Nhật Bản là
Kiu-xiu.
Hôn-su
Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư.
