Font size
Worksheetsđịa lí 10
Total questions: 60
Worksheet time: 31mins
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là
A: năng lượng từ vũ trụ
B: nguồn năng lượng Mặt Trời
C: sức gió, sức nước và năng lượng thủy triều
D: nguồn năng lượng trong lòng đất
Thạch quyển
là nơi tích tụ nguồn năng lượng bên trong
là nơi hình thành các địa hình khác nhau
di chuyển trên quyển mềm của bao Man-ti
đứng yên trên quyển mềm của bao Man-ti
Ngoại lực là những lực sinh ra
trong lớp nhân của Trái Đất
ở bên ngoài,trên bề mặt Trái Đất
từ tầng badan của lớp vỏ Trái Đất
từ tầng trầm tích của lớp vỏ Trái Đất
Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của
sự phân hủy các chất phóng xạ
sự di chuyển các dòng vật chất
các phản ứng hóa học khác nhau
bức xạ từ Mặt Trời đến Trái đất
Khí quyển là
quyển khí chứa toàn bộ chất khí
khoảng không gian bao quanh Trái Đất
lớp không khí có độ dày khoảng 500km
lớp không khí bao quanh Trái Đất, chịu ảnh hưởng của vũ trụ
Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là năng lượng của
bức xạ mặt trời
lớp vỏ lục địa
lớp Man-ti trên
thạch quyển
Khí áp là sức nén của
không khí xuống mặt Trái Đất
luồng gió xuống mặt Trái Đất
không khí xuống mặt nước biển
luồng gió xuống mặt nước biển
Khu vực nào có lượng mưa nhiều nhất trên bề mặt Trái Đất theo chiều vĩ tuyến là
vùng xích đạo
vùng chí tuyến
vùng ôn đới
vùng cực
Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm ở
Biển; đại dương; nước ngầm ;băng tuyết; nước sông ;suối; hồ
Biển; đại dương; nước trên lục địa; hơi nước trong khí quyển
sông; suối; hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương
sông; suối; hồ; băng tuyết; nước trong các đại dương; hơi nước
Các dòng biển nóng thường hình thành ở khu vực nào của Trái Đất
xích đạo
chí tuyến
ôn đới
vùng cực
Các dòng biển nóng thường hình thành ở khu vực nào của Trái Đất
xích đạo
chí tuyến
ôn đới
vùng cực
Các dòng biển nóng thường hình thành ở khu vực nào của Trái Đất
xích đạo
chí tuyến
ôn đới
vùng cực
Thủy triều hình thành do
sức hút của dải ngân hà
sức hút của hành tinh
sức hút của các thiên thạch
sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời
Nước trên lục địa gồm nước ở
trên mặt , nước ngầm
trên mặt, hơi nước
nước gầm , hơi nước
băng tuyết, sông hồ
Phân loại hồ theo nguồn gốc hình thành , có các loại
hồ băng hà và hồ nhân tạo
hồ tự nhiên và hồ nhân tạo
hồ tự nhiên và hồ móng ngựa
hồ băng hà và hồ miệng núi lửa
Hồ thủy điện Hòa Bình trên sông Đà nước ta thuộc loại bỏ hồ nào sau đây?
Hồ băng hà
Hồ tự nhiên
Hồ nhân tạo
Hồ miệng núi lửa
Sông ngòi ở miền khí hậu nào dưới đây có đặc điểm là nhiều nước quanh năm
Khí hậu nhiệt đới gió mùa
Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa
Khí hậu ôn đới lục địa
Khí hậu xích đạo
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là
dòng biển
gió thổi
động đất
núi lửa
Nguồn gốc hình thành băng là do
nhiệt độ hạ thấp ở những nơi núi cao có nguồn nước ngọt
tuyết rơi trong thời gian dài,nhiệt độ thấp không ổn định
tuyết rơi ở nhiệt độ thấp,tích tụ và nén chặt thời gian dài
nước ngọt gặp nhiệt độ rất thấp , tích tụ trong nhiều năm
Phần lớn lượng nước ngầm trên lục địa có nguồn gốc từ
nước trên mặt đất thấm xuống
nước từ biển,đại dương thấm vào
nước từ dưới lớp vỏ Trái Đất ngấm ngược lên
khi hình thành Trái Đất nước ngầm đã xuất hiện
Sông ngòi ở kiểu khí hậu nào dưới đây có lũ vào mùa xuân
ôn đới lục địa
cận nhiệt lục địa
nhiệt đới lục địa
nhiệt đới gió mùa
Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng là do có
địa hình phức tạp
nhiều thung lũng
nhiều đỉnh núi cao
địa hình dốc
nhiệt độ của nước biển và đại dương
giảm dần từ vùng cực về xích đạo
cao nhất ở vùng cận nhiệt và ôn đới
thay đổi theo vĩ độ và theo độ sâu
từ độ sâu 300km trở lên rất ít thay đổi
Độ muối của nước biển và đại dương
giảm dần từ vùng cực về xích đạo
các đại dương độ muối nhỏ hơn ven biển
có sự thay đổi không gian và theo mùa
khu vực xích đạo có độ muối lớn nhất
Vào các ngày có dao động thủy triều lớn nhất, ở Trái Đất sẽ thấy Mặt Trăng như thế nào?
Trăng khuyết
Trăng tròn hoặc Trăng khuyết
Không Trăng hoặc Trăng tròn
Trăng khuyết hoặc không Trăng
Dao động thủy triều lớn nhất ở trong trường hợp Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm
vuông góc với nhau
thẳng hàng với nhau
lệch nhau góc 45 độ
lệch nhau góc 60 độ
Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là
tơi xốp
độ phì
độ ẩm
vụn bở
Độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho
sing vật
động vật
thực vật
vi sinh vật
sinh quyển là một quyển của Trái Đất có
toàn bộ sinh vật sinh sống
tất cả sinh vật vả thổ nhưỡng
toàn bộ động vật và vi sinh vật
toàn bộ thực vật và vi sinh vật
Đất (thổ nhưỡng) là lớp vật chất
tơi xốp ở bề mặt lục địa
rắn ở bề mặt vỏ Trái Đất
mềm bở ở bề mặt lục địa
vụn ở bề mặt vỏ Trái Đất
Loài cây ưa nhiệt thường phân bố ở vùng
ôn đới , nhiệt đới
nhiệt đới, cận nhiệt
nhiệt đới và xích đạo
cận nhiệt đới, ôn đới
Hai yếu tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất là
lượng mưa và độ ẩm
ánh nắng và nhiệt độ
nhiệt độ và độ ẩm
lượng mưa và sức gió
Nhân tố nào sau đây đóng vai trò chủ đạo trong sự hình thành đất?
Đá mẹ
Khí hậu
Sinh vật
Địa hình
Nhân tố nào sau đây quyết định thành phần khoáng vật của đất?
Đá mẹ
Khí hậu
Sinh vật
Địa hình
Trong quá trình hình thành đất, đá mẹ có vai trò
cung cấp vật chất vô cơ cho đất
phân giải xác sinh vật và tổng hợp thành mùn
bám vào các khe nứt của đá, làm phá hủy đá
góp phần làm biến đổi tính chất của đất
Đất được hình thành do tác động đồng thời của các nhân tố
đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, con người
khí hậu, đất, sinh vật, địa hình, con người
đá mẹ, sông ngòi, sinh vật, địa hình, con người
khí hậu, sinh vật, địa hình, con người, khoáng sản
Trong quá trình hình thành đất, vi sinh vật có vai trò
cung cấp các vật chất vô cơ có ở trong đất
góp phần quan trọng trong việc phá hủy đá
phân giải xác sinh vật và tổng hợp thành mùn
là nguồn cung cấp các chất hữu cơ cho đất
Ở nơi địa hình dốc,tầng dất thường
mỏng , dễ xói mòn
bạc màu, ít chất dinh dưỡng
dày do bồi tụ
dày, giàu chất dinh dưỡng
Ở nơi địa hình dốc,tầng dất thường
mỏng , dễ xói mòn
bạc màu, ít chất dinh dưỡng
dày do bồi tụ
dày, giàu chất dinh dưỡng
Ở đồng bằng, tầng đất thường dày và giàu chất dinh dưỡng do
phong hóa diễn ra mạnh
thảm thực vật đa dạng
thường xuyên bị ngập nước
quá trình bồi tụ chiếm ưu thế
lớp phủ thực vật có tác dụng như thế nào đến sự hình thành đất
hạn chế xói mòn đất
phá hủy đá gốc
tích tụ vật chất
phân giải chất hữu cơ
Ở vùng núi cao, nhiệt độ thấp nên
quá trình phá hủy đá xảy ra nhanh, lớp đất phủ dày
đá bị phá hủy mạnh, quá trình hình thành đất nhanh
quá trình phá hủy đá yếu, lớp đất phủ dày
quá trình phá hủy đá xảy ra chậm, làm cho quá trình hình thành đất yếu
Loài cây ưa lạnh chỉ phân bố ở
các vùng ôn đới và các vùng đồng bằng
các vĩ độ thấp và các vùng ôn đới
các vĩ độ cao và các vùng núi cao
các vùng quanh cực Bắc và Nam
Loài cây ưa lạnh chỉ phân bố ở
các vùng ôn đới và các vùng đồng bằng
các vĩ độ thấp và các vùng ôn đới
các vĩ độ cao và các vùng núi cao
các vùng quanh cực Bắc và Nam
Lớp vỏ địa lí là
vỏ cảnh quan
vỏ Trái Đất
vỏ sinh quyển
vỏ khí quyển
Vỏ địa lí là vỏ
của Trái Đất, ở đó có sự xâm nhập và tác động lẫn nhau của các quyển
của Trái Đất, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, sinh quyển
cảnh quan, ở đó có các lớp vỏ bộ phận, quan trọng nhất là sinh quyển
vỏ cảnh quan, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, sinh quyển
Quy Luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí là quy luật về
mối quan hệ lẫn nhau giửa các bộ phận tự nhiên
sự thay dổi các thành phần tự nhiên hướng vĩ độ
sự thay đổi các thành phần tự nhiên theo kinh độ
mối quan hệ lẫn nhau giữa con người và tự nhiên
Trong tự nhiên, một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần còn lại là biểu hiện của quy luật
địa đới
địa ô
thống nhất và hoàn chỉnh
đai cao
Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí và cảnh quan địa lí theo
vĩ độ
kinh độ
độ cao
các mùa
Quy luật địa ô là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo
Vĩ độ
Độ cao
Kinh độ
Các mùa
Quy luật đai cao là sự thay đổi có quy luật của các đối tượng địa lí theo
vĩ độ
độ cao
kinh độ
các mùa
Chiều dày của lớp vỏ địa lí ở lục địa được tính từ giới hạn dưới của
lớp không khí trên Trái Đất
lớp ôdôn đến đáy hết lớp vỏ phong hóa
tầng đối lưu đến lớp phủ thổ nhưỡng
tầng bình lưu đến tầng đá trầm tích
Việc phá rừng đầu nguồn sẽ làm cho
đất ít bị xói mòn
khí hậu không biến đổi
mực nước ngầm ít bị hạ thấp
lũ quét được tăng cường
Hiện tượng đất đai bị xói mòn trơ sỏi đá là do các hoạt động sản xuất nào của con người gây nên?
Khai khác khoáng sản
Ngăn đập làm thủy điện
Phá rừng đầu nguồn
Khí hậu biến đổi
Vỏ địa lí có giới hạn trùng hợp hoàn toàn với lớp vỏ bộ phận nào sau đây?
Thạch quyển
Thủy quyển
Sinh quyển
Thổ nhưỡng quyển
Trong vỏ địa lí, sự thay đổi của khí hậu tác động đến sự thay đổi của
sinh vật, đất, địa hình, sông ngòi
đất, thực vật, sông hồ, đại dương
thực vật, địa hình, động vật, nước
đất, biển, thảm thực vật, sông hồ
Nguyên nhân chính gây ra tính địa đới là
Trái Đất hình cầu, lượng bức xạ mặt trời giảm dần từ Xích đạo về hai cực
Sự phân bố theo đới của lượng bức xạ mặt trời
Sự phân phối không đều của lượng bức xạ mặt trời trên Trái Đất
Sự thay đổi theo mùa của lượng bức xạ mặt trời
Quy luật địa đới của vỏ địa lí là quy luật về
mối quan hệ lẫn nhau giữa các bộ phận tự nhiên
sự thay đổi các thành phần tự nhiên theo vĩ độ
sự thay đổi các thành phần tự nhiên theo kinh độ
mối quan hệ lẫn nhau giữa con gười và tự nhiên
Các đới khí hậu trên Trái Đất từ Xích đạo về cực theo thứ tự nào sau đây?
Xích đạo, nhiệt đới, ôn đới , cực
Cận nhiệt, cận xích đạo, cận cực
Nhiệt đới, cận xích đạo, cận cực
Nhiệt đới, xích đạo, ôn đới, cực
Các đới gió trên Trái Đất từ Xích đạo về cực theo thứ tự
gió mậu dịch, gió tây ôn đới, gió đông cực
gió tây ôn đới, gió đông cực,gió mậu dịch
gió đông cực, gió mậu dịch, gió tây ôn đới
gió mậu dịch, gió đông cực, gió tây ôn đới
