wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NHIỄM TRÙNG VÀ ĐỘC LỰC CỦA VI SINH VẬT

Total questions: 28

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Mối quan hệ giữa vi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào cơ thể vật chủ trong quá trình nhiễm trùng được xem như là

a)

một bệnh truyền nhiễm

b)

một phản ứng sinh học đối kháng

c)

một phản ứng lý sinh học

d)

một phản ứng hóa sinh học

e)

một hiện tượng tự nhiên

2.

Biểu hiện tại chỗ hoặc toàn thân của cơ thể vật chủ trong bệnh nhiễm trùng phụ thuộc vào

a)

độc lực của vi sinh vật gây bệnh

b)

đường xâm nhập cuả vi sinh vật

c)

Các yếu tố ngoại cảnh

d)

phản ứng của cơ thể vật chủ

e)

độc lực của vi sinh vật gây bệnh và đáp ứng của cơ thể vật chủ

3.

Nguyên nhân của bệnh nhiễm trùng là

a)

côn trùng truyền bệnh

b)

động vật bị bệnh cắn

c)

sức đề kháng của cơ thể vật chủ kém

d)

vi sinh vật gây bệnh

e)

điều kiện sống thiếu vệ sinh

4.

Độc lực của vi sinh vật là

a)

ngoại độc tố của vi sinh vật

b)

khả năng dính và khả năng xâm nhiễm

c)

khả năng nhân lên của vi sinh vật ở cơ thể vật chủ

d)

nội độc tố của vi sinh vật

e)

khả năng gây bệnh mạnh hay yếu của một vi sinh vật

5.

LD50 là liều vi sinh vật hoặc độc tố của nó

a)

gây chết động vật thí nghiệm có trọng lượng nhất định trong thời gian thí nghiệm

b)

có khả năng gây chết cho người nặng 50kg

c)

có khả năng gây chết 50 súc vật thí nghiệm

d)

có khả năng gây chết 50% súc vật thí nghiệm có trọng lượng nhất định trong thời gian thí nghiệm

e)

có khả năng gây chết súc vật có trọng lượng 50g

6.

Độc lực vi sinh vật bao gồm

a)

khả năng gây bệnh của vi sinh vật

b)

ngoại độc tố và nội độc tố

c)

Độc tố, khả năng dính, khả năng xâm nhiễm

d)

khả năng tạo vỏ và các enzym ngoại bào

e)

độc tố và khả năng dính vào tổ chức

7.

Độc tố của vi khuẩn

a)

chất chiết xuất từ môi trường cấy vi sinh vật

b)

sản phẩm độc do vi sinh vật phóng thích ra

c)

phẩm vật có khả năng gây chết súc vật thí nghiệm

d)

có thể là ngoại độc tố hoặc nội độc tố

e)

phẩm vật độc liên hệ đến màng tế bào vi khuẩn

8.

Ngoại độc tố của vi khuẩn có bản chất hoá học là

a)

polysaccharide

b)

protein

c)

phospholipit

d)

polysacharide và lipoprotein

e)

lipopolysaccharide

9.

Giải độc tố là chế phẩm từ

a)

protein

b)

ngoại độc tố

c)

nội độc tố

d)

vi sinh vật gây bệnh

e)

các enzym do vi sinh vật tiết ra

10.

Nội độc tố có nguồn gốc từ

a)

vách của tế bào vi khuẩn

b)

các sản phẩm độc do vi khuẩn tiết ra

c)

các enzym ngoại bào của vi khuẩn

d)

lông của vi khuẩn

e)

sản phẩm của vỏ vi khuẩn

11.

Các yếu tố xâm nhiễm của vi sinh vật là

a)

yếu tố bám dính của vi sinh vật

b)

khả năng tạo nha bào của vi sinh vật

c)

lông và các pili của vi sinh vật

d)

khả năng tạo vỏ và enzym ngoại bào

e)

khả năng tạo nha bào và yếu tố dính

12.

Vi khuẩn uốn ván gây bệnh bằng

a)

khả năng dính và yếu tố xâm nhiễm

b)

sinh ngoại độc tố mạnh

c)

khả năng dính và độc tố

d)

sinh độc tố và yếu tố xâm nhiễm

e)

sinh nội độc tố mạnh

13.

Vi khuẩn không bị đào thải ra bên ngoài khi xâm nhập vào các tế bào biểu mô cơ quan do

a)

gây hoại tử tế bào biểu mô

b)

có lông và di động được

c)

vi khuẩn xâm nhập vào tế bào bạch cầu

d)

vi khuẩn có khả năng bám dính vào các tế bào biếu mô cơ quan

e)

vi khuẩn ức chế khả năng đào thải vật lạ của cơ thể vật chủ

14.

Tác dụng sinh học của nội độc tố là

a)

gây phản ứng sốt và choáng

b)

gây độc cho thần kinh và cơ tim

c)

tác dụng lên synap thần kinh vận động

d)

gây hoại tử tổ chức

e)

ức chế bạch cầu đến ổ viêm

15.

Đặc điểm tác dụng sinh học của ngoại độc tố là

a)

ít độc, tác dụng nhanh và lan tỏa nhiều cơ quan

b)

rất độc, tác dụng chậm và lan tỏa nhiều cơ quan

c)

ít độc, tác dụng nhanh và chọn lọc trên nhiều cơ quan

d)

rất độc, tác dụng chậm và chọn lọc trên các cơ quan và tổ chức của cơ thể

e)

ít độc, tác dụng trung gian và chọn lọc trên nhiều cơ quan

16.

Vi sinh vật có khả năng gây bệnh khi

a)

có mặt ở đường hô hấp

b)

xâm nhập với số lượng lớn

c)

xâm nhập vào đường thích hợp

d)

có nội độc tố mạnh

e)

xâm nhập với số lượng lớn và đường thích hợp

17.

Vi khuẩn Salmonella typhi gây bệnh thương hàn khi

a)

xâm nhập vào đường hô hấp

b)

xâm nhập vào đường tiết niệu sinh dục

c)

xâm nhập vào đường tiêu hóa

d)

xâm nhập vào đường máu

e)

xâm nhập vào các vết thương

18.

Bệnh nhân bị cúm, sởi có thể truyền bệnh bằng đường sau

a)

tiêu hóa

b)

đường hô hấp, niêm mạc

c)

các vết thương

d)

đường sinh dục

e)

đường tiêm truyền

19.

Bệnh dịch hạch, sốt Rickettsia được truyền do

a)

vết thương nhiểm khuẩn

b)

thức ăn, nước uống bị nhiễm bẩn

c)

tiếp xúc trực tiếp qua đường sinh dục.

d)

côn trùng tiết túc truyền bệnh

e)

động vật bị bệnh cắn

20.

Bệnh nhiễm trùng được gọi là bệnh truyền nhiễm khi

a)

bệnh rất nặng có nguy cơ tử vong

b)

vi sinh vật gây bệnh luôn cư trú trong cơ thể người bệnh

c)

vi sinh vật gây bệnh có khuynh hướng làm phát sinh các nhiễm trùng mới

d)

bệnh nhân có khuynh hướng phát sinh nhiễm trùng

e)

bệnh lây lan theo đường thức ăn nước uống

21.

những vi sinh vật tránh né được sức đề kháng của cơ thể vật chủ thì

a)

luôn đề kháng với kháng sinh

b)

sản xuất ra nhiều độc tố

c)

có khả năng hơn để gây bệnh

d)

trong tế bào chứa nhiều enzym

e)

luôn kỹ sinh nội bào

22.

Những thay đổi về đặc tính kháng nguyên ở một số virus làm xuất hiện typ virus mới

a)

typ virus mới này tránh được sự bất hoạt của kháng thể đặc hiệu có sẳn

b)

nó có thể gây nên nhiễm trùng cho cơ thể người bệnh

c)

virus cúm chim là ví dụ rõ ràng nhất

d)

làm cho biện pháp phòng ngừa bệnh bằng vaccine gặp nhiều khó khăn

e)

các chọn lựa trên

23.

E.coli bám dính vào tế bào ruột hoặc tế bào biểu mô bàng quang do

a)

các đại phân tử polysacharrid đặc thù trên bề mặt vi khuẩn

b)

các phân tử protein ở lông của vi khuẩn

c)

do các phân tử kết dính ở trên bề mặt tế bào vật chủ

d)

do pili có ở quanh thân vi khuẩn

e)

do các yếu tố còn chưa rõ

24.

Bệnh nhiễm trùng sẽ được khống chế hữu hiệu bằng giải pháp sau

a)

thực hiện tiêm chủng vaccine phòng bệnh

b)

mở rộng cơ sở điều trị bệnh nhiễm trùng

c)

cải thiện chế độ làm việc

d)

diệt côn trùng trung gian truyền bệnh

e)

giáo dục tuyên truyền về tác hại của bệnh nhiễn trùng

25.

Trong cấu trúc nội độc tố của vi khuẩn gram âm, thành phần có độc tính của nội độc tố chủ yếu là

a)

phần ngoài cùng của lớp lipopolysacharid của vách tế bào

b)

phần lipid A của lớp lipopolysacarit ở vách tế bào

c)

phần protein bên trong sát với lớp peptidoglycan

d)

phần peptidoglycan trong cùng của vách vi khuẩn gram âm

e)

toàn bộ phức hợp hoá học của vách vi khuẩn gram âm

26.

Bệnh nhân khỏi bệnh nhiễm trùng nhưng tiếp tục thải vi khuẩn gây bệnh gọi là

a)

bệnh nhân bị nhiễm trùng tiềm tàng

b)

.bệnh nhân đã được miễn dịch

c)

người lành mang trùng

d)

bệnh nhân đã được điều trị

e)

bệnh nhân trở thành mầm bệnh

27.

Nhiều vi khuẩn đường tiêu hoá tiết ra mucinase

a)

làm phá vỡ vách tế bào biểu mô tiêu hoá

b)

phá huỷ tế bào bạch cầu tại niên mạc ruột

c)

hạn chế khả năng tiết nhầy của niêm mạc ruột

d)

làm phá vỡ lớp niêm dịch bao phủ niêm mạc ruột

e)

tạo lớp nhầy quanh tế bào vi khuẩn và bảo vệ chúng

28.

Nội độc tố của vi khuẩn có tác dụng sinh học có lợi cho cơ thể vật chủ là

a)

tăng quá trình sinh nhịêt và năng lượng

b)

tăng quá trình chuyển hoá chất

c)

kích thích đáp ứng miễn dịch của cơ thể

d)

gây sốt để giết chết một số vi sinh vật nhạy cảm

e)

gây co mạch để hạn chế vi sinh vật xâm nhập vào tổ chức sâu