wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NHIỄM SẮC THỂ, ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ (ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ 1)

Total questions: 23

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Ở sinh vật nhân thực, đơn vị cấu trúc gồm một đoạn của phân tử DNA chứa 147 cặp nucleotide quấn 1.7 vòng quanh 8 phân tử protein histone được gọi là

a)

DNA.

b)

nucleosome.

c)

sợi cơ bản.

d)

sợi nhiễm sắc.

2.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể (NST) điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lướt là

a)

10 nm và 30 nm.

b)

30 nm và 300 nm.

c)

10 nm và 300 nm.

d)

30 nm và 10 nm.

3.

Cấu trúc của NST ở sinh vật nhân thực có các mức xoắn theo thứ tự nào sau đây?

a)

Phân tử DNA - sợi cơ bản - sợi nhiễm sắc - sợi siêu xoắn - chromatide.

b)

Phân tử DNA - sợi nhiễm sắc - sợi cơ bản - sợi siêu xoắn - chromatide.

c)

Phân tử DNA - sợi cơ bản - sợi siêu xoắn - sợi nhiễm sắc - chromatide.

d)

Phân tử DNA - sợi nhiễm sắc - sợi siêu xoắn - chromatide - nucleosome.

4.

Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Đột biến cấu trúc NST chỉ xảy ra ở NST thường mà không xảy ra ở NST giới tính.

b)

Đột biến đảo đoạn làm cho gene từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.

c)

Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc thể.

d)

Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gene của một nhiễm sắc thể.

5.

Hình vẽ sau mô tả 1 dạng đột biến cấu trúc NST. Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Dạng đột biến này giúp nhà chọn giống loại bỏ gene không mong muốn.

b)

Hình vẽ mô tả dạng đột biến mất đoạn NST.

c)

Dạng đột biến này làm mất cân bằng gene nên thường gây chết đối với cơ thể đột biến.

d)

Dạng đột biến này không làm thay đổi trình tự gene trên NST.

6.

Loại đột biến nào sau đây là đột biến số lượng NST?

a)

Mất đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Lệch bội.

d)

Đảo đoạn.

7.

Sự kết hợp giữa giao tử lưỡng bội với giao tử bình thường tạo nên đột biến

a)

thể tam bội.

b)

thể tứ bội.

c)

thể ba.

d)

thể bốn.

8.

Một phụ nữ có 45 NST, trong đó cặp NST giới tính là XO, người đó bị hội chứng nào?

a)

Turner và là thể một.

b)

Down và là thể ba.

c)

Siêu nữ và là thể ba.

d)

Klinefelter và là thể một.

9.

Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bộ nhiễm sắc thể?

a)

n - 1.

b)

2n + 1.

c)

n + 1.

d)

2n - 1.

10.

Từ sơ đồ kiểu nhân sau, hãy cho biết dạng đột biến số lượng NST đã xảy ra?

a)

Thể một nhiễm.

b)

Thể ba nhiễm.

c)

Thể không nhiễm.

d)

Thể bốn nhiễm.

11.

Cơ thể lưỡng bội (2n) có kiểu gene AABBDDEE. Thể đột biến số lượng NST mang kiểu gene AABBBDDEE thuộc dạng nào?

a)

thể tam bội.

b)

thể ba kép.

c)

thể ba.

d)

thể bốn.

12.

Một tế bào sinh dưỡng của một loài có bộ nhiễm sắc thể ký hiệu AaBbDd. Nếu bị rối loạn phân ly ở cặp nhiễm sắc thể Dd trong nguyên phân sẽ tạo ra 2 tế bào con có ký hiệu NST như thế nào là đúng?

a)

AaBbDDd và AaBbd.

b)

AaBbDdd và AaBbD.

c)

AaBbDDdd và AaBb.

d)

AaBbDdd và AaBbd.

13.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 700 nm?

a)

Sợi cơ bản.

b)

Vùng xếp cuộn.

c)

Sợi nhiễm sắc.

d)

Chromatid.

14.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 10 nm?

a)

Sợi cơ bản.

b)

Vùng xếp cuộn.

c)

Sợi nhiễm sắc.

d)

Chromatid.

15.

Ở ruồi giấm, xét 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele là A và a. Cách viết kiểu gene nào sau đây đúng?

a)

XAY.

b)

XYa.

c)

XaYA.

d)

XAYA.

16.

Đột biến đa bội là

a)

sự tăng lên một số nguyên lần bộ NST đơn bội thuộc cùng một loài gồm thể đa bội lẻ (3n, 4n…) và thể đa bội chẳn (4n, 6n…).

b)

sự tăng lên về số lượng NST do nhận thêm bộ NST từ loài khác.

c)

sự tăng lên một số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n.

d)

những biến đổi về số lượng ở một hay một số cặp NST hoặc toàn bộ bộ NST.

17.

Khi một đoạn trên NST bị đứt ra, đoạn bị đứt có thể gắn vào một NST khác hoặc bị tiêu biến là dạng đột biến gì?

a)

Lệch bội.

b)

Lặp đoạn.

c)

Đảo đoạn.

d)

Mất đoạn.

18.

Những biến đổi trong cấu trúc của NST, dẫn đến thay đổi hình thái, cấu trúc và trình tự sắp xếp của các gene trên NST là

a)

đột biến gene.

b)

đột biến lệch bội.

c)

đột biến cấu trúc NST.

d)

đột biến đa bội.

19.

Từ hình ảnh bộ NST sau, hãy cho biết dạng đột biến số lượng NST đã xảy ra?

a)

Thể một nhiễm.

b)

Thể ba nhiễm.

c)

Thể không nhiễm.

d)

Thể bốn nhiễm.

20.

Quan sát hình sau và cho biết nhận định nào sau đây đúng khi nói về sự di truyền của các gene quy định tính trạng từ bố mẹ sang các cá thể con?

a)

Trong nguyên phân, sự phân ly của mỗi NST kép trong bộ NST của loài về một cực trong tế bào dẫn đến hình thành các tế bào con mang bộ NST giống với tế bào ban đầu.

b)

Trong giảm phân, hiện tượng trao đổi chéo các chromatid khác nguồn trong cặp NST không tương đồng, cùng sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do các NST trong kỳ sau của giảm phân đã hình thành các giao tử mang các tổ hợp gene khác nhau.

c)

Qua thụ tinh, sự kết hợp giữa các giao tử đã tạo nên nhiều biến dị tổ hợp ở đời con.

d)

Trong nguyên phân, sự phân ly của mỗi NST đơn trong NST kép về một cực tế bào dẫn đến hình thành các tế bào con mang bộ NST khác với tế bào ban đầu.

21.

Quan hình bên dưới về các bậc cấu trúc của NST ở sinh vật bậc cao và cho biết các nhận định sau đúng hay sai?

a)

Cấu trúc 4 là sợi nhiễm sắc đang ở kỳ đầu của chu kỳ tế bào có đường kính 30 nm.

b)

Cấu trúc 1 là chromatid ở kỳ đầu và kỳ giữa của chu kỳ tế bào có đường kính 700 nm.

c)

Trên NST, mỗi gene định vị tại một vị trí xác định gọi là locus, mỗi locus luôn chứa các allele khác nhau của cùng một gene.

d)

Trong giảm phân, các chromatid khác nguồn trong cặp NST tương đồng có thể xảy ra hiện tượng trao đổi chéo để tạo thành các giao tử mang các gene tổ hợp khác nhau.

22.

Hình bên dưới mô tả số lượng NST ở tế bào soma A và B của hai cơ thể thuộc một loài sinh vật lưỡng bội. Hãy cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a)

Các NST trong hai tế bào trên là NST kép có đường kính 1400 nm.

b)

Sự thay đổi số lượng NST trong tế bào dẫn đến thay đổi hình thái, cấu trúc và trình tự sắp xếp của các gene trên NST.

c)

Nếu tế bào A là tế bào thuộc cơ thể bình thường, thì tế bào B là tế bào của cơ thể đột biến lệch bội thể ba nhiễm.

d)

Nếu tế bào B được tạo thành từ quá trình nguyên phân của tế bào soma sẽ làm cho một phần cơ thể sinh vật mang đột biến và hình thành thể khảm.

23.

Hình bên dưới mô tả cơ chế hình thành thể tam bội và thể tứ bội, biết rằng AA ký hiệu bộ NST 2n. Hãy cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a)

Sự tăng lên một số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài là đột biến đa bội.

b)

Những biến đổi về số lượng NST của loài là đột biến số lượng NST.

c)

Trong quá trình phát sinh giao tử, bố hoặc mẹ giảm phân bất thường dẫn đến toàn bộ NST đã nhân đôi nhưng không phân ly hình thành giao tử (2n), bên còn lại giảm phân bình thường cho ra giao tử (n). Sự kết hợp giữa giao tử (n) và giao tử (2n) hình thành hợp tử (3n) phát triển thành cơ thể tam bội.

d)

Trong quá trình phát sinh giao tử, cả bố và mẹ giảm phân bình thường dẫn đến toàn NST đã nhân đôi và không phân ly hình thành giao tử (2n). Sự kết hợp giữa hai giao tử (2n) hình thành hợp tử (4n) phát triển thành cơ thể tứ bội.