Font size
WorksheetsGIUN CHỈ
Total questions: 32
Worksheet time: 17mins
Các loài giun chỉ ký sinh ở hệ bạch huyết người do muỗi truyền là
Wuchereria bancrofti, Brugia malayi, Brugia timori
Wuchereria bancrofti, Loa loa, Orchocerca volvalus
Brugia malayi, Brugia timori, Loa loa
Brugia malayi, Dracunculus medinensis, Loa loa
Wuchereria bancrofti, Brugia timori, Dracunculus medinensis
Kích thước của ấu trùng giun chỉ Wuchereria bancrofti là
(10-20)µm x 40µm
(25-30)µm x 40µm
(127-320)µm x (4-10)µm
(12-30)µm x (4-10)µm
(127-320)µm x (15-20)µm
Loài muỗi nào sau đây là vecteur của bệnh giun chỉ Wuchereria bancrofti
Aedes, Mansoni, Anopheles
Anopheles, Aedes, Culex
Mansoni, muỗi cát, Culex
Anopheles, muỗi cát, Aedes
Mansoni, Culex, Aedes
Giun chỉ ký sinh ở hệ bạch huyết và đẻ ra ấu trùng
Đúng
Sai
Xét nghiệm tìm ấu trùng giun chỉ nên lấy máu vào giờ nào sau đây trong ngày
1 - 5 giờ
6 - 12 giờ
13 - 17 giờ
18 - 20 giờ
21 - 24 giờ
Trong cơ thể vecteur, ấu trùng giun chỉ lột xác bao nhiêu lần
1 lần
2 lần
3 lần
4 lần
5 lần
Ấu trùng giun chỉ tập trung ở đâu trong cơ thể muỗi trước khi lên vòi muỗi
Dạ dày
Tuyến nước bọt
Cơ ngực
Cơ chân
Gan
Thời gian ấu trùng giun chỉ phát triển trong cơ thể muỗi
1 - 3 ngày
4 - 7 ngày
8 - 35 ngày
36 - 60 ngày
8 - 35 ngày phụ thuộc nhiệt độ, độ ẩm môi trường
Thời gian để ấu trùng giun chỉ phát triển thành con trưởng thành trong cơ thể người
1 - 2 tháng
2 - 3 tháng
3 - 18 tháng
18 - 24 tháng
Trên 24 tháng
Vật chủ chính của giun chỉ là
Người
Muỗi
Khỉ
Chó
Lợn
Bệnh giun chỉ Wuchereria bancrofti phổ biến ở
Châu Á, châu Âu, châu Phi
Châu Á, châu Phi, châu Mỹ
Châu Á, châu Âu, châu Mỹ
Chỉ ở châu Á
Chỉ ở châu Phi.
Nguồn bệnh của bệnh giun chỉ Wuchereria bancrofti là
Người lành mang ấu trùng
Người bệnh mang ấu trùng
Muỗi mang ấu trùng
Khỉ mang ấu trùng
Muỗi hoặc người mang ấu trùng
Thời gian ủ bệnh của bệnh giun chỉ Wuchereria bancrofti là
1 tháng
2 tháng
3 tháng
24 tháng
36 tháng
Các triệu chứng đầu tiên của bệnh giun chỉ Wuchereria bancrofti biểu hiện là
Sốt phát ban, phù toàn thân, viêm hạch
Sốt phát ban, phù cục bộ, viêm hạch
Sốt cao co giật, phù chân voi, viêm hạch
Không sốt, phù toàn thân, viêm phổi
Không sốt, phù chân voi, phù sinh dục
Biểu hiện của bệnh giun chỉ Wuchereria bancrofti sau 10 năm nhiễm bệnh là
Phù các bộ phạn cơ thể: chủ yếu ở chân và cơ quan sinh dục
Đau bụng, rối loạn tiêu hoá kéo dài
Gan, lách to
Viêm loét nhiều hạch bạch huyết
Phù cơ quan sinh dục
Bệnh giun chỉ Wuchereria bancrofti, bộ phận cơ thể thường bị phù to là
Ngực, vú
Tay, vú
Chân, bộ phận sinh dục
Mặt, bộ phận sinh dục
Chỉ bộ phận sinh dục
Chẩn đoán bệnh giun chỉ Wuchereria bancrofti dựa vào
Triệu chứng lâm sàng: phù chân voi
Kéo máu ngoại vi vào ban đêm tìm con ấu trùng giun chỉ
Kéo máu ngoại vi vào ban đêm tìm con giun chỉ trưởng thành
Xét nghiệm phân trực tiếp tìm trứng giun
Xét nghiệm phân phong phú tìm trứng giun
Để chẩn đoán bệnh giun chỉ bạch huyết tại cộng đồng người ta dùng
Test DEC liều 15mg/kg duy nhất
Test DEC liều 4mg/kg x 3 ngày liên tiếp
Phản ứng nội bì với kháng nguyên giun chỉ
Xét nghiệm phân hàng loạt tìm trứng
Test Diethylcarbamazine (DEC) liều 4mg/kg duy nhất
Thuốc điều trị bệnh giun chỉ bạch huyết
Mebendazole
Albendazole
Diethycarbamazine
Metrnidazole
Praziquantel
Ngoài DEC (Diethycarbamazine) thuốc nào sau đây có thể lựa chọn để điều trị bệnh giun chỉ bạch huyết
Mebendazole
Albendazole
Diethycarbamazine
Praziquantel
Levamisole
Kỹ thuật lấy máu tìm ấu trùng giun chỉ bạch huyết
Lấy máu ngoại vi vào ban đêm hoặc vào cả ban ngày và ban đêm, làm giọt máu đàn
Lấy máu ngoại vi vào ban đêm hoặc vào cả ban ngày và ban đêm, làm giọt máu dày
Chọc tuỷ xương vào ban đêm, làm giọt máu đàn
Chọc tuỷ xương vào ban đêm, làm giọt máu dày
Lấy máu ngoại vi vào ban đêm, làm cả giọt máu đàn và giọt máu dày
Phòng bệnh giun chỉ bạch huyết
Kiểm soát vecteur có khả năng truyền bệnh
Điều trị người bệnh
Điều trị hàng loạt tại cộng đồng
Kiểm soát vecteur có khả năng truyền bệnh và điều trị người bện
Kiểm soát vecteur có khả năng truyền bệnh và điều trị hàng loạt tại cộng đồng
Chiều dài của ấu trùng giun chỉ Brugia malayi
122 µm
222 µm
322 µm
422 µm
522 µm
Chiều dài của ấu trùng giun chỉ Brugia timori
110 µm
210 µm
310 µm
410 µm
510 µm
Bệnh do Brugia malayi lưu hành ở
Trung Quốc, Việt Nam, Lào
Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc
Trung Quốc, Campuchia, Lào
Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản
Trung Quốc, Ấn Độ, các nước Đông Nam Á
Vecteur của giun chỉ Brugia malayi là
Aedes, Mansoni, Anopheles
Mansoni, Anopheles, Culex
Mansoni, Aedes, Culex
Mansoni, Anopheles, Aedes
Muỗi cát, Anopheles, Aedes
Vecteur của giun chỉ Brugia timori là
Anopheles
Aedes
Culex
Mansoni
Muỗi cát
Biểu hiện chủ yếu của bệnh giun chỉ Brugia malayi là
Sốt
Phù chi dưới
Phù sinh dục
Phù chi trên
Phù mặt
Giun chỉ Brugia timori thường gây bệnh giun chỉ nặng như apxe da, để lại sẹo, sau khi điều trị ấu trùng chết gây phản ứng nặng cho ký chủ
Đúng
Sai
Xét nghiệm tìm ấu trùng giun chỉ nên lấy máu vào buổi sáng sớm khi bệnh nhân chưa ăn uống gì
Đúng
Sai
Người là vật chủ (a) của giun chỉ bạch huyết
Chẩn đoán bệnh giun chỉ bạch huyết chỉ cần dựa vào triệu chứng phù chân voi
Đúng
Sai
